1. Bài soạn 'Thực hành tiếng Việt bài 8' phiên bản 4
Bài 1. Xác định từ Hán Việt trong câu: “Thái độ đối với động vật là thước đo mức độ văn minh của cá nhân hay cộng đồng.” Em hiểu thế nào về từ “văn minh”? Thái độ kém văn minh với động vật là gì?
Bài giải
– Từ Hán Việt: thái độ, động vật, thước đo, văn minh, cá nhân, cộng đồng.
– “Văn minh” là sự phát triển của xã hội loài người ở mức độ cao, thể hiện qua văn hóa vật chất và tinh thần riêng biệt.
– Cách đối xử kém văn minh với động vật:
+ Hủy hoại môi trường sống của động vật;
+ Giết hại bừa bãi động vật;
+ Sử dụng các sản phẩm từ động vật như sừng tê giác, răng nanh hổ chỉ để thỏa mãn sở thích cá nhân.
+ Ngược đãi động vật.
Bài 2. Đọc các câu sau và thực hiện các yêu cầu:
“Đại dương bao quanh lục địa. Sông ngòi chằng chịt như mạng lưới. Có những hồ nước lớn nằm sâu trong đất liền không thua kém biển cả.” (Khan hiếm nước ngọt).
a) Phân loại từ thuần Việt và Hán Việt.
b) Tìm các cặp từ đồng nghĩa.
c) Đặt câu với từ 'đại dương' hoặc 'lục địa'.
Bài giải
a)
– Từ thuần Việt: đất liền, biển cả
– Từ Hán Việt: đại dương, lục địa
b) Cặp từ đồng nghĩa: đại dương - biển cả, đất liền - lục địa.
c) Ví dụ câu: Bề mặt Trái Đất được chia thành 5 đại dương lớn.
Bài 3. Phân tích văn bản Khan hiếm nước ngọt:
a) Chủ đề chính của văn bản.
b) Các đoạn văn và chủ đề tương ứng.
c) Cách mỗi đoạn văn hỗ trợ cho chủ đề chính.
d) Phân tích một phép liên kết trong văn bản.
Bài giải
Chủ đề: Nước ngọt ngày càng khan hiếm.
b. Đoạn 1: Giới thiệu vấn đề thiếu nước ngọt. Đoạn 2: Nước ngọt bị ô nhiễm. Đoạn 3: Tác hại từ rác thải. Đoạn 4: Nhu cầu sử dụng nước tăng cao. Đoạn 5: Phân bố nước ngọt không đều. Đoạn 6: Lời kêu gọi bảo vệ nguồn nước.
c) Các đoạn văn là luận điểm bổ trợ cho chủ đề về khan hiếm nước ngọt.
Ví dụ: Câu “Vì vậy” trong đoạn kết nối với các luận điểm trước đó.
Bài 4. Đặt tiêu đề cho văn bản:
Một buổi tối, tôi và con trai tám tuổi Gia-ca-ri-a xem tạp chí truyền hình. Tôi bảo có cuộc thi hoa hậu và con hỏi thi hoa hậu là gì. Tôi giải thích đó là cuộc thi chọn người phụ nữ đẹp và tốt bụng nhất. Ngay sau đó, con hỏi tôi tại sao mẹ không tham gia cuộc thi ấy.
(Theo Hạt giống tâm hồn và ý nghĩa cuộc sống)
Trả lời:
Tiêu đề gợi ý: Ai là hoa hậu? Mẹ là người đẹp nhất. Mẹ tôi - hoa hậu trong lòng tôi.
Bài 5. Tìm câu chủ đề của mỗi đoạn văn
a) Chăm sóc vật nuôi giúp trẻ em học về hậu quả thực tế.
b) Động vật đã trở thành một phần của ký ức tuổi thơ.
c) Khó tưởng tượng cuộc sống không có động vật.
Bài 6. Chọn một trong hai đề sau:
Bài giải
Cần đối xử tốt với động vật. Phải trừng phạt nghiêm khắc những kẻ buôn bán động vật trái phép và giám sát việc quảng cáo, buôn bán động vật trên Internet.
Sử dụng hợp lý và tiết kiệm nước ngọt. Nước ngọt rất khan hiếm, không thể dùng vô hạn. Cần tiết kiệm để bảo vệ nguồn nước.

2. Bài soạn 'Thực hành tiếng Việt bài 8' phiên bản 5
Câu 1. Xác định từ Hán Việt trong câu: “Thái độ với động vật là tiêu chí để đánh giá mức độ văn minh của cá nhân hoặc cộng đồng”. Bạn hiểu từ “văn minh” có nghĩa là gì? Hành vi nào đối với động vật bị xem là lạc hậu, thiếu văn minh?
- Văn minh: mức độ phát triển của xã hội loài người về văn hóa, vật chất, tinh thần với những đặc điểm riêng.
- Hành vi lạc hậu, thiếu văn minh đối với động vật: hành hung, săn bắn động vật hoang dã...
Câu 2. Đọc đoạn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: “Đại dương bao quanh lục địa. Sông ngòi chằng chịt đan xen. Còn có những hồ lớn không kém gì biển cả nằm sâu trong đất liền” (Khan hiếm nước ngọt).
Phân loại các từ in nghiêng vào hai nhóm: từ thuần Việt và từ Hán Việt.
- Từ thuần Việt: đất liền, biển cả.
- Từ Hán Việt: đại dương, lục địa.
Tìm thêm hoặc viết câu có sử dụng từ đại dương hoặc lục địa.
- Ví dụ: Đại dương mênh mông bao la.
- Lục địa là nơi các sinh vật cùng tồn tại và phát triển.
Câu 3. Phân tích văn bản “Khan hiếm nước ngọt”:
Chủ đề của văn bản là gì?
Chủ đề: Thực trạng khan hiếm nước ngọt.
Xác định các đoạn văn và chủ đề của mỗi đoạn:
- Đoạn 1: Giới thiệu vấn đề khan hiếm nước ngọt.
- Đoạn 2: Nước ngọt không phải vô hạn và ngày càng bị ô nhiễm bởi con người.
- Đoạn 3: Tình trạng khan hiếm nước ngọt trên thế giới ngày càng trầm trọng.
- Đoạn 4: Sự phân bố nước ngọt không đều, có nơi dư thừa, nơi khác lại thiếu hụt.
- Đoạn 5: Kết luận và kêu gọi bảo vệ nguồn nước ngọt.
Nội dung các đoạn này hỗ trợ chủ đề chung của văn bản như thế nào?
Các đoạn văn nhằm chứng minh và làm rõ chủ đề chính của văn bản.
Sử dụng hiểu biết về liên kết câu, hãy chỉ ra một phép liên kết trong văn bản.
- Ví dụ: “Các nhà khoa học phát hiện rằng vùng núi đá này có nguồn nước ngầm sâu dưới lòng đất. Tuy nhiên, việc khai thác sẽ rất khó khăn và tốn kém do địa hình hiểm trở.”
- Phép liên kết ở đây là phép nối, từ “tuy nhiên” thể hiện quan hệ tương phản.
Câu 4. Đọc và đặt tiêu đề cho văn bản sau:
Một buổi tối, tôi cùng con trai tám tuổi Gia-ca-ri-a xem tạp chí truyền hình để chọn chương trình.
- Có cuộc thi hoa hậu này, mẹ ơi! - tôi hào hứng nói.
Gia-ca-ri-a hỏi cuộc thi hoa hậu là gì, tôi giải thích đó là cuộc thi chọn ra người phụ nữ đẹp nhất và tốt bụng nhất.
Con trai tôi làm tôi xúc động khi ngây thơ hỏi:
- Mẹ ơi, sao mẹ không thi hoa hậu?
Gợi ý tiêu đề: “Mẹ là hoa hậu”, “Hoa hậu trong lòng con”.
Câu 5. Xác định câu chủ đề của mỗi đoạn văn dưới đây:
Việc chăm sóc thú cưng giúp trẻ hiểu rõ về hậu quả. Nếu thú cưng không được chăm sóc, kết quả sẽ rõ ràng. Ví dụ, nếu cá không được cho ăn, chúng sẽ chết; nếu chó không được vận động, chúng sẽ bị cuồng chân; nếu chuồng không được vệ sinh, nó sẽ bốc mùi khó chịu…
Câu chủ đề: Chăm sóc vật nuôi giúp trẻ nhận thức được hậu quả từ hành động của mình.
Động vật không xa lạ với cuộc sống của con người, chúng gắn bó với tuổi thơ của hầu hết mọi người. (...) Chúng ta có thể dành hàng giờ để quan sát lũ kiến kéo mồi về tổ hoặc thả diều với sợi chỉ buộc vào chân cảnh cam. Những loài động vật nhỏ bé ấy đã nuôi dưỡng tâm hồn và kí ức tuổi thơ đẹp đẽ của biết bao người.
Câu chủ đề: Những loài động vật nhỏ đã góp phần làm nên kí ức tuổi thơ tươi đẹp.
Trong kỳ nghỉ hè, nhiều trẻ em mong được về quê chơi. Buổi sáng, tiếng gà gáy vang rộn ràng, chim chích hót líu lo trên cành, bò chậm rãi ra đồng. Người dân ra sông thả vó bắt cá, tôm, sau đó chế biến thành những món ăn quê thanh đạm. Thật khó tưởng tượng cuộc sống con người sẽ ra sao nếu thiếu đi động vật.
Câu chủ đề: Khó mà tưởng tượng cuộc sống sẽ ra sao nếu thiếu đi sự hiện diện của động vật.
Câu 6. Chọn một trong hai đề sau:
Gợi ý:
a.
Chúng ta cần đối xử tốt với động vật. Chúng không xa lạ mà rất gắn bó với cuộc sống của con người. Hình ảnh chú chó trung thành cứu chủ, con trâu cùng người nông dân đồng áng hay chú dế mèn được cậu học trò nâng niu. Những loài động vật nhỏ bé ấy đã nuôi dưỡng tâm hồn của mỗi chúng ta và tạo nên kí ức đẹp đẽ.
b.
Con người thường cho rằng nước trên trái đất là vô tận. Điều này thật sai lầm. Khoảng 80% bề mặt trái đất là nước, nhưng phần lớn là nước mặn, không phải nước ngọt. Nước ngọt càng ngày càng trở nên khan hiếm, và theo Tổ chức Y tế Thế giới, hơn hai tỷ người đang sống thiếu nước sạch. Cùng với sự ô nhiễm môi trường, nước sạch càng trở nên quý giá. Chúng ta cần tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước sạch.

3. Bài tập 'Thực hành tiếng Việt bài 8' số 6
Kiến thức ngữ văn
* Nhan đề:
- Còn gọi là đầu đề, là tên của một văn bản, một tác phẩm. Nó là cái nổi bật nhất để phân biệt tác phẩm này với tác phẩm khác.
- Cần đặt nhan đề một văn bản, một tác phẩm sao cho đúng, hay, độc đáo
- Nhan đề phải khái quát ở mức cao về nội dung tư tưởng của văn bản, của tác phẩm; phải nói cô đọng được cái "thần", cái "hồn" của tác phẩm.
* Câu chủ đề:
- Là câu mang nội dung khái quát cả đoạn văn, lời lẽ ngắn gọn, đủ 2 thành phần chính.
- Vị trí: Đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn
* Từ Hán Việt:
- Là từ trong tiếng Việt, vay mượn từ tiếng Hán, có nghĩa gốc từ tiếng Hán (Trung Quốc) nhưng được ghi bằng chữ cái La tinh.
- Trong từ vựng tiếng Việt từ Hán Việt chiếm tỷ lệ cao. Từ Hán Việt là một bộ phận không nhỏ của tiếng Việt. Do lịch sử và văn hóa lâu đời mà tiếng Việt sử dụng rất nhiều từ Hán Việt cổ. Đồng thời, khi vay mượn còn giúp cho từ vựng tiếng Việt trở nên phong phú hơn rất nhiều.
*Từ đồng nghĩa:
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
- Có nhận biết từ đồng nghĩa qua 2 loại:
- Từ dồng nghĩa hoàn toàn (đồng nghĩa tuyệt đối) : Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, được dùng như nhau và có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn (đồng nghĩa tương đối, đồng nghĩa khác sắc thái ) : Là các từ tuy cùng nghĩa nhưng vẫn khác nhau phần nào sắc thái biểu cảm (biểu thị cảm xúc, thái độ) hoặc cách thức hành động. Khi dùng những từ này, ta phải cân nhắc lựa chọn cho phù hợp.
*Liên kết câu
- Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức.
- Về hình thức, người ta thường liên kết câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng..
+ Phép lặp:
Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
+ Phép thế:
Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước.
Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
+ Phép nối:
Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: Nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời..
Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
Hướng dẫn Soạn bài Thực hành tiếng Việt trang 54 – 55, bài 8, Ngữ văn 6 - Sách Cánh diều
Câu 1 trang 54 SGK
Tìm từ Hán Việt trong câu sau: "Thái độ đối xử với động vật là một tiêu chí đánh giá sự văn minh của một cá nhân hoặc cộng đồng.". Em hiểu "văn minh" có nghĩa là gì? Cách đối xử với động vật như thế nào được coi là kém văn minh, lạc hậu?
Trả lời:
- Từ Hán Việt: Thái độ, động vật, tiêu chí, văn minh, cá nhân, cộng đồng.
- "Văn minh" là từ chỉ trình độ phát triển đạt đến một mức nhất định của xã hội loài người, có nền văn hóa vật chất và tinh thần với những đặc trưng riêng như đô thị phát triển, sự phân tầng xã hội, một hình thức của chính phủ và các hệ thống giao tiếp mang tính biểu tượng như chữ viết nghệ thuật.
- Cách đối xử với động vật được coi là kém văn minh, lạc hậu là:
+ Hủy diệt môi trường sống của động vật;
+ Giết hại vô tội vạ các loài động vật; giết vật nuôi lấy thịt theo cách tàn nhẫn
+ Sử dụng các đồ như sừng tê giác, răng nanh hổ, da gấu, mật gấu.. chỉ để phục vụ sở thích của bản thân.
+ Hành hạ động vật: Ứng xử thô bạo, săn bẫy, buôn bán, quay video clip hành hạ, giết hại động vật đưa lên mạng.
+ Bắt, nhốt động vật, giới thiệu cho du khách xem
+ Bỏ đối động vật
Câu 2 trang 54
Đọc các câu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: "Đại dương bao quanh lục địa . Rồi mạng lưới sông ngòi chăng chịt. Lại có những hồ năm sâu trong đất liền lớn chăng kém gì biển cả ." (Khan hiếm nước ngọt ).
A) Xếp các từ in nghiêng vào hai nhóm: Từ thuần Việt, từ Hán Việt.
B) Xếp các từ thuần Việt, Hán Việt thành các cặp đồng nghĩa.
C) Tìm thêm hoặc đặt câu có sử dụng một trong các từ đại đương, lục địa .
Trả lời:
A) Xếp các từ in nghiêng (đại dương, lục địa, đất liền, biển cả) vào hai nhóm: Từ thuần Việt, từ Hán Việt.
- Từ thuần Việt: Đất liền, biển cả
- Từ Hán Việt: Đại dương, lục địa
B) Xếp các từ thuần Việt, Hán Việt thành từng cặp đồng nghĩa là:
- đại dương và biển cả (đều có nghĩa là biển)
- đất liền và lục địa (đều có nghĩ là đất)
C)
* Tìm thêm câu có sử dụng một trong các từ đại đương, lục địa:
- Không có
* Đặt câu có sử dụng một trong các từ đại đương, lục địa:
-Bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi hơn 70% là đại dương.
- Hoặc:
+ Lục địa là một mảng đất liền nằm trên bề mặt lớp vỏ trái đất, có nước vây quanh.
+ Lục địa chiếm tổng diện tích khoảng 29% diện tích bề mặt Trái Đất.
+ Bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi 70, 8% là nước biển và được chia thành 5 đại dương, bao gồm Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương và Nam Đại Dương.
Câu 3 trang 54
Phân tích văn bản Khan hiếm nước ngọt:
A) Chủ đề của văn bản là gì?
B) Xác định các đoạn văn và chủ đề của mỗi đoạn.
C) Nội dung các đoạn văn phục vụ cho chủ đề của văn bản như thế nào?
D) Dựa vào hiểu biết về các phép liên kết đã học ở tiểu học, hãy chỉ ra và phân tích một phép liên kết câu ở một đoạn văn trong văn bản.
Trả lời:
A) Chủ đề của văn bản là Thế giới đang khan hiếm nước ngọt.
B) Xác định các đoạn văn và chủ đề của mỗi đoạn:
- Đoạn 1 (Từ đầu đến .. nghĩ như vậy là nhầm to )
- > chủ đề: Chúng ta đang nhầm tưởng rằng trái đất không bao giờ thiếu nước ngọt.
- Đoạn 2 (Từ Đúng là bề mặt quả đất mênh mông đến khắp mọi nơi đều trập trùng núi đá )
- > chủ đề: Những lí do khiến chúng ta đang khan hiếm nước ngọt.
- Đoạn 3 (Còn lại)
- > chủ đề: Giải pháp để giải quyết vấn đề khan hiếm nước ngọt.
C) Nội dung các đoạn văn đều phục vụ làm sáng tỏ chủ đề của văn bản theo trrình tự luận điểm:
- Đoạn 1: Giới thiệu vấn đề (thế giới đang khan hiếm nước ngọt).
- Đoạn 2: Chứng minh vì sao nước ngọt khan hiếm (qua 3 luận điểm cơ bản)
- Đoạn 3: Đưa ra giải pháp giải quyết vấn đề khan hiếm nước ngọt (tiết kiệm nước ngọt).
d) Dựa vào hiểu biết về các phép liên kết đã học ở tiểu học, hãy chỉ ra và phân tích một phép liên kết câu ở một đoạn văn trong văn bản.
Cách giải:
Người ta thường liên kết câu bằng các phép liên kết như:
+ Phép lặp (lặp từ ngữ),
+ Phép thế (thay thế từ ngữ),
+ Phép nối (dùng từ ngữ để nối),
+ Phép liên tưởng..
(Các em xem chi tiết ở phần đầu bài soạn này nhé)
Lời giải:
- Ở đoạn 1:
+ Tác giả sử dụng phép thế (Dùng những từ đồng nghĩa về biển để thay thế: Đại dương, biển cả)
+ Phép lặp (nước)
- Hoặc:
+Ở đoạn 2:
+ Phép lặp: Nước ngọt, rác, sông suối
+ Phép nối: Vậy thì, như vậy
- Hoặc ở đoạn cuối:
+ Phép lặp: Nước ngọt ngày càng khan hiếm
+ Phép nối: Vì vậy
Câu 4 trang 54
Đọc và đặt nhan đề phù hợp cho văn bản sau:
Một buổi tối, tôi cùng Gia-ca-ri-a (Zakaria), đứa con trai lên tám của tôi, đọc tạp chí truyền hình để chọn chương trình xem.
- Có một cuộc thi hoa hậu nè! – Tôi phấn khởi nói.
Gia-ca-ri-a hỏi tôi thi hoa hậu là gì. Tôi giải thích rằng đó là cuộc thi chọn ra người phụ nữ đẹp nhất và tốt bụng nhất.
Ngay sau đó, con trai tôi đã làm tôi vô cùng xúc động khi ngạc nhiên hỏi tối:
- Mẹ ơi, sao mẹ không tham dự cuộc thi đó?
(Theo sách Hạt giống tâm hồn và ý nghĩa cuộc sống )
Cách giải:
- Cần hiểu:
+ Nhan đề phải cô động, khái quát về nội dung tư tưởng của văn bản, của tác phẩm;
+ Cần cân nhắc, lựa chọn đặt được một nhan đề cho một văn bản, một tác phẩm sao cho đúng, cho hay, cho độc đáo
(Các em xem chi tiết ở đầu bài soạn này nhé)
Trả lời:
Nhan đề phù hợp cho văn bản:
- Hoa hậu thực sự
- Hoặc: Hoa hậu đẹp nhất
Câu 5 trang 54
Đọc các đoạn văn sau và tìm câu chủ đề của mỗi đoạn
A) Chăm sóc vật nuôi sẽ giúp trẻ có một cơ hội tuyệt vời để tìm hiểu về hậu quả. Khi các thú cưng không được chăm sóc tốt, kết quả sẽ thấy rõ ràng trong thực tế. Ví dụ: Nếu cá không được cho ăn, cá sẽ chết; nếu chó không được vận động, chó sẽ bị cuồng chân; khi chuồng của một con chuột lang không được cọ rửa thì nó sẽ có mùi khó chịu;..
(Tại sao nên có vật nuôi trong nhà? )
B) Động vật không xa lạ với cuộc sống con người; gần như mỗi chúng ta đều từng có những kí ức tuổi thơ tươi đẹp gần gũi với động vật và thiên nhiên. [..] Hẳn nhiều người đều từng dành hàng giờ nhìn lũ kiến "hành quân" tha mồi về tổ hay buộc chỉ vào chân cảnh cam làm cánh diều thả chơi. Những loài động vật bé nhỏ đã nuôi dưỡng biết bao tâm hồn trẻ thơ, vẽ nên những bức tranh kí ức về thời ấu thơ tươi đẹp.
(Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? )
C) Vào kì nghỉ hè, nhiều trẻ em mong ngóng được về quê chơi. Buổi sáng tinh mơ, gà trống gáy vang ò ó o gọi xóm làng thức dậy, lũ chim chích đùa vui trên cành cây, đàn bò chậm rãi ra đồng làm việc. Người nông dân ra bờ sông cất vó, được mẻ tôm, mẻ cá nào lại đem về chế biến thành những món ăn thanh đạm của thôn quê. Vì vậy, khó mà tưởng tượng được rằng nếu không có động vật thì cuộc sống của con người sẽ ra sao.
(Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? )
Trả lời:
Câu chủ đề của mỗi đoạn:
A) Chăm sóc vật nuôi sẽ giúp trẻ có một cơ hội tuyệt vời để tìm hiểu về hậu quả. (Câu đầu đoạn)
B) Động vật không xa lạ với cuộc sống con người; gần như mỗi chúng ta đều từng có những kí ức tuổi thơ tươi đẹp gần gũi với động vật và thiên nhiên. (Câu đầu đoạn)
C) Vì vậy, khó mà tưởng tượng được rằng nếu không có động vật thì cuộc sống của con người sẽ ra sao. (Câu cuối đoạn)
Câu 6 trang 55
Chọn một trong hai đề sau:
A) Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 7 dòng) với câu chủ đề: Chúng ta cần đối xử thân thiện với động vật.
B. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 7 dòng) với câu chủ đề: Chúng ta cần sử dụng nước ngọt một cách hợp lí, tiết kiệm.
Trả lời:
Định hướng:
- Cần viết đoạn đảm bảo về hình thức: Có mở -thân –kết đoạn
- Cần có câu chủ đề nằm ở đầu đoạn hoặc cuối đoạn
- Số lượng câu đảm bảo yêu cầu
Dưới đây là đoan văn mẫu của 2 đề:
Đoạn văn ngắn với câu chủ đề: Chúng ta cần đối xử thân thiện với động vật.
Chúng ta cần sử dụng nước ngọt một cách hợp lí, tiết kiệm. Bởi vì dân số thì ngày càng tăng mà lượng nước thì lại có hạn. Chúng ta luôn lầm tưởng rằng Trái đất có nhiều đại dương lớn nên lượng nước không bao giờ hết, có thể dùng muôn đời. Thế nhưng số lượng nước ngoài đại dương là nước mặn và không thể sử dụng chúng trong sinh hoạt.
Xã hội này càng phát triển, tình trạng ô nhiễm môi trường cũng ngày càng báo động, đặc biệt môi trường nước đang bị ô nhiễm và khan hiếm nghiêm trọng . Vì vậy chúng ta cần cần sử dụng nước ngọt một cách hợp lí, tiết kiệm. Sự gia tăng dân số và quá trình đô thị hóa thời gian qua đã và đang gây sức ép đến chất lượng nước trong các lưu vực sông. Nguồn nước bị ô nhiễm đang là nguyên nhân chính khiến cho nước trong hệ thống thủy lợi không thể quay vòng, tái sử dụng. Ô nhiễm môi trường nước đã và đang gây ra những thiệt hại kinh tế cho sản xuất nông nghiệp và khai thác, nuôi trồng thủy sản. Gia tăng nhu cầu sử dụng nguồn nước, cùng vấn đề ô nhiễm nguồn nước làm phát sinh các mâu thuẫn, xung đột trong xã hội. Chính vì thế bảo vệ nguồn nước chính là trách nhiệm của chính cũng ta, của toàn hành tinh này.

4. Soạn bài 'Thực hành tiếng Việt bài 8' số 1
CÂU 1 TRANG 54 NGỮ VĂN 6 TẬP 2 CÁNH DIỀU
Câu hỏi: Tìm các từ Hán Việt trong câu sau: “Thái độ đối xử với động vật là một tiêu chí đánh giá sự văn minh của một cá nhân hoặc cộng đồng.”. Bạn hiểu “văn minh” có nghĩa là gì? Hành vi nào với động vật được xem là thiếu văn minh và lạc hậu?
Gợi ý:
- Các từ Hán Việt trong câu trên gồm: văn minh, thái độ, động vật, tiêu chí, cá nhân, cộng đồng.
- Văn minh là quy tắc cư xử tôn trọng lẫn nhau, ứng xử đúng phép và lịch sự.
- Những hành vi với động vật được coi là thiếu văn minh bao gồm: đánh đập, ngược đãi và hành hạ động vật.
CÂU 2 TRANG 54 NGỮ VĂN 6 TẬP 2 CÁNH DIỀU
Câu hỏi: Đọc các câu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: “Đại dương bao quanh lục địa. Rồi mạng lưới sông ngòi chằng chịt. Lại có những hồ nằm sâu trong đất liền lớn chẳng kém gì biển cả.” (Khan hiếm nước ngọt).
a) Phân loại các từ in nghiêng vào hai nhóm: từ thuần Việt và từ Hán Việt.
b) Tạo các cặp từ đồng nghĩa từ các từ thuần Việt và Hán Việt.
c) Tìm thêm hoặc đặt câu với một trong các từ đại dương, lục địa.
Gợi ý:
a)
- Từ thuần Việt: đất liền, biển cả
- Từ Hán Việt: đại dương, lục địa
b) Các cặp từ đồng nghĩa: đất liền - lục địa; đại dương - biển cả.
c) Biển và đại dương là hệ sinh thái quan trọng nhất trên Trái Đất, liên kết chặt chẽ với sự phát triển bền vững của nhân loại.
CÂU 3 TRANG 54 NGỮ VĂN 6 TẬP 2 CÁNH DIỀU
Câu hỏi: Phân tích văn bản Khan hiếm nước ngọt:
a) Chủ đề của văn bản là gì?
b) Xác định các đoạn văn và chủ đề của mỗi đoạn.
c) Nội dung các đoạn văn phục vụ cho chủ đề của văn bản như thế nào?
d) Dựa vào các phép liên kết đã học ở tiểu học, chỉ ra và phân tích một phép liên kết câu trong một đoạn văn của văn bản.
Gợi ý:
a) Chủ đề của văn bản là sự khan hiếm nước ngọt.
b) Các đoạn văn và chủ đề của mỗi đoạn:
- Đoạn 1 (Từ đầu đến …nhầm to): Nhầm tưởng về sự vô hạn của nước trên Trái Đất.
- Đoạn 2 (Từ Đúng là bề mặt… đến …trập trùng núi đá): Lí do nước ngọt khan hiếm.
- Đoạn 3 (Còn lại): Giải pháp cho vấn đề khan hiếm nước ngọt.
c) Nội dung các đoạn văn hỗ trợ cho chủ đề của văn bản:
- Đoạn 1: Giới thiệu chủ đề của văn bản (sự khan hiếm nước ngọt).
- Đoạn 2: Đưa ra các bằng chứng làm rõ chủ đề, chứng minh tình trạng khan hiếm nước ngọt.
- Đoạn 3: Đề xuất các giải pháp tiết kiệm nước ngọt.
d) Trong đoạn 1, tác giả sử dụng phép liên kết câu thay thế bằng cách dùng các từ đồng nghĩa về biển như đại dương, biển cả.
CÂU 4 TRANG 54 NGỮ VĂN 6 TẬP 2 CÁNH DIỀU
Câu hỏi: Đọc và đề xuất nhan đề phù hợp cho đoạn văn sau
Vào một buổi tối, tôi cùng với con trai Gia-ca-ri-a (Zakaria) tám tuổi, đọc tạp chí truyền hình để chọn chương trình xem.
- Có một cuộc thi hoa hậu đây! – Tôi hào hứng nói.
Gia-ca-ri-a thắc mắc thi hoa hậu là gì. Tôi giải thích đó là cuộc thi chọn người phụ nữ đẹp nhất và tốt bụng nhất.
Ngay lập tức, con trai tôi đã làm tôi cảm động khi hỏi:
- Mẹ ơi, sao mẹ không tham gia cuộc thi đó?
(Theo sách Hạt giống tâm hồn và ý nghĩa cuộc sống)
Gợi ý:
Nhan đề cho đoạn văn: Hoa hậu của con, Mẹ là hoa hậu của con...
CÂU 5 TRANG 54 NGỮ VĂN 6 TẬP 2 CÁNH DIỀU
Câu hỏi: Đọc các đoạn văn sau và tìm câu chủ đề của mỗi đoạn
a) Chăm sóc vật nuôi giúp trẻ học hỏi được nhiều điều về hậu quả. Khi thú cưng không được chăm sóc tốt, kết quả sẽ hiện rõ trong thực tế. Ví dụ: Nếu cá không được cho ăn, cá sẽ chết; nếu chó không được vận động, chó sẽ cuồng chân; khi chuồng của chuột lang không được cọ rửa, nó sẽ có mùi hôi;...
(Tại sao nên có vật nuôi trong nhà?)
b) Động vật không xa lạ với cuộc sống con người; gần như ai cũng có những kí ức tuổi thơ đẹp gắn bó với động vật và thiên nhiên. [...] Nhiều người từng dành thời gian nhìn kiến “hành quân” tha mồi về tổ hoặc buộc chỉ vào chân con cá cam làm cánh diều thả chơi. Những loài động vật nhỏ bé đã nuôi dưỡng tâm hồn trẻ thơ, tạo nên những ký ức đẹp về thời thơ ấu.
(Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?)
c) Vào kỳ nghỉ hè, nhiều trẻ em háo hức trở về quê. Sáng sớm, gà trống gáy vang ò ó o đánh thức xóm làng, chim chích đùa vui trên cành cây, bò chậm rãi ra đồng làm việc. Người nông dân ra sông cất vó, mẻ tôm, cá nào lại đem về chế biến thành món ăn quê thanh đạm. Thật khó tưởng tượng cuộc sống thiếu động vật sẽ ra sao.
(Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật?)
Gợi ý:
a) Chăm sóc vật nuôi giúp trẻ học hỏi về hậu quả.
b) Động vật là một phần quen thuộc trong cuộc sống con người; ai cũng có những ký ức tuổi thơ gắn bó với động vật và thiên nhiên.
c) Cuộc sống sẽ thiếu vắng động vật thật khó tưởng tượng.
CÂU 6 TRANG 55 NGỮ VĂN 6 TẬP 2 CÁNH DIỀU
Câu hỏi: Lựa chọn một trong hai đề sau:
a) Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 7 dòng) với câu chủ đề: Chúng ta cần đối xử thân thiện với động vật.
b) Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 7 dòng) với câu chủ đề: Chúng ta cần sử dụng nước ngọt hợp lý và tiết kiệm.
Gợi ý:
Mặc dù lượng nước thất thoát đã giảm, tình trạng sử dụng nước lãng phí vẫn phổ biến ở nhiều nơi, làm giảm mạnh trữ lượng nước. Nước, tài nguyên quý giá mà thiên nhiên ban tặng, hiện không còn vô tận mà ngày càng hữu hạn. Mỗi người cần nhận thức và hành động tiết kiệm nước, dù nhỏ, sẽ góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này và sự sống của mọi sinh vật trên Trái Đất. Tiết kiệm nước không chỉ tiết kiệm tiền mà còn bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá.

5. Soạn bài 'Thực hành tiếng Việt bài 8' số 2
Giải câu 1 (trang 54 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Phương pháp:
Ôn tập về từ Hán Việt để trả lời câu hỏi.
Đáp án:
- Văn minh là cách cư xử tôn trọng và lịch sự đối với nhau.
- Các hành vi được coi là thiếu văn minh với động vật: đánh đập, ngược đãi, hành hạ, săn bắn, và sử dụng sản phẩm từ động vật quý hiếm.
Giải câu 2 (trang 54 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Phương pháp:
Ôn tập về từ láy để phân loại.
Đáp án:
a) Phân loại các từ in nghiêng như sau:
- Từ thuần Việt: đất liền, biển cả
- Từ Hán Việt: đại dương, lục địa
b) Cặp từ đồng nghĩa:
- đất liền - lục địa
- đại dương - biển cả
c) Ví dụ câu sử dụng từ: đại dương hoặc lục địa:
- Các đại dương cung cấp nhiều nguồn tài nguyên quý giá cho nhân loại.
- Châu Á là lục địa phong phú về tài nguyên và khoáng sản.
Giải câu 3 (trang 54 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Phương pháp:
Ôn lại văn bản “Khan hiếm nước ngọt” để phân tích.
Đáp án:
- Đoạn 1: Mở đầu về vấn đề khan hiếm nước ngọt.
- Đoạn 2: Tình trạng nước ngọt đang bị ô nhiễm và không vô tận.
- Đoạn 3: Các chất thải không phân hủy được làm ô nhiễm đất và nguồn nước.
- Đoạn 4: Sự gia tăng nhu cầu sử dụng nước trong đời sống hiện đại.
- Đoạn 5: Sự phân bổ không đồng đều của nước ngọt trên thế giới.
- Đoạn 6: Lời kêu gọi bảo vệ và sử dụng nước hợp lý.
d) Ví dụ liên kết câu: Nước ngọt đang ngày càng khan hiếm và việc có nước sạch để sử dụng ngày càng đắt đỏ. Do đó, việc khai thác và sử dụng nước hợp lý là rất cần thiết.
Giải câu 4 (trang 54 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Phương pháp:
Đọc kỹ đoạn văn và đặt nhan đề phù hợp.
Đáp án:
Có thể chọn một số nhan đề như:
- Người đẹp trong mắt mẹ
- Hoa hậu của mẹ
Giải câu 5 (trang 54 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Phương pháp:
Xác định câu chủ đề trong từng đoạn văn.
Đáp án:
Câu chủ đề của từng đoạn:
Giải câu 6 (trang 55 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Phương pháp:
Chọn một trong hai đề và viết đoạn văn.
Đáp án:
Đoạn a:
Chúng ta cần đối xử tốt với động vật. Động vật cũng là những sinh vật sống, có cảm xúc và xứng đáng được sống trong môi trường của chúng. Tuy nhiên, hiện nay có nhiều hành vi bạo hành và ngược đãi động vật. Chúng ta cần lên án những hành động này để bảo vệ động vật và duy trì sự đa dạng sinh học trên trái đất.
Đoạn b:
Chúng ta cần tiết kiệm và sử dụng nước ngọt một cách hợp lý. Nước ngọt là tài nguyên quan trọng nhưng hiện nay con người đang tiêu thụ một cách lãng phí, khiến nguồn nước này ngày càng cạn kiệt. Mỗi người cần có ý thức bảo vệ và sử dụng nước tiết kiệm để bảo vệ tài nguyên quý giá này.

6. Soạn bài 'Thực hành tiếng Việt bài 8' số 3
Câu 1: Xác định từ Hán Việt trong câu sau: “Thái độ đối xử với động vật là một tiêu chí đánh giá sự văn minh của một cá nhân hoặc cộng đồng.”. Bạn hiểu thế nào là “văn minh”? Những hành động nào với động vật được coi là thiếu văn minh và lạc hậu?
Đáp án:
Văn minh là cách ứng xử tôn trọng và lịch sự đối với nhau.
Những hành vi được coi là thiếu văn minh với động vật bao gồm: đánh đập, ngược đãi, và hành hạ động vật.
Câu 2: Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu: Đại dương bao quanh lục địa. Có mạng lưới sông ngòi chằng chịt và hồ lớn nằm sâu trong đất liền, không kém gì biển cả. (Khan hiếm nước ngọt).
a) Phân loại các từ in nghiêng thành từ thuần Việt và từ Hán Việt.
b) Xếp các từ thuần Việt và Hán Việt thành các cặp đồng nghĩa.
c) Tìm thêm hoặc tạo câu sử dụng một trong các từ đại dương hoặc lục địa.
Đáp án:
a) Phân loại các từ in nghiêng:
- Từ thuần Việt: đất liền, biển cả
- Từ Hán Việt: đại dương, lục địa
b) Cặp từ đồng nghĩa:
- đất liền - lục địa
- đại dương - biển cả
c) Ví dụ câu sử dụng từ đại dương hoặc lục địa:
Đại dương được ví như trái tim của hành tinh.
Câu 3: Phân tích văn bản Khan hiếm nước ngọt:
a) Chủ đề của văn bản là gì?
b) Xác định các đoạn văn và chủ đề của từng đoạn.
c) Nội dung các đoạn văn đóng góp như thế nào cho chủ đề của văn bản?
d) Dựa vào các phép liên kết đã học, chỉ ra và phân tích một phép liên kết câu trong văn bản.
Chủ đề: sự khan hiếm nước ngọt
b.
- Đoạn 1: Mở đầu về sự khan hiếm nước ngọt
- Đoạn 2: Nước ngọt không vô hạn và đang bị ô nhiễm
- Đoạn 3: Rác thải không phân hủy và các chất độc hại ô nhiễm đất và nước
- Đoạn 4: Sự gia tăng nhu cầu sử dụng nước trong xã hội hiện đại
- Đoạn 5: Sự phân bổ nước ngọt không đều
- Đoạn 6: Lời kêu gọi bảo vệ và sử dụng nước một cách hợp lý
Nội dung các đoạn văn là các luận điểm hỗ trợ chủ đề của văn bản.
Ví dụ:
Nước ngọt ngày càng khan hiếm và việc có nước sạch sử dụng trở nên tốn kém. Do đó, bên cạnh việc khai thác nguồn nước, chúng ta cần sử dụng nước một cách hợp lý và tiết kiệm.
Phép liên kết: “Do đó” nối kết các câu trong đoạn văn.
Câu 4: Đọc và đặt nhan đề cho văn bản sau:
Vào một buổi tối, tôi và con trai Gia-ca-ri-a (Zakaria), tám tuổi, cùng chọn chương trình truyền hình để xem.
- Có một cuộc thi hoa hậu đấy!- Tôi vui mừng nói.
Gia-ca-ri-a hỏi tôi thi hoa hậu là gì. Tôi giải thích đó là cuộc thi tìm kiếm người phụ nữ đẹp nhất và tốt bụng nhất.
Con trai tôi đã làm tôi cảm động khi hỏi:
- Mẹ ơi, sao mẹ không tham gia cuộc thi đó?
Đáp án:
Nhan đề có thể là: “Hoa hậu trong mắt con: Mẹ - người đẹp nhất”
Câu 5: Đọc các đoạn văn và tìm câu chủ đề của mỗi đoạn:
Đáp án:
Câu chủ đề của mỗi đoạn:
Câu 6: Chọn một trong hai đề sau:
Đáp án:
Chúng ta cần đối xử thân thiện với động vật và xử lý nghiêm các hành vi buôn bán động vật hoang dã trái phép. Cần tăng cường đấu tranh với tội phạm liên quan đến buôn bán động vật hoang dã trên Internet, bao gồm việc đóng cửa các trang web quảng cáo hoặc rao bán động vật trái phép và theo dõi các trang mạng xã hội để ngăn chặn việc buôn bán động vật.

