1. Bài soạn thực hành Tiếng Việt bài 8 (mẫu số 4)
Câu 1: Xác định từ mượn tiếng Hán và từ mượn từ ngôn ngữ khác trong danh sách dưới đây: (SGK Ngữ văn 6 tập 2 - trang 50)
Nhân loại, thế giới, video, nhận thức, cộng đồng, xích lô, cô đơn, nghịch lí, mê cung, axit, bazơ.
Giải thích chi tiết:
- Từ mượn tiếng Hán bao gồm: nhân loại, thế giới, nhận thức, cộng đồng, cô đơn, nghịch lí, mê cung.
- Từ mượn từ ngôn ngữ khác bao gồm: video, xích lô, axit, bazơ.
Câu 2: Tại sao chúng ta lại mượn những từ như email, video, Internet? (SGK Ngữ văn 6 tập 2 - trang 50)
Giải thích chi tiết:
- Chúng ta mượn những từ này vì tiếng Việt khó tìm từ tương đương để diễn đạt các khái niệm mới. Đồng thời, việc sử dụng từ mượn từ ngôn ngữ Âu giúp làm phong phú ngôn ngữ nhưng cần phải sử dụng đúng cách để tránh lạm dụng.
Câu 3: Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi: (SGK Ngữ văn 6 tập 2 - trang 50)
Một cán bộ hưu trí tại phường Hàng Bồ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội phàn nàn: 'Do tôi có công việc ở Thành phố Hồ Chí Minh một tuần, nên tôi đã gọi điện đến một khách sạn để đặt phòng. Khi tôi hỏi về giá cả và dịch vụ, cô lễ tân trả lời bằng một loạt từ ngữ: “Anh book (đặt) phòng ạ? Anh chọn single hay double room (phòng đơn hay phòng đôi). Anh sure (chắc chắn) rồi chứ? Anh có thể fix (cố định) lịch chính xác ngày đến được không? Trong trường hợp máy bay delay (hoãn chuyến) hoặc thay đổi kế hoạch, anh phải confirm (xác nhận) lại cho em. Tôi nghe mà không thể hiểu cô ấy đang nói gì.”
(Bảo Linh, Sành điệu hay tự đánh mất mình? Báo An ninh thủ đô, số ra ngày 28-4-2012)
Tại sao cán bộ hưu trí không hiểu những gì nhân viên lễ tân nói? Bạn rút ra bài học gì từ việc sử dụng từ mượn trong giao tiếp?
Giải thích chi tiết:
- Cán bộ hưu trí không hiểu do nhân viên lễ tân sử dụng quá nhiều từ mượn từ Âu, khiến người nghe khó hiểu, nhất là với người lớn tuổi. Việc sử dụng từ mượn cần phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng nghe, không nên lạm dụng vì có thể làm mất giá trị của tiếng mẹ đẻ.
Câu 4: Giải thích nghĩa của các từ in đậm trong câu sau: (SGK Ngữ văn 6 tập 2 - trang 50)
Giải thích chi tiết:
a.
- Tài năng: khả năng xuất sắc, sáng tạo trong công việc.
- Hội họa: từ mượn Hán-Việt, nghĩa là ngành nghệ thuật sử dụng màu để vẽ trên giấy hoặc vải.
- Họa sĩ: người chuyên vẽ tranh nghệ thuật, có trình độ và được công nhận.
b.
- Phủ định: bác bỏ sự tồn tại và cần thiết của cái gì.
- Bổ sung: thêm vào cho đủ.
- Nhận thức: hiểu biết và nhận ra.
c.
- Dân tộc: cộng đồng người có chung ngôn ngữ, lãnh thổ, nền kinh tế và văn hóa.
- Nhân dân: đông đảo người dân trong khu vực nào đó.
d.
- Phát triển: biến đổi theo chiều hướng tăng, từ ít đến nhiều, từ thấp đến cao.
- Nhân sinh: quan niệm về cuộc đời, ý nghĩa và mục đích sống của con người.
Câu 5: Tìm các từ ghép có yếu tố Hán Việt trong bảng dưới đây và giải thích ý nghĩa của chúng: (SGK Ngữ văn 6 tập 2 - trang 51)
Giải thích chi tiết: (hình minh họa)
Câu 6: Viết ba câu sử dụng từ Hán Việt tìm được ở trên. (SGK Ngữ văn 6 tập 2 - trang 51)
Giải thích chi tiết:
- Câu đối đáp của cô bé thể hiện sự thông minh của cô.
- Bạn Hoa có tố chất lãnh đạo rõ rệt.
- Nếu không bảo vệ những loài động vật quý hiếm, chúng sẽ bị tuyệt chủng.
Câu 7: Phân biệt ý nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm sau: (SGK Ngữ văn 6 tập 2 - trang 51)
a) Thiên trong thiên vị, thiên trong thiên văn, thiên trong thiên niên kỉ.
b) Họa trong tai họa với họa trong hội họa, họa trong xướng họa.
c) Đạo trong lãnh đạo, đạo trong đạo tặc, đạo trong địa đạo.
Giải thích chi tiết:
a.
- Thiên trong thiên vị: nghiêng về một bên.
- Thiên trong thiên văn: thiên nhiên.
- Thiên trong thiên niên kỉ: chỉ thời gian.
b.
- Họa trong tai họa: điềm xấu xảy ra.
- Họa trong hội họa: vẽ.
- Họa trong xướng họa: đối đáp bằng thơ.
c.
- Đạo trong lãnh đạo: chỉ đạo.
- Đạo trong đạo tặc: trộm cướp.
- Đạo trong địa đạo: đường hầm dưới đất.
VIẾT NGẮN
Câu hỏi: Việc nhìn nhận một vấn đề từ nhiều góc độ có lợi ích gì? Viết đoạn văn khoảng 150 chữ với ít nhất hai từ Hán Việt. (SGK Ngữ văn 6 tập 2 - trang 51)
Giải thích chi tiết:
Khi chúng ta xem xét vấn đề từ nhiều góc độ, chúng ta có cái nhìn tổng quát và hiểu biết hơn để đưa ra quyết định đúng đắn. Mắt chúng ta cần phân biệt đúng sai, phải trái, nhưng nếu chỉ dựa vào cái nhìn cá nhân, dễ mắc sai lầm. Nhìn từ góc độ khác giúp ta có cái nhìn toàn diện, tránh suy nghĩ hạn hẹp và mở rộng tri thức. Tư duy khác biệt tạo ra sự sáng tạo, là nền tảng cho thành công. Steve Jobs đã sáng tạo iPhone nhờ suy nghĩ khác biệt. Để đánh giá vấn đề chính xác, cần thay đổi góc nhìn và hiểu toàn diện: “Không có gì tầm thường, chỉ có góc nhìn khác nhau.”
Chú thích:
- Các từ Hán Việt được gạch chân trong đoạn văn trên.


2. Bài soạn thực hành Tiếng Việt bài 8 (mẫu số 5)
A. Soạn bài Thực hành tiếng Việt ngắn gọn:
Câu 1 (trang 47 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Trả lời:
- Các từ mượn từ tiếng Hán bao gồm: nhân loại, thế giới, nhận thức, cộng đồng, cô đơn, nghịch lý, mê cung.
- Các từ mượn từ ngôn ngữ khác: video, xích lô, a-xit, ba-zơ.
Câu 2 (trang 47 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Trả lời:
- Theo quan điểm của em, việc mượn các từ như email, video, Internet là do tiếng Việt chưa có từ tương đương để diễn đạt các khái niệm này.
- Đồng thời, việc sử dụng các từ mượn từ nguồn Âu châu giúp làm phong phú ngôn ngữ, nhưng cần phải dùng đúng cách để tránh lạm dụng.
Câu 3 (trang 48 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Trả lời:
- Trong câu chuyện, người cán bộ hưu trí không thể hiểu được những gì nhân viên lễ tân nói do nhân viên sử dụng quá nhiều từ mượn từ Âu châu, khiến việc giao tiếp trở nên khó khăn. Hơn nữa, người lớn tuổi thường gặp khó khăn trong việc tiếp nhận các từ mượn.
- Điều này cho thấy việc sử dụng từ mượn phải phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng người nghe, không nên lạm dụng quá nhiều từ mượn.
Câu 4 (trang 48 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Trả lời:
a.
- Tài năng: khả năng nổi bật, có năng lực và sáng tạo trong công việc.
- Hội họa: lĩnh vực nghệ thuật sử dụng màu để tô vẽ lên bề mặt.
- Họa sĩ: người chuyên về vẽ tranh nghệ thuật, được công nhận và có trình độ.
b.
- Phủ định: bác bỏ sự tồn tại hoặc cần thiết của điều gì đó.
- Bổ sung: thêm vào để hoàn thiện.
- Nhận thức: hiểu và nhận ra điều gì.
c.
- Dân tộc: cộng đồng người có ngôn ngữ, lãnh thổ, nền kinh tế và văn hóa chung.
- Nhân dân: số đông người dân thuộc nhiều tầng lớp trong một khu vực.
d.
- Phát triển: biến đổi theo hướng tích cực, từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp.
- Nhân sinh: hệ thống quan niệm về cuộc đời, ý nghĩa và mục đích sống của con người.
Câu 5 (trang 48 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Trả lời:
STT
Yếu tố Hán Việt
Từ ghép Hán Việt
Ý nghĩa
1
Bình (bằng phẳng, đồng đều)
bình đẳng
đạt sự ngang nhau về quyền lợi và trách nhiệm.
2
Đối (đáp lại, phù hợp)
đối thoại, đối đáp
cuộc trò chuyện giữa hai hoặc nhiều người để thảo luận và trao đổi ý kiến.
3
Tư (riêng, cá nhân)
tư chất
đặc điểm tự nhiên của một cá nhân, riêng tư là thuộc về từng cá nhân.
4
Quan (xem xét)
quan điểm
cách nhìn và suy nghĩ về một vấn đề; quan sát là xem xét kỹ lưỡng từng chi tiết.
5
Tuyệt (cắt đứt, kết thúc)
tuyệt chủng
biến mất hoàn toàn nòi giống; tuyệt vọng có nghĩa là không còn hy vọng.
Câu 6 (trang 49 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Trả lời:
Đặt câu:
- Mọi người trên toàn cầu đều bình đẳng.
- Trong các buổi thảo luận, chúng ta nên nêu rõ quan điểm của mình.
- Nếu không bảo vệ các loài động vật quý hiếm, chúng có thể bị tuyệt chủng như loài khủng long trước đây.
Câu 7 (trang 49 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Trả lời:
a)
- Thiên trong thiên vị: nghiêng về một bên hơn bên còn lại.
- Thiên trong thiên văn: liên quan đến thiên nhiên.
- Thiên trong thiên niên kỷ: chỉ thời gian dài (năm).
b)
- Họa trong tai họa: tình huống xấu xảy ra.
- Họa trong hội họa: nghệ thuật vẽ tranh.
- Họa trong xướng họa: đối đáp bằng các bài thơ cùng thể loại.
c)
- Đạo trong lãnh đạo: sự chỉ đạo
- Đạo trong đạo tặc: kẻ trộm cướp
- Đạo trong địa đạo: đường hầm dưới đất.
Viết ngắn
Việc nhìn nhận một vấn đề từ nhiều góc độ sẽ mang lại cho chúng ta những lợi ích gì? Hãy viết đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày ý kiến của bạn về vấn đề này, với ít nhất hai từ Hán Việt.
Bài làm tham khảo
Việc xem xét một vấn đề từ nhiều góc độ giúp chúng ta có cái nhìn bao quát, dẫn đến những quyết định đúng đắn trong cuộc sống. Con người có khả năng phân biệt các yếu tố qua đôi mắt, nhưng nếu chỉ dựa vào góc nhìn cá nhân, chúng ta có thể mắc sai lầm. Suy nghĩ và góc nhìn đa dạng giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện hơn về sự vật và hiện tượng. Điều này không chỉ giúp tránh các lối suy nghĩ thiển cận, phiến diện mà còn làm giàu thêm tri thức. Suy nghĩ khác biệt thúc đẩy sự năng động trong tư duy, là động lực để sáng tạo và thành công. Steve Jobs đã có tầm nhìn khác biệt khi tạo ra iPhone, và Harland Sanders đạt thành công lớn với món gà rán của mình nhờ suy nghĩ khác biệt. Thay đổi góc nhìn giúp chúng ta đánh giá vấn đề một cách toàn diện hơn. “Không có gì là tầm thường, mọi thứ phụ thuộc vào góc nhìn.”
Chú thích:
- Các từ Hán Việt được in đậm trong đoạn văn.
B. Tóm tắt các nội dung chính khi soạn bài Thực hành tiếng Việt:
Từ mượn
Như các ngôn ngữ khác, tiếng Việt mượn nhiều từ từ các ngôn ngữ khác để làm phong phú thêm vốn từ của mình.
Tiếng Việt mượn nhiều từ từ tiếng Hán, như: thiên nhiên, hải đăng, giáo dục,... Bên cạnh đó, tiếng Việt còn mượn từ tiếng Pháp, tiếng Anh, như: vi-ta-min, ra-đi-ô, xích lô, ti vi,...
Mượn từ giúp phát triển vốn từ, nhưng cần cẩn thận để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ.
Yếu tố Hán Việt
Tiếng Việt có nhiều yếu tố Hán Việt tạo nên các từ khác nhau. Ví dụ: hải trong hải sản, hải quân, lãnh hải, và gia trong gia đình, gia sản, gia giáo, gia tộc.
Hiểu và sử dụng đúng các yếu tố Hán Việt là rất quan trọng trong giao tiếp.

3. Bài soạn Thực hành Tiếng Việt bài 8 (số 6)
Kiến thức Ngữ văn
Từ mượn:
- Khái niệm: Từ mượn là những từ được vay mượn từ các ngôn ngữ khác để biểu thị những khái niệm, hiện tượng mà tiếng Việt chưa có từ tương ứng.
- Đặc điểm: Từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán, bao gồm cả từ gốc Hán và từ Hán Việt như Phụ mẫu, giang sơn. Ngoài ra, tiếng Việt còn mượn từ của một số ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Anh.
Phân loại:
- Từ mượn tiếng Hán (hay còn gọi là từ Hán Việt): Được sử dụng rộng rãi và có vai trò quan trọng nhất.
Ví dụ: Khán giả (khán: nhìn, giả: nghe).
- Từ mượn gốc Ấn-Âu:
+ Từ mượn tiếng Pháp: Dùng để chỉ các khái niệm mà tiếng Việt chưa có. Các từ này thường thay đổi về cách đọc và chữ viết để phù hợp với tiếng Việt.
Ví dụ: Acide: Viết là a-xít (phiên âm: /asid/)
Auto: Viết là ô tô (phiên âm: /oto/)
+ Từ mượn tiếng Nga
+ Từ mượn tiếng Anh (tiếng Anh được coi là ngôn ngữ thứ hai phổ biến trong giao tiếp quốc tế)
Ví dụ: ˈɪntərnet/: Viết là in-tơ-net
Lưu ý khi mượn từ:
- Cần tuân thủ nguyên tắc không sử dụng tùy tiện và không lạm dụng các từ mượn.
- Trong nói và viết, cần giữ gìn sự trong sáng và vẻ đẹp của tiếng Việt, bảo vệ và phát huy vẻ đẹp của tiếng Việt.
Từ ghép Hán Việt:
- Tiếng Việt có một số lượng lớn từ Hán Việt. Các yếu tố Hán Việt dùng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt. Một số yếu tố Hán Việt có thể sử dụng độc lập, trong khi phần lớn chỉ được dùng để tạo từ ghép.
- Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác nhau.
Ví dụ: Thiên trong thiên thư (trời) khác với thiên trong thiên lí (nghìn) và thiên trong thiên đô (dời).
- Từ ghép Hán Việt gồm hai loại chính: Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
Ví dụ:
– Từ ghép đẳng lập: Sơn hà, giang sơn.
– Từ ghép chính phụ: Ái quốc, vương quốc.
Hướng dẫn: Soạn bài: Thực hành Tiếng Việt bài 8 - Ngữ văn 6 tập 2, sách Chân trời sáng tạo
Câu 1 trang 47 SGK. Xác định từ mượn tiếng Hán và từ mượn các ngôn ngữ khác trong danh sách sau:
Nhân loại, thế giới, video, nhận thức, cộng đồng, xích lô, cô đơn, nghịch lí, mê cung, a-xít, ba-zơ.
Trả lời:
Từ mượn tiếng Hán: Nhân loại, thế giới, nhận thức, cộng đồng, cô đơn, nghịch lí, mê cung.
Từ mượn các ngôn ngữ khác: Video, xích lô, a-xít, ba-zơ.
-> Từ mượn tiếng Hán là chủ yếu.
Câu 2 trang 47. Giải thích lý do mượn các từ như email, video, Internet:
- Trong giao tiếp, chúng ta sử dụng nhiều từ mượn như email, video, Internet vì tiếng Việt chưa có từ tương ứng để biểu thị các khái niệm này. Việc mượn từ giúp làm phong phú ngôn ngữ, nhưng cần tuân thủ nguyên tắc để tránh lạm dụng.
Câu 3 (trang 48 SGK). Giải thích lý do cán bộ hưu trí không hiểu nhân viên lễ tân:
Một cán bộ hưu trí ở phường Hàng Bồ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội bực bội kể lại:' Do có công việc tại Thành phố Hồ Chí Minh một tuần nên tôi đã gọi điện tới một khách sạn trong đó để đặt phòng. Trong khi tôi đang hỏi về giá cả, dịch vụ thì cô lễ tân nghe điện thoại tuôn ra một tràng: 'Anh book (đặt) phòng ạ? Anh chọn single hay double room (phòng đơn hay phòng đôi). ' Anh sure (chắc chắn) rồi chứ? Anh có thể fix (cố định) lịch chính xác ngày đến được không? Trong trường hợp máy bay delay (hoãn chuyến) hoặc thay đổi kế hoạch anh phải confirm (xác nhận) lại cho em. Tôi nghe mà không thể hiểu cô ta đang nói gì.'
(Bảo Linh, Sành điệu hay tự đánh mất mình)
Trả lời:
Người cán bộ hưu trí không hiểu nhân viên lễ tân vì:
- Đối tượng nghe là cán bộ hưu trí, người lớn tuổi có thể gặp khó khăn trong việc hiểu từ mượn.
- Nhân viên lễ tân sử dụng quá nhiều từ mượn như book, single room, sure, fix, delay, confirm khiến người cán bộ không thể hiểu.
-> Bài học:
- Sử dụng từ mượn cần phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh.
- Tránh lạm dụng từ mượn và nên sử dụng từ thuần Việt để bảo vệ sự giàu đẹp của tiếng mẹ đẻ.
Câu 4 (trang 48) Giải thích nghĩa của từ in đậm:
A. Thấy con mình có tài năng thiên bẩm về hội họa, người cha đã cho cậu theo học thầy Ve-rốc-chi-ô, một họa sĩ nổi tiếng.
B. Hai câu tục ngữ trên mới đọc qua có vẻ mâu thuẫn, phủ định lẫn nhau, nhưng suy nghĩ kĩ thì thấy chúng bổ sung cho nhau, làm cho nhận thức về việc học thêm toàn diện.
C. Lực lượng chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc của dân tộc bình thường tiềm ẩn trong nhân dân, tương tự như chú bé làng Gióng nằm im không nói, không cười.
D. Quá trình phát triển của nhân vật Thánh Gióng dồi dào ý nghĩa nhân sinh và nên thơ, nên hoa biết bao!
Trả lời:
A.
- Tài năng: Năng lực vượt trội, khả năng làm giỏi và sáng tạo trong công việc.
- Hội họa: Ngành nghệ thuật sử dụng màu vẽ để thể hiện ý tưởng trên bề mặt như giấy, vải, hoặc tường.
- Họa sĩ: Người chuyên vẽ tranh nghệ thuật, có trình độ vẽ cao và được công nhận.
B.
- Mâu thuẫn: Sự trái ngược, không nhất quán.
- Phủ định: Bác bỏ sự tồn tại hay cần thiết của cái gì đó.
- Bổ sung: Thêm vào để hoàn thiện.
- Nhận thức: Quá trình hiểu và nhận ra sự vật, hiện tượng.
C.
- Dân tộc: Cộng đồng người có chung nền văn hóa, ngôn ngữ, nguồn gốc và lịch sử; đôi khi bao gồm nhiều nhóm sắc tộc.
- Nhân dân: Nhóm đông người dân sống trong một khu vực.
D.
- Phát triển: Sự tiến triển từ ít đến nhiều, từ đơn giản đến phức tạp.
- Nhân sinh: Quan niệm về cuộc đời và ý nghĩa sống của con người.
Câu 5 (trang 48) Tìm từ ghép có yếu tố Hán Việt và giải thích:
Trả lời:
1. Bình (bằng phẳng, đều nhau): Bình đẳng, bình phương, bình phong
- > bình đẳng: Ngang nhau về trách nhiệm và quyền lợi.
2. Đối (đáp lại, ứng với): Đối thoại, đối đáp, đối chất, đối chứng
- > đối thoại: Cuộc trao đổi ý kiến giữa hai hay nhiều người.
3. Tư (riêng, việc riêng): Tư chất, tư cách, tư nhân, tư lập
- > tư chất: Đặc tính tốt có sẵn của một người.
4. Quan (xem): Quan điểm, quan niệm, quan viên, quan trường
- > quan điểm: Cách nhìn nhận, suy nghĩ về một vấn đề.
5. Tuyệt (cắt đứt, hết): Tuyệt chủng, tuyệt tự, tuyệt giao, tuyệt tình, tuyệt đỉnh
- > tuyệt chủng: Mất hẳn nòi giống, khi cá thể cuối cùng đã chết.
Câu 6 (trang 49) Đặt câu với từ Hán Việt:
Trả lời:
Nội dung được mở rộng:- Cậu thiếu niên ấy có tố chất thông minh.
- Ngày nay, nam nữ đều có quyền bình đẳng như nhau.
- Cách đối đáp của anh ấy rất hay.
- Mỗi người có một quan điểm sống khác nhau.
- Nhiều loài động vật quý hiếm hiện đang có nguy cơ tuyệt chủng.
Câu 7 (trang 49) Phân biệt nghĩa của yếu tố Hán Việt đồng âm:
A) Thiên trong thiên vị, thiên trong thiên văn, thiên trong thiên niên kỉ.
B) Họa trong tai họa với họa trong hội họa, họa trong xướng họa.
C) Đạo trong lãnh đạo, đạo trong đạo tặc, đạo trong địa đạo.
Trả lời:
A)
- Thiên trong thiên vị: Nghiêng về một bên.
- Thiên trong thiên văn: Trời, bầu trời.
- Thiên trong thiên niên kỉ: Thời gian (năm).
B)
- Họa trong tai họa: Điều xấu xảy ra.
- Họa trong hội họa: Nghệ thuật vẽ.
- Họa trong xướng họa: Đối đáp bằng thơ.
C)
- Đạo trong lãnh đạo: Chỉ đạo, có tầm nhìn và chiến lược.
- Đạo trong đạo tặc: Kẻ trộm cướp.
- Đạo trong địa đạo: Đường hầm dưới lòng đất.
* Viết ngắn:
Việc nhìn nhận một vấn đề từ nhiều góc độ sẽ mang lại những lợi ích gì? Viết đoạn văn khoảng 150 chữ sử dụng ít nhất hai từ Hán Việt.
Trả lời:
Việc nhìn nhận vấn đề từ nhiều góc độ đem lại nhiều lợi ích. Cách nhìn bao quát giúp ta hiểu rõ hơn về sự vật và hiện tượng, từ đó tìm ra giải pháp phù hợp. Nó giúp tránh những suy nghĩ thiển cận, phiến diện và thúc đẩy tư duy sáng tạo. Nhìn nhận đa chiều giúp cuộc sống trở nên phong phú và tạo điều kiện để đạt được thành công. Để thành công, cần có cái nhìn khách quan và toàn diện về vấn đề.

4. Bài soạn Thực hành Tiếng Việt bài 8 (số 1)
Thực hành tiếng Việt
Câu 1 trang 47 sgk Tiếng Việt lớp 6:
- Trong các từ sau, đâu là từ mượn tiếng Hán, đâu là từ mượn các ngôn ngữ khác?
Nhân loại, thế giới, video, nhận thức, cộng đồng, xích lô, cô đơn, nghịch lí, mê cung, a-xit, ba-zơ.
Trả lời:
- Từ mượn tiếng Hán là: nhân loại, thế giới, nhận thức, cộng đồng, cô đơn, nghịch lí, mê cung.
- Từ mượn các ngôn ngữ khác: video, xích lô, a-xit, ba-zơ.
Câu 2 trang 47 sgk Tiếng Việt lớp 6:
Theo em, vì sao chúng ta mượn những từ như email, video, Internet?
Trả lời:
- Theo em, chúng ta sử dụng những từ mượn gốc Âu để làm phong phú thêm ngôn ngữ của chúng ta nhưng phải được sử dụng theo đúng nguyên tắc tránh bị xem là lạm dụng từ.
Câu 3 trang 48 sgk Tiếng Việt lớp 6:
Em hãy đọc đoạn văn sau vả trả lời câu hỏi:
Một cán bộ hưu trí ở phường Hàng Bồ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội bực bội kể lại: "Do có công việc tại Thành phố Hồ Chí Minh một tuần nên tôi đã gọi điện tới một khách sạn trong đó để đặt phòng. Trong khi tôi đang hỏi về giá cả, dịch vụ thì cô lễ tân nghe điện thoại tuôn ra một tràng: “Anh book (đặt) phòng ạ? Anh chọn single hay double room (phòng đơn hay phòng đôi). “Anh sure (chắc chắn) rồi chứ?. Anh có thể fix (cố định) lịch chính xác ngày đến được không? Trong trường hợp máy bay delay (hoãn chuyến) hoặc thay đổi kế hoạch anh phải confirm (xác nhận) lại cho em. Tôi nghe mà không thể hiểu cô ta đang nói gì. ”
(Bảo Linh, Sành điệu hay tự đánh mốt mình? Báo An ninh thủ đó, số ra ngày 28-4-2012)
Trong câu chuyện trên, vì sao người cán bộ hưu trí không hiểu được những điều nhân viên lễ tân nói? Từ đó, em rút ra bài học gì về việc sử đụng từ mượn trong giao tiếp?
Trả lời:
- Trong câu chuyện trên, người cán bộ hưu trí không thể hiểu được những điều nhân viên lễ tân nói vì nhân viên đã dùng quá nhiều từ mượn gốc Âu khiến cho người nghe khó hiểu.
- Mặt khác, cán bộ hưu trí là người lớn tuổi sẽ khó nghe và khó hiểu được từ mượn.
- Qua đó, em rút ra rằng sử dụng từ mượn cần phải thích hợp trong từng hoàn cảnh, đối tượng nghe phù hợp, không nên lạm dụng sử dụng quá nhiều từ mượn trong một câu sẽ làm mất đi giá trị của tiếng mẹ đẻ.
Câu 4 trang 48 sgk Tiếng Việt lớp 6:
Giải thích nghĩa của từ in đậm trong các câu sau:
Trả lời:
a.
- Tài năng: năng lực xuất sắc, khả năng làm giỏi và có sáng tạo trong công việc
- Hội họa: là từ mượn Hán Việt, hội trong hội tụ, họa trong họa sĩ, mang nghĩa là một ngành nghệ thuật trong đó con người sử dụng màu vẽ để tô lên một bề mặt như là giấy, hoặc vải, để thể hiện các ý tưởng nghệ thuật.
- Họa sĩ: người chuyên vẽ tranh nghệ thuật, có trình độ và đã được mọi người công nhận.
b.
- Phủ định: bác bỏ sự tồn tại, sự cần thiết của cái gì.
- Bổ sung: thêm vào cho đủ.
- Nhận thức: nhận ra và biết được, hiểu được.
c.
- Dân tộc: tên gọi những cộng đồng người có chung một ngôn ngữ, một lãnh thổ, một nền kinh tế và một truyền thống văn hoá.
- Nhân dân: đông đảo những người dân, thuộc mọi tầng lớp, đang sống trong một khu vực nào đó.
d.
- Phát triển: biến đổi hoặc làm cho biến đổi theo chiều hướng tăng, từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp.
- Nhân sinh: quan niệm thành hệ thống về cuộc đời, về ý nghĩa và mục đích sống của con người
Câu 5 trang 48 sgk Tiếng Việt lớp 6:
Tìm những từ ghép có yếu tố Hán Việt trong bảng sau và giải thích nghĩa của những từ đó.
Trả lời:
1- bình đẳng: ngang hàng nhau về trách nhiệm và quyền lợi.
2- đối thoại, đối đáp: cuộc nói chuyện giữa hai hay nhiều người với nhau để bàn bạc, trao đổi ý kiến.
3- tư chất nghĩa là đặc tính có sẵn của một người, riêng tư nghĩa là riêng của từng người.
4- quan điểm: cách nhìn nhận, suy nghĩ một sự vật, một vấn đề; quan sát là xem xét từng chi tiết để tìm hiểu.
5- tuyệt chủng nghĩa là mất hẳn nòi giống, tuyệt vọng nghĩa là mất hết mọi hi vọng.
Câu 6 trang 49 sgk Tiếng Việt lớp 6:
Đặt ba câu sử dụng một số từ Hán Việt tìm được ở trên.
Trả lời:
Đặt câu:
- Ngày nay, nam nữ có quyền bình đẳng như nhau.
- Mỗi người có một quan điểm khác nhau.
- Hiện nay, loài khủng long đã hoàn toàn tuyệt chủng.
Câu 7 trang 49 sgk Tiếng Việt lớp 6:
Phân biệt nghĩa của những yếu tố Hán Việt đồng âm sau đây:
a) Thiên trong thiên vị, thiên trong thiên văn, thiên trong thiên niên kỉ.
b) Họa trong tai họa với họa trong hội họa, họa trong xướng họa.
c) Đạo trong lãnh đạo, đạo trong đạo tặc, đạo trong địa đạo.
Trả lời:
a)
- thiên trong thiên vị là nghiêng theo, nghe theo một bên này hơn bên kia.
- thiên trong thiên văn là thiên nhiên.
- thiên trong thiên niên kỉ là chỉ thời gian (năm).
b)
- họa trong tai họa là chỉ điềm xấu xảy ra.
- họa trong hội họa là vẽ.
- họa trong xướng họa là đối đáp với nhau bằng những bài thơ cùng một thể, một vần.
c)
- đạo trong lãnh đạo là chỉ đạo
- đạo trong đạo tặc là trộm cướp
- đạo trong địa đạo là đường hầm đào ngầm dưới đất.
* Viết ngắn
Bài làm
Huyền thoại sáng tạo quảng cáo Leo Burnett đã từng nói rằng chính sự tò mò về mọi khía cạnh trong cuộc sống làm nên thành công lớn của các nhà sáng tạo. Và muốn có được sự sáng tạo ta phải tìm được góc nhìn khác, suy nghĩ khác cái mọi người đang nghĩ. Góc nhìn khác, suy nghĩ khác thật sự cần thiết trên con đường tìm kiếm thành công của con người. Cuộc sống luôn là một quá trình cạnh tranh khốc liệt để sinh tồn. Những người lãnh đạo giỏi luôn nhìn nhận vấn đề một cách đa chiều. Suy nghĩ khác, nhìn nhận khác biệt về thế giới để tìm kiếm cơ hội vươn lên cho mình. Suy nghĩ khác, góc nhìn khác giúp ta có cái nhìn toàn diện về sự vật, hiện tượng. Nó còn giúp ta tránh được lối suy nghĩ thiển cận, phiến diện. Nó bồi dưỡng cho ta tri thức mới mẻ. Cuối cùng nó giúp ta nhận định đánh giá vấn đề một cách đúng đắn hơn.
- Từ Hán Việt: thành công, lãnh đạo

5. Soạn bài Thực hành Tiếng Việt bài 8 (số 2)
Câu 1 (trang 47 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Trong danh sách từ dưới đây, hãy phân loại từ nào là từ mượn từ tiếng Hán và từ nào là từ mượn từ các ngôn ngữ khác:
Nhân loại, thế giới, video, nhận thức, cộng đồng, xích lô, cô đơn, nghịch lí, mê cung, a-xit, ba-zơ.
Phương pháp giải:
Xem xét kiến thức về từ mượn để phân loại.
Lời giải chi tiết:
- Từ mượn từ tiếng Hán bao gồm: nhân loại, thế giới, nhận thức, cộng đồng, cô đơn, nghịch lí, mê cung.
- Từ mượn từ các ngôn ngữ khác: video, xích lô, a-xit, ba-zơ.
Câu 2 (trang 47 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Theo bạn, tại sao chúng ta lại mượn những từ như email, video, Internet?
Phương pháp giải:
Xem xét nếu trong tiếng Việt đã có những từ tương đương để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
- Chúng ta mượn những từ như email, video, Internet vì tiếng Việt chưa có từ ngữ phù hợp để diễn đạt các khái niệm này.
- Đồng thời, việc sử dụng từ mượn gốc Âu làm phong phú thêm ngôn ngữ của chúng ta, tuy nhiên cần tránh lạm dụng và sử dụng đúng cách.
Câu 3 (trang 48 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Một cán bộ hưu trí ở phường Hàng Bồ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội kể lại: 'Do có việc tại Thành phố Hồ Chí Minh một tuần nên tôi đã gọi điện tới một khách sạn ở đó để đặt phòng. Trong khi tôi hỏi về giá cả, dịch vụ thì cô lễ tân nghe điện thoại trả lời một cách nhanh chóng: “Anh book (đặt) phòng ạ? Anh chọn single hay double room (phòng đơn hay phòng đôi). “Anh sure (chắc chắn) rồi chứ? Anh có thể fix (cố định) lịch chính xác ngày đến không? Trong trường hợp máy bay delay (hoãn chuyến) hoặc thay đổi kế hoạch anh phải confirm (xác nhận) lại cho em. Tôi nghe mà không thể hiểu cô ta đang nói gì.”
(Bảo Linh, Sành điệu hay tự đánh mất mình? Báo An ninh thủ đô, số ra ngày 28-4-2012)
Tại sao người cán bộ hưu trí không hiểu được những gì nhân viên lễ tân nói? Bạn rút ra bài học gì về việc sử dụng từ mượn trong giao tiếp?
Phương pháp giải:
Chú ý đến ngôn ngữ của nhân viên lễ tân và đặc điểm của người hưu trí.
Lời giải chi tiết:
- Người cán bộ hưu trí không hiểu được lời nhân viên lễ tân vì nhân viên đã sử dụng quá nhiều từ mượn gốc Âu, khiến người nghe khó nắm bắt. Hơn nữa, người hưu trí lớn tuổi cũng khó tiếp thu các từ mượn.
- Bài học rút ra là cần sử dụng từ mượn phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng nghe, tránh lạm dụng quá mức để giữ gìn giá trị của tiếng mẹ đẻ.
Câu 4 (trang 48 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Giải thích nghĩa của các từ in đậm trong các câu sau:
Phương pháp giải:
Đọc kỹ các câu và giải nghĩa từng từ in đậm.
Lời giải chi tiết:
a.
- Tài năng: năng lực xuất sắc, khả năng làm việc giỏi và sáng tạo.
- Hội họa: từ mượn Hán-Việt, với hội có nghĩa là hội tụ và họa có nghĩa là vẽ, là ngành nghệ thuật sử dụng màu vẽ để thể hiện ý tưởng.
- Họa sĩ: người chuyên vẽ tranh nghệ thuật, có trình độ và được công nhận.
b.
- Phủ định: bác bỏ sự tồn tại hay cần thiết của một cái gì đó.
- Bổ sung: thêm vào để đủ hơn.
- Nhận thức: hiểu biết và nhận ra điều gì đó.
c.
- Dân tộc: cộng đồng người có chung ngôn ngữ, lãnh thổ, nền kinh tế và truyền thống văn hóa.
- Nhân dân: toàn bộ người dân sống trong một khu vực nhất định.
d.
- Phát triển: làm cho cái gì đó biến đổi theo chiều hướng tích cực từ ít đến nhiều, đơn giản đến phức tạp.
- Nhân sinh: hệ thống quan niệm về cuộc đời, ý nghĩa và mục đích sống của con người.
Câu 5 (trang 48 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Tìm các từ ghép có yếu tố Hán Việt trong bảng sau và giải thích nghĩa:
STT
Yếu tố Hán Việt
Từ ghép Hán Việt
Ý nghĩa
1
Bình (bằng phẳng, đều nhau)
Bình đẳng…
Ngang bằng nhau về trách nhiệm và quyền lợi
2
Đối (đáp lại, ứng với)
Đối thoại…
Cuộc nói chuyện giữa hai hay nhiều người để trao đổi ý kiến
3
Tư (riêng, việc riêng, của riêng)
Tư chất…
Đặc tính riêng của một người, riêng tư là thuộc về từng cá nhân
4
Quan (xem)
Quan điểm…
Cách nhìn nhận một vấn đề; quan sát là xem xét chi tiết để hiểu rõ
5
Tuyệt (cắt đứt, hết, dứt)
Tuyệt chủng…
Mất hoàn toàn giống loài, tuyệt vọng là mất hết hi vọng
Câu 6 (trang 49 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Đặt ba câu sử dụng một số từ Hán Việt tìm được ở trên.
Phương pháp giải:
Từ các từ ngữ đã tìm được, chọn 3 từ và đặt câu.
Lời giải chi tiết:
Đặt câu:
- Câu đối đáp của cậu bé thể hiện sự thông minh và nhanh nhạy.
- Lớp trưởng của lớp tôi có tư chất của một nhà lãnh đạo.
- Nếu không bảo vệ các loài vật quý hiếm, chúng sẽ dễ bị tuyệt chủng như khủng long ngày xưa.
Câu 7 (trang 49 SGK Ngữ văn 6 tập 2)
Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm sau:
a) Thiên trong thiên vị, thiên trong thiên văn, thiên trong thiên niên kỉ.
b) Họa trong tai họa với họa trong hội họa, họa trong xướng họa.
c) Đạo trong lãnh đạo, đạo trong đạo tặc, đạo trong địa đạo.
Phương pháp giải:
Phân biệt từng từ đồng âm trong câu.
Lời giải chi tiết:
a)
- Thiên trong thiên vị: nghiêng về một bên.
- Thiên trong thiên văn: liên quan đến thiên nhiên.
- Thiên trong thiên niên kỉ: chỉ thời gian (năm).
b)
- Họa trong tai họa: sự kiện xấu xảy ra.
- Họa trong hội họa: nghệ thuật vẽ.
- Họa trong xướng họa: đối đáp bằng thơ cùng thể.
c)
- Đạo trong lãnh đạo: chỉ đạo.
- Đạo trong đạo tặc: kẻ trộm cướp.
- Đạo trong địa đạo: đường hầm dưới đất.
Viết ngắn
Việc nhìn nhận một vấn đề từ nhiều góc độ sẽ mang đến cho chúng ta những ích lợi gì? Hãy viết đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày ý kiến của bạn về vấn đề này, sử dụng ít nhất hai từ Hán Việt.
Phương pháp giải:
Viết đoạn văn nghị luận với từ Hán Việt và trình bày ý kiến.
Lời giải chi tiết:
Nhìn nhận một vấn đề từ nhiều góc độ mang đến cho chúng ta sự hiểu biết toàn diện và cái nhìn bao quát hơn, giúp chúng ta đưa ra các quyết định chính xác hơn. Con người có thể phân biệt đúng và sai, tốt và xấu bằng đôi mắt của mình, nhưng nếu chỉ dựa vào góc nhìn cá nhân, chúng ta có thể mắc sai lầm. Suy nghĩ từ nhiều góc nhìn giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện về sự vật, hiện tượng. Điều này giúp tránh được tư duy thiển cận và nâng cao tri thức. Ví dụ, Steve Jobs đã suy nghĩ khác biệt để tạo ra iPhone, và Harland Sanders cũng gặt hái thành công với món gà rán của mình nhờ có góc nhìn khác biệt. Để đánh giá vấn đề đúng đắn, chúng ta cần thay đổi góc nhìn và tiếp cận vấn đề một cách toàn diện hơn. “Không có gì tầm thường, tất cả phụ thuộc vào góc nhìn.”

6. Bài soạn thực hành tiếng Việt, bài 8 (số 3)
Soạn bài Thực hành Tiếng Việt (trang 47)
Câu 1. Trong danh sách từ dưới đây, hãy phân loại từ nào là mượn từ tiếng Hán và từ nào là mượn từ ngôn ngữ khác:
Nhân loại, thế giới, video, nhận thức, cộng đồng, xích lô, cô đơn, nghịch lý, mê cung, a-xít, ba-zơ.
- Từ mượn tiếng Hán: nhân loại, thế giới, nhận thức, cộng đồng, cô đơn, mê cung.
- Từ mượn ngôn ngữ khác: video, xích lô, a-xít, ba-zơ.
Câu 2. Theo bạn, lý do gì khiến chúng ta mượn các từ như email, video, Internet?
Tiếng Việt chưa có các từ tương ứng để diễn đạt các khái niệm này. Thêm vào đó, việc mượn từ cũng làm phong phú thêm ngôn ngữ Việt.
Câu 3. Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi:
Một cán bộ hưu trí ở phường Hàng Bồ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, phàn nàn: “Khi tôi gọi điện để đặt phòng tại một khách sạn ở Thành phố Hồ Chí Minh, tôi hỏi về giá và dịch vụ thì cô lễ tân liên tục dùng tiếng Anh: ‘Anh book (đặt) phòng ạ? Anh chọn single hay double room (phòng đơn hay phòng đôi). Anh sure (chắc chắn) rồi chứ? Anh có thể fix (cố định) lịch chính xác không? Nếu máy bay delay (hoãn chuyến) hoặc thay đổi kế hoạch, anh phải confirm (xác nhận) lại cho em. Tôi nghe mà không hiểu cô ta nói gì.”
(Bảo Linh, Sành điệu hay tự đánh mất mình? Báo An ninh Thủ đô, số ra ngày 28-4-2012)
Tại sao người cán bộ hưu trí không hiểu những gì nhân viên lễ tân nói? Bạn rút ra bài học gì về việc sử dụng từ mượn trong giao tiếp?
Gợi ý:
- Người cán bộ hưu trí không hiểu vì nhân viên lễ tân sử dụng quá nhiều từ mượn. Hơn nữa, vì cán bộ đã lớn tuổi nên có thể không quen thuộc với các từ mượn đó.
- Bài học: Việc sử dụng từ mượn cần phù hợp với từng đối tượng và tránh lạm dụng quá mức.
Câu 4. Giải thích nghĩa của các từ in đậm trong các câu sau:
Người cha thấy con mình có tài năng thiên bẩm về hội họa, đã cho cậu học với thầy Ve-rốc-chi-ô, một họa sĩ nổi tiếng.
- tài năng: khả năng đặc biệt, xuất sắc
- hội họa: nghệ thuật vẽ tranh, sử dụng màu để thể hiện ý tưởng
- họa sĩ: người vẽ tranh, có trình độ và được công nhận
Hai câu tục ngữ trên có vẻ mâu thuẫn, nhưng khi suy nghĩ kỹ thì thấy chúng bổ sung cho nhau, giúp nhận thức về việc học trở nên toàn diện hơn.
- phủ định: không đồng ý, phản đối
- bổ sung: thêm vào cho đầy đủ
- nhận thức: hiểu biết, hiểu rõ
Lực lượng chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc của dân tộc tiềm ẩn trong nhân dân, giống như chú bé làng Gióng không nói, không cười.
- dân tộc: cộng đồng người có nền văn hóa, ngôn ngữ, lịch sử chung; đôi khi bao gồm nhiều nhóm sắc tộc
- nhân dân: những người sống trong quốc gia
Quá trình phát triển của nhân vật Thánh Gióng đầy ý nghĩa và nên thơ, làm cho cuộc sống trở nên phong phú.
- phát triển: thay đổi theo hướng tăng trưởng, từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng
- nhân sinh: cuộc sống của con người
Câu 5. Tìm các từ ghép có yếu tố Hán Việt trong bảng dưới và giải thích nghĩa của chúng:
STT
Yếu tố Hán Việt
Từ ghép Hán Việt
1
bình (bằng phẳng, đều nhau)
bình quân, bình đẳng, bình giá…
2
đối (đáp lại, ứng với)
đối thoại, đối xử…
3
tư (riêng, việc riêng, của riêng)
tư trang, gia tư, tư sản…
4
quan (xem)
quan sát, tham quan...
5
tuyệt (cắt đứt, hết, dứt)
tuyệt chủng, đoạn tuyệt, tuyệt giao...
Câu 6. Đặt ba câu với một số từ Hán Việt từ bảng trên:
- Các loài động vật quý hiếm đang bị tuyệt chủng.
- Anh ta đã quan sát chiếc xe đỏ rất lâu.
- Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.
Câu 7. Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm sau:
Thiên trong thiên vị, thiên trong thiên văn, thiên trong thiên niên kỷ.
- thiên trong thiên vị: nghiêng, lệch
- thiên trong thiên văn: trời
- thiên trong thiên niên kỉ: nghìn
Họa trong tai họa với họa trong hội họa, họa trong xướng họa.
- họa trong tai họa: không tốt
- họa trong hội họa: vẽ
- họa trong xướng họa: đối đáp
Đạo trong lãnh đạo, đạo trong đạo tặc, đạo trong địa đạo.
- đạo trong lãnh đạo: chỉ bảo, dẫn dắt
- đạo trong đạo tặc: ăn trộm
- đạo trong địa đạo: đường
* Viết ngắn:
Việc nhìn nhận một vấn đề từ nhiều góc độ mang lại lợi ích gì? Viết đoạn văn khoảng 150 chữ trình bày ý kiến của bạn về vấn đề này, sử dụng ít nhất hai từ Hán Việt.
Gợi ý:
Walt Disney - người sáng lập công ty Walt Disney nổi tiếng đã nói: “Bạn có thể hạnh phúc hoặc không. Điều đó phụ thuộc vào cách bạn nhìn nhận mọi thứ.” Câu nói gợi mở cho người đọc suy nghĩ về tầm quan trọng của cách nhìn trong cuộc sống. Việc nhìn nhận một vấn đề từ nhiều góc độ giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện, từ đó đưa ra quyết định đúng đắn hơn. Hơn nữa, cái nhìn đa chiều còn giúp tránh suy nghĩ chủ quan và học hỏi thêm tri thức, kỹ năng quý giá. Điều quan trọng hơn, nó rèn luyện khả năng tư duy và sáng tạo của mỗi người. Vì vậy, cần luyện tập để nhìn nhận vấn đề một cách đa diện.

