1. Bài tham khảo số 1
1. Sự Chuẩn Bị
- Lục bát, một truyền thống thơ ca của dân tộc Việt Nam, mỗi bài thơ đều gồm hai dòng với số tiếng cố định: dòng 6 tiếng (lục) và dòng 8 tiếng (bát).
- Khi thưởng thức bài thơ lục bát:
+ Bài thơ chia thành 4 khổ. Số dòng thơ:
Khổ 1, 2, 3: Bốn dòng thơ.
Khổ 4: Hai dòng thơ.
+ Gieo vần trong bài thơ: Tiếng thứ sáu của dòng lục gieo vần xuống tiếng thứ sáu của dòng bát, tiếng thứ tám của dòng bát gieo vần xuống tiếng thứ sau của dòng lục tiếp theo.
+ Dòng thơ có ngắt nhịp chẵn 4/2 hoặc 4/4.
+ Bài thơ viết về buổi thăm mẹ với sự ẩn dụ nón mê, áo tơi,...
+ Từ ngữ giàu tính hình ảnh về quê hương, sử dụng từ láy...
→ Tạo ra âm điệu nhẹ nhàng, như tình cảm ấm áp mà người mẹ dành cho con.
+ Tác giả (nhân vật trữ tình) thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ trong bài thơ.
→ Cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ về những đổ vỡ và hy sinh của người mẹ.
- Trước khi đọc văn bản 'Về thăm mẹ', tìm hiểu thêm về tác giả Đinh Nam Khương:
+ Tác giả Đinh Nam Khương (1948 – 2018), quê ở Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội. Là hội viên Hội nhà văn Việt Nam.
+ Các tác phẩm chính:
Nén hương trên mộ người đàn bà (tiểu thuyết) (1992);
Và các tập thơ: Phía sau những hạt cát (2001), Đợi chờ gió và trăng (2003), Đá vàng (2005), Trên lối đi thời gian (2007), Thơ tình Đinh Nam Khương (2009), 57 lá bùa mê (2009), Hóa đá trước heo may (2011), Lặng lẽ một dòng sông (2013)
+ Những giải thưởng văn chương:
Giải A cuộc thi thơ 1981 – 1982 của Báo Văn nghệ
Tặng thưởng bài thơ hay nhất 1992 của Tạp chí Văn nghệ Quân đội
Tặng thưởng chùm thơ hay nhất 2001 của Báo Văn nghệ
Giải B cuộc thi thơ Lục bát 2002 – 2003
- Hãy tưởng tượng em trên đường về nhà, hồi hộp và nhớ nhung mọi người, mong chờ từng giây phút gặp lại. Điều tuyệt vời nhất là cảm giác được bên cạnh những người thân yêu nhất.
2. Đọc Hiểu
a. Trong khi đọc
Câu hỏi trang 40 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Từ nhan đề 'Về thăm mẹ' và tranh minh họa, người trong tranh là ai? Tâm trạng như thế nào?
Trả lời:
Từ nhan đề và tranh, người trong tranh là người con quay trở lại quê nhà, tâm trạng bồi hồi, nhớ về ký ức thơ ấu với mẹ.
Câu hỏi trang 40 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Chú ý thể thơ; chỉ ra vần, nhịp, hình ảnh trong bài thơ.
Trả lời:
- Thể thơ là lục bát.
- Cách gieo vần: Tiếng thứ sáu của dòng lục gieo vần xuống tiếng thứ sáu của dòng bát, tiếng thứ tám của dòng bát gieo vần xuống tiếng thứ sau của dòng lục tiếp theo.
- Dòng ngắt nhịp chẵn 4/2 hoặc 4/4.
- Hình ảnh chủ yếu về cuộc sống làng quê: bếp không khói, chùm tương, áo tơi, đàn gà, trái na...
Câu hỏi trang 40 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Dấu ba chấm trong dòng thơ ở khổ cuối có tác dụng gì?
Trả lời:
Dấu ba chấm ở khổ cuối 'Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn…' thể hiện tình cảm yêu thương, trân trọng của con dành cho mẹ, không thể diễn đạt bằng lời.
b. Sau khi đọc
Câu 1 trang 41 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Bài thơ là lời của ai? Cảm xúc về ai? Cảm xúc như thế nào? (Đối chiếu với dự đoán ban đầu để xác nhận hoặc điều chỉnh).
Trả lời:
Bài thơ là lời của tác giả, thể hiện cảm xúc về mẹ nơi quê nhà, nghẹn ngào, thương nhớ mẹ, trân trọng những hy sinh của mẹ.
Câu 2 trang 41 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Cảnh vật quanh ngôi nhà của mẹ hiện lên với những hình ảnh nào? Hình ảnh ấy thể hiện tình cảm gì?
Trả lời:
- Cảnh vật quanh nhà mẹ: Bếp không khói, chùm tương, nón mê, áo tơi, người rơm, đàn gà, nơm hỏng vành, quả na…
- Những hình ảnh đơn sơ, mộc mạc thể hiện tình yêu sâu đậm đối với quê hương.
Câu 3 trang 41 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Xác định biện pháp tu từ ở khổ thơ thứ hai và chỉ ra tác dụng của biện pháp ấy.
Trả lời:
Biện pháp ẩn dụ “nón mê”, “áo tơi” tượng trưng cho sự lam lũ của mẹ, những ngày cày bừa, mưa nắng, áo tơi lủn củn, nón mê rách nát.
Câu 4 trang 41 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Điều gì làm người con “Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn…”?
Trả lời:
Người con nghẹn ngào khi thấy trái na cuối vụ, mọi vật trong nhà là công lao của mẹ.
Câu 5 trang 41 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Nhận xét cách gieo vần lục bát trong câu: “Áo tơi qua buổi cày bừa / Giờ còn lủn củn khoác hờ người rơm.”.
Trả lời:
- Cách gieo vần ở câu “Áo tơi qua buổi cày bừa / Giờ còn lủn củn khoác hờ người rơm.” là bừa (thứ 6 ở câu lục) – hờ (thứ 6 ở câu bát).
- Cặp lục bát có sự đối xứng ở tiếng 2, 4, 6. Câu lục là B – T – B (tơi – buổi – bừa); câu bát là B – T – B – B (còn – củn – hờ – rơm).
Câu 6 trang 41 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Hình dung và tái hiện cảnh người con về thăm nhà mẹ bằng cách vẽ tranh minh họa hoặc miêu tả bằng lời văn.
Trả lời:
Hình dung cảnh người con về nhà mẹ:
Một chiều đông lạnh, sau nhiều năm, tôi quay lại ngôi nhà nhỏ. Căn nhà im lặng, bếp không khói khiến không gian hiu quạnh. Dừng chân, ngồi ngắm nhìn, chờ mẹ quay về. Cơn mưa đột ngột, chùm tương đậy chặt. Những hạt mưa ướt áo tơi lủn củn, nón mê rách nát mà mẹ để trên người rơm.

2. Tài liệu tham khảo số 3
1. Soạn văn Về thăm mẹ phần Chuẩn bị
- Trước khi đọc bài thơ Về thăm mẹ, tìm hiểu thêm về tác giả Đinh Nam Khương
- Hãy tưởng tượng em đang trên đường trở về nhà, hồi hộp và nhớ nhung mọi người, mong chờ từng giây phút gặp lại. Cảm xúc, suy nghĩ trong em lúc đó như thế nào?
Đáp án
1. Thông tin về tác giả:
Đinh Nam Khương, sinh năm 1949, quê Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội. Là phó chủ tịch Hội Đông y Mỹ Đức, Hà Nội, hội viên Hội nhà văn Việt Nam, hiện sống và làm việc tại Hà Nội.
Giải thưởng:
Giải A cuộc thi thơ 1981-1982 - Báo Văn nghệ
Tặng thưởng bài thơ hay nhất 1992 - Báo Văn nghệ Quân đội
Tặng thưởng chùm thơ hay nhất 2001 - Báo Văn nghệ
Giải B cuộc thi thơ Lục bát 2002-2003.
2. Hãy tưởng tượng em đang trên đường trở về nhà để gặp lại người thân sau một chuyến đi xa. Cảm xúc, suy nghĩ trong em lúc đó rất hồi hộp, nhớ nhung và mong chờ giây phút gặp mặt họ.
2. Soạn văn 6 Về thăm mẹ phần Đọc hiểu
Con trở về thăm mẹ trong chiều đông
Bếp chưa có khói, nhà mẹ trống trơn
Con nhỏ đi lòng lẽn (1) ra vào
Trời bình yên, bỗng dưng mưa rơi.
Chum tương (2) mẹ đã đậy kín
Nón mê (3) xưa đứng giờ ngồi mưa dầm
Áo tơi (4) qua buổi cày bừa
Bây giờ lủn củn (5), khoác hờ người rơm (6).
Đàn gà con mới nở vàng ươm
Vào ra quanh cái nơm (7) hỏng vành (8)
Bất ngờ rụng từ trên cành
Quả na cuối vụ, mẹ để dành phần cho con.
Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn
Rưng rưng từ chuyện đơn giản hàng ngày.
Câu hỏi giữa bài
Từ nhan đề bài thơ và hình minh họa, hãy đoán xem người trong tranh là ai. Tâm trạng của người đó như thế nào?
Gợi ý trả lời
Từ nhan đề bài thơ và hình minh họa, hãy đoán xem người trong tranh là ai. Tâm trạng của người đó đang bồi hồi khi trở về quê nhà, những kí ức thơ ấu với mẹ quay trở lại.
Chú ý thể thơ, chỉ ra vần, nhịp, hình ảnh trong bài thơ
Gợi ý trả lời
- Thể thơ của bài là lục bát.
- Cách gieo vần trong bài thơ: Tiếng thứ sáu của dòng lục gieo vần xuống tiếng thứ sáu của dòng bát, tiếng thứ tám của dòng bát gieo vần xuống tiếng thứ sau của dòng lục tiếp theo. (đông – không; nhà – ra – òa; rơi – rồi – ngồi; mưa – bừa – hờ; rơm – ươm – nơm; vành – cành – dành; con – hơn – đơn).
- Các dòng ngắt nhịp chẵn 4/2 hoặc 4/4.
- Hình ảnh trong bài thơ chủ yếu liên quan đến cuộc sống làng quê: bếp chưa lên khói, chum tương, áo tơi, đàn gà, quả na,…
Dấu ba chấm trong dòng thơ ở khổ cuối có tác dụng gì?
Gợi ý trả lời
Dấu ba chấm trong dòng thơ ở khổ cuối thể hiện cảm xúc nghẹn ngào không lên lời của tác giả
Câu hỏi cuối bài
Câu 1. Bài thơ là lời của ai? Thể hiện cảm xúc về ai? Cảm xúc như thế nào? (Đối chiếu với dự đoán ban đầu của em để xác nhận hoặc điều chỉnh).
Đáp án
Bài thơ là lời của người con. Thể hiện cảm xúc về mẹ.
Cảm xúc nghẹn ngào, nhớ thương mẹ hiền sau bao ngày đi xa
Câu 2. Cảnh vật quanh ngôi nhà của người mẹ hiện lên với những hình ảnh nào? Những hình ảnh ấy đã giúp tác giả thể hiện được tình cảm gì?
Đáp án
Hình ảnh ngôi nhà của mẹ hiện ra đơn sơ, mộc mạc và rất đỗi thân thương với chum tương đã đậy, chiếc nón mê cũ, cái áo tơi qua bao buổi cày bừa đã ngắn ngủn, đàn gà con vào ra quanh cái nơm hỏng vành,…
Câu 3. Xác định biện pháp tu từ ở khổ thơ thứ hai và chỉ ra tác dụng của biện pháp ấy.
Đáp án
Biện pháp nghệ thuật ẩn dụ “nón mê”, “áo tơi” tượng trưng cho sự lam lũ của người mẹ. Đó là những ngày tháng dầm mưa dãi nắng cầy bừa đến mức nay còn áo chỉ lủn củn trông khó coi, nón trở nên cũ và rách nát – sự nhọc nhằn mà người mẹ đã phải trải qua.
Câu 4. Điều gì làm người con “Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn….”?
Đáp án
Điều làm người con “Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn….”:
- Khi nhìn thấy trái na chín cuối vụ trên cây mẹ vẫn để phần – tình yêu thương vô bờ bến của mẹ.
- Khi nhận thấy mọi vật trong nhà đều do bàn tay mẹ vun vén, xếp đặt, chăm chút – sự tần tảo, chăm lo của người mẹ dành cho gia đình.
- Khi nhìn thấy chiếc nón mê tàn, cái áo tơi cũ mòn đã cùng mẹ lặn lội qua bao mưa nắng – sự khó khăn, vất vả, lãm lũ mà người mẹ đã trải qua
Câu 5. Nhận xét cách gieo vần lục bát trong câu: “Áo tơi qua buổi cày bừa / Giờ còn lủn củn khoác hờ người rơm.'
Đáp án
- Cách gieo vần ở câu “Áo tơi qua buổi cày bừa / Giờ còn lủn củn khoác hờ người rơm.” là bừa (tiếng thứ 6 ở câu lục) – hờ (tiếng thứ 6 ở câu bát).
- Trong cặp lục bát trên có sự đối xứng nhau trong các thanh ở các tiếng 2, 4, 6. Câu lục là B – T – B (tơi – buổi – bừa); câu bát là B – T – B – B (còn – củn – hờ – rơm).
Câu 6. Hình dung và tái hiện lại cảnh người con về thăm ngôi nhà của mẹ trong bài thơ bằng cách vẽ tranh minh hoạ hoặc miêu tả bằng lời văn.
Đáp án
Vào một chiều mùa đông, tôi trở về thăm nhà của mình sau những ngày học tập nơi xa. Về đến nhà tôi không thấy khói từ bếp, có lẽ mẹ tôi vắng nhà. Tôi bèn ngồi thơ thẩn trước hiên nhà đi ra đi vào ngóng mẹ về. Chợt trời đổ mưa lớn. Cạnh hiện nhà, chum nước mẹ đã đậy. Mưa rơi làm ướt cái nón mê, ướt cả cái áo tơi ngắn của mẹ khoác hờ người rơm.

3. Bài tham khảo số 2
1. Chuẩn bị - Dựng kịch bản cho việc thăm mẹ
– Trước khi đọc bài thơ Về thăm mẹ, khám phá thêm về Đinh Nam Khương - tác giả của tác phẩm
– Hãy tưởng tượng em trên đường trở về nhà, hồi hộp và nhớ nhung mọi người, mong chờ từng khoảnh khắc gặp lại. Cảm xúc và suy nghĩ của em tại thời điểm đó như thế nào?
Gợi ý trả lời câu hỏi trang 39, SGK Ngữ Văn 6 tập 1 Dinh Độc
- Tìm hiểu về tác giả:
Đinh Nam Khương sinh năm 1949, quê Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội. Ông là phó chủ tịch Hội Đông y Mỹ Đức, Hà Nội, là hội viên của Hội nhà văn Việt Nam, hiện đang sinh sống và làm việc tại Hà Nội.
+Giải thưởng:
Giải A cuộc thi thơ 1981-1982 – Báo Văn nghệ
Tặng thưởng bài thơ hay nhất 1992 – Báo Văn nghệ Quân đội
Tặng thưởng chùm thơ hay nhất 2001 – Báo Văn nghệ
Giải B cuộc thi thơ Lục bát 2002-2003.
2. Đọc hiểu - Soạn Kịch bản cho việc thăm mẹ (Dinh Độc)
*Câu hỏi giữa bài
a) Từ nhan đề bài thơ và tranh minh họa, em hãy đoán xem người trong tranh là ai. Tâm trạng của người đó như thế nào? (Trang 40, SGK Ngữ Văn 6 tập 1 Dinh Độc)
Gợi ý:
- Người trong tranh là người con ngồi buồn bã ngắm nhìn ngôi nhà sau một khoảng thời gian đi xa
b) Chú ý thể thơ, chỉ ra vần, nhịp, hình ảnh trong bài thơ. (Trang 40, SGK Ngữ Văn 6 tập 1 Dinh Độc)
Gợi ý:
– Thể thơ: Lục bát
– Nhịp thơ: 4/2, 4/4
– Vần:
+ Chữ thứ 6 câu 6 vần với chữ thứ 6 câu 8
+ Chữ thứ 8 câu 8 vần với chữ thứ 6 câu 6
c) Dấu ba chấm trong dòng thơ ở khổ cuối có tác dụng gì? (Trang 40, SGK Ngữ Văn 6 tập 1 Dinh Độc)
Gợi ý:
Thể hiện cảm xúc nghẹn ngào không lên lời của tác giả
*Câu hỏi cuối bài
Câu 1. Bài thơ là lời của ai? Thể hiện cảm xúc về ai? Cảm xúc như thế nào? (Đối chiếu với dự đoán ban đầu của em để xác nhận hoặc điều chỉnh). (Trang 41, SGK Ngữ Văn 6 tập 1 Dinh Độc)
Gợi ý:
- Bài thơ là lời của người con. Thể hiện cảm xúc về mẹ.
Cảm xúc nghẹn ngào, nhớ thương mẹ hiền sau bao ngày đi xa
Câu 2. Cảnh vật quanh ngôi nhà của người mẹ hiện lên với những hình ảnh nào? Những hình ảnh ấy đã giúp tác giả thể hiện được tình cảm gì? (Trang 41, SGK Ngữ Văn 6 tập 1 Dinh Độc)
Gợi ý:
- Hình ảnh ngôi nhà của mẹ hiện ra đơn sơ, mộc mạc và rất đỗi thân thương với chum tương đã đậy, chiếc nón mê cũ, cái áo tơi qua bao buổi cày bừa đã ngắn ngủn, đàn gà con vào ra quanh cái nơm hỏng vành,…
Câu 3. Xác định biện pháp tu từ ở khổ thơ thứ hai và chỉ ra tác dụng của biện pháp ấy. (Trang 41, SGK Ngữ Văn 6 tập 1 Dinh Độc)
Gợi ý:
- Biện pháp nghệ thuật ẩn dụ:” nón mê”, ” áo tơi” cho hình ảnh người mẹ lam lũ
Câu 4. Điều gì làm người con “Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn…”? (Trang 41, SGK Ngữ Văn 6 tập 1 Dinh Độc)
Gợi ý:
Người con nghẹn ngào vì:
+ Người con cảm nhận được tình yêu thương của mẹ khi nhìn thấy trái chín trên cây mẹ vẫn để phần.
+ Vì người con nhận thấy sự tảo tần của mẹ khi mọi vật trong nhà đều do bàn tay mẹ vun vén, xếp đặt, chăm chút.
+ Vì người con hiểu ra bao nỗi nhọc nhằn của mẹ khi nhìn thây chiếc nón mê tàn, cái áo tơi cũ mòn đã cùng mẹ lặn lội qua bao mưa nắng
Câu 5. Nhận xét cách gieo vần lục bát trong câu: “Áo tơi qua buổi cày bừa / Giờ còn lủn củn khoác hờ người rơm.” (Trang 41, SGK Ngữ Văn 6 tập 1 Dinh Độc)
Gợi ý:
- Cách gieo vần: “Áo tơi qua buổi cày bừa / Giờ còn lủn củn khoác hờ người rơm.”.
- Trong cặp lục bát trên có sự đối xứng nhau trong các thanh ở các tiếng 2,4,6. Câu lục là B – T – B “tơi- buổi- bừa”; câu bát là B – T – B – B “còn- củn- hờ- rơm”
Câu 6. Hình dung và tái hiện lại cảnh người con về thăm ngôi nhà của mẹ trong bài thơ bằng cách vẽ tranh minh hoạ hoặc miêu tả bằng lời văn. (Trang 41, SGK Ngữ Văn 6 tập 1 Dinh Độc)
Gợi ý:
Các em tự vẽ tranh hoặc có thể miêu tả:
Vào một chiều mùa đông, tôi trở về thăm nhà của mình sau những ngày học tập nơi xa. Về đến nhà tôi không thấy khói từ bếp, có lẽ mẹ tôi vắng nhà. Tôi bèn ngồi thơ thẩn trước hiên nhà đi ra đi vào ngóng mẹ về. Chợt trời đổ mưa lớn. Cạnh hiên nhà, chum nước mẹ đã đậy. Mưa rơi làm ướt cái nón mê, ướt cả cái áo tơi ngắn của mẹ khoác hờ người rơm.
Xem thêm tại: https://doctailieu.com/soan-bai-ve-tham-me-sach-canh-dieu

4. Bài tham khảo số 5
Phần I
CHUẨN BỊ
Trả lời câu 1 (trang 39 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Phương pháp giải:
Đọc chú thích (*) và tìm hiểu thêm thông tin trên sách vở, internet.
Lời giải chi tiết:
- Đinh Nam Khương (1949), quê Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội. Ông là phó chủ tịch Hội Đông y Mỹ Đức, Hà Nội, hội viên Hội nhà văn Việt nam, hiện sống và làm việc tại Hà Nội.
- Giải thưởng:+ Giải A cuộc thi thơ 1981-1982 - Báo Văn nghệ+ Tặng thưởng bài thơ hay nhất 1992 - Báo Văn nghệ Quân đội+ Tặng thưởng chùm thơ hay nhất 2001 - Báo Văn nghệ+ Giải B cuộc thi thơ Lục bát 2002-2003.
Trả lời câu 2 (trang 39 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Phương pháp giải:
Nhắm mắt và tưởng tượng em đi xa lâu ngày và có dịp về thăm nhà.
Lời giải chi tiết:
Cảm xúc, suy nghĩ: rất hồi hộp, háo hức, nhớ nhung và mong chờ giây phút gặp mặt những người thân yêu của gia đình mình.
Phần II
ĐỌC HIỂU
Câu hỏi giữa bài
Trả lời câu 1 (trang 40 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Phương pháp giải:
Đọc lại nhan đề.
Lời giải chi tiết:
Từ nhan đề bài thơ và tranh minh họa, người trong tranh là người con đang ngồi buồn nhớ mẹ, nhớ những kỉ niệm về mẹ.
Trả lời câu 2 (trang 40 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Phương pháp giải:
Đọc bài thơ và chú ý cách ngắt nhịp, vần điệu.
Lời giải chi tiết:
- Thể thơ: Lục bát
- Nhịp thơ: 4/2, 4/4
- Vần:
+ Chữ thứ 6 của câu 6 vần với chữ thứ 6 câu 8.
+ Chữ thứ 8 của câu 8 vần với chữ thứ 6 câu 6.
Trả lời câu 3 (trang 40 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Phương pháp giải:
Tìm hiểu tác dụng của dấu ba chấm.
Lời giải chi tiết:
- Tác dụng: thể hiện cảm xúc nghẹn ngào không nói thành lời của tác giả.
Câu hỏi cuối bài
Trả lời câu 1 (trang 41 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Phương pháp giải:
Xét các kiểu nhân vật đã nêu trên và chọn lựa chọn chính xác.
Lời giải chi tiết:
- Bài thơ là lời của người con trở về nhà sau nhiều ngày xa nhà. Thể hiện cảm xúc về mẹ.
=> Cảm xúc nghẹn ngào, nhớ thương mẹ hiền sau bao ngày đi xa và trở về không thấy mẹ.
Trả lời câu 2 (trang 41 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Phương pháp giải:
Đọc bài thơ và liệt kê ra các hình ảnh quanh ngôi nhà.
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh ngôi nhà của mẹ hiện ra đơn sơ, mộc mạc và rất đỗi thân thương với chum tương đã đậy, chiếc nón mê cũ, cái áo tơi qua bao buổi cày bừa đã ngắn ngủn, đàn gà con vào ra quanh cái nơm hỏng vành,…
Trả lời câu 3 (trang 41 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Phương pháp giải:
Nhớ lại các biện pháp tu từ đã học.
Lời giải chi tiết:
Biện pháp nghệ thuật ẩn dụ: 'nón mê', 'áo tơi' cho hình ảnh người mẹ lam lũ.
Trả lời câu 4 (trang 41 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Phương pháp giải:
Đọc văn bản, chú ý các chi tiết tác giả viết về mẹ.
Lời giải chi tiết:
Người con nghẹn ngào và thương mẹ nhiều hơn vì:
- Cảm nhận được tình yêu thương của mẹ khi nhìn thấy trái chín trên cây mẹ vẫn để phần.
- Nhận thấy sự tảo tần của mẹ,
- Hiểu ra bao nỗi nhọc nhằn của mẹ khi nhìn thây chiếc nón mê tàn, cái áo tơi cũ.
Trả lời câu 5 (trang 41 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Phương pháp giải:
Đọc kĩ câu thơ và tìm vần trong câu.
Lời giải chi tiết:
- Cách gieo vần: 'Áo tơi qua buổi cày bừa / Giờ còn lủn củn khoác hờ người rơm.'
- Trong cặp lục bát trên có sự đối xứng nhau trong các thanh ở các tiếng 2,4,6.
+ Câu lục là B – T – B “tơi- buổi- bừa”;
+ Câu bát là B – T – B – B “còn- củn- hờ- rơm'.
Trả lời câu 6 (trang 41 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Phương pháp giải:
Em có thể lựa chọn một trong hai cách trên để tái hiện lại hình ảnh thơ.
Lời giải chi tiết:
Các em tự vẽ tranh hoặc có thể miêu tả:
Vào một chiều mùa đông, tôi trở về thăm nhà của mình sau những ngày học tập nơi xa. Về đến nhà tôi không thấy khói từ bếp, có lẽ mẹ tôi vắng nhà. Tôi bèn ngồi thơ thẩn trước hiên nhà đi ra đi vào ngóng mẹ về. Chợt trời đổ mưa lớn. Cạnh hiện nhà, chum nước mẹ đã đậy. Mưa rơi làm ướt cái nón mê, ướt cả cái áo tơi ngắn của mẹ khoác hờ người rơm.

5. Bài tham khảo số 4
Phần I
CHUẨN BỊ
Trả lời câu 1 (trang 39 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Khám phá thêm về tác giả Đinh Nam Khương qua bài thơ Về Thăm Mẹ.
Phương pháp giải:
Đọc chú thích (*) và tìm hiểu thêm thông tin trên sách vở, internet.
Lời giải chi tiết:
- Đinh Nam Khương (1949), quê Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội. Ông là phó chủ tịch Hội Đông y Mỹ Đức, Hà Nội, hội viên Hội nhà văn Việt Nam, hiện sống và làm việc tại Hà Nội.
- Giải thưởng:+ Giải A cuộc thi thơ 1981-1982 - Báo Văn nghệ+ Tặng thưởng bài thơ hay nhất 1992 - Báo Văn nghệ Quân đội+ Tặng thưởng chùm thơ hay nhất 2001 - Báo Văn nghệ+ Giải B cuộc thi thơ Lục bát 2002-2003.
Trả lời câu 2 (trang 39 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Hãy tưởng tượng em đang trên đường về nhà để gặp lại người thân sau một chuyến đi xa. Cảm xúc, suy nghĩ trong em lúc đó như thế nào?
Phương pháp giải:
Đóng mắt và hòa mình vào cảm xúc của viễn cảnh em trở về nhà sau những ngày xa cách.
Lời giải chi tiết:
Cảm xúc và suy nghĩ trong em như đang rung động, háo hức, ngập tràn kỷ niệm và trông đợi khoảnh khắc sum vầy với những người thân yêu trong gia đình.
Phần II
ĐỌC HIỂU
Câu hỏi giữa bài
Trả lời câu 1 (trang 40 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Từ nhan đề bài thơ và tranh minh họa, hãy đoán xem người trong tranh là ai. Tâm trạng của người đó như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc lại nhan đề.
Lời giải chi tiết:
Từ nhan đề bài thơ và tranh minh họa, em suy luận rằng người trong tranh là người con ngồi lặng ngắm, hồi tưởng về mẹ với tâm trạng buồn bã, nhớ nhung.
Trả lời câu 2 (trang 40 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Chú ý thể thơ, chỉ ra vần, nhịp, hình ảnh trong bài thơ.
Phương pháp giải:
Đọc bài thơ và tập trung vào cách thể hiện nhịp thơ, vần và hình ảnh.
Lời giải chi tiết:
- Thể thơ: Lục bát
- Nhịp thơ: 4/2, 4/4
- Vần:+ Chữ thứ 6 của câu 6 vần với chữ thứ 6 câu 8.+ Chữ thứ 8 của câu 8 vần với chữ thứ 6 câu 6.
Trả lời câu 3 (trang 40 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Dấu ba chấm trong dòng thơ ở khổ cuối có tác dụng gì?
Phương pháp giải:
Tìm hiểu tác dụng của dấu ba chấm.
Lời giải chi tiết:
Dấu ba chấm ở khổ cuối của dòng thơ có tác dụng làm nổi bật cảm xúc chua xót, khó nói thành lời của tác giả.
Câu hỏi cuối bài
Trả lời câu 1 (trang 41 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Bài thơ là lời của ai? Thể hiện cảm xúc về ai? Cảm xúc như thế nào? (Đối chiếu với dự đoán ban đầu của em để xác nhận hoặc điều chỉnh).
Phương pháp giải:
Xét kiểu nhân vật đã nêu và chọn câu trả lời chính xác.
Lời giải chi tiết:
- Bài thơ là lời của người con trở về nhà sau thời gian xa cách. Thể hiện cảm xúc sâu sắc về mẹ.
- Đó là cảm xúc chua xót, nhớ thương mẹ hiền sau bao ngày đi xa và trở về không thấy mẹ.
Trả lời câu 2 (trang 41 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Cảnh vật xung quanh ngôi nhà của người mẹ hiện lên với những hình ảnh nào? Những hình ảnh ấy đã giúp tác giả thể hiện được tình cảm gì?
Phương pháp giải:
Đọc bài thơ và liệt kê các hình ảnh xung quanh ngôi nhà.
Lời giải chi tiết:
Hình ảnh ngôi nhà của mẹ hiện lên đơn giản, chân thực và đậm chất thân thuộc với chum tương đã đậy, chiếc nón mê cũ, cái áo tơi từng trải bao ngày cày bừa nay đã rủ xuống, đàn gà con đi lại quanh cái nơm hỏng vành,...
Trả lời câu 3 (trang 41 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Xác định biện pháp tu từ ở khổ thơ thứ hai và chỉ ra tác dụng của biện pháp đó.
Phương pháp giải:
Nắm vững các biện pháp tu từ đã học.
Lời giải chi tiết:
Biện pháp nghệ thuật ẩn dụ xuất hiện ở câu thứ hai: 'nón mê', 'áo tơi' là những hình ảnh tượng trưng cho người mẹ chăm chỉ, lao động vất vả.
Trả lời câu 4 (trang 41 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Nguyên nhân gì khiến người con 'Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn...'?
Phương pháp giải:
Đọc văn bản và tập trung vào mô tả về mẹ từ góc độ tác giả.
Lời giải chi tiết:
Người con cảm nhận và yêu mẹ nhiều hơn bởi:
- Sự hiện diện thủy chung của mẹ khi mọi vật trong nhà đều mang dấu vết công lao và tâm huyết của mẹ.
- Sự tận tâm của mẹ được thể hiện qua việc giữ phần trái chín trên cây.
- Sự đồng điệu với những nỗi khó khăn của mẹ khi chiếc nón mê rách, cái áo tơi mòn đã chung sống qua bao thăng trầm.
Trả lời câu 5 (trang 41 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Đánh giá cách gieo vần lục bát trong câu: “Áo tơi qua buổi cày bừa / Giờ còn lủn củn khoác hờ người rơm.'
Phương pháp giải:
Đọc kỹ câu thơ và xác định vần.
Lời giải chi tiết:
- Cách gieo vần: 'Áo tơi qua buổi cày bừa / Giờ còn lủn củn khoác hờ người rơm.'
- Trong cặp lục bát, có sự đối xứng giữa các tiếng ở vị trí 2, 4, 6.+ Câu lục: B – T – B “tơi - buổi - bừa”;
+ Câu bát: B – T – B – B “còn - củn - hờ - rơm'.
Trả lời câu 6 (trang 41 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Hình dung và tái hiện lại cảnh người con về thăm nhà mẹ trong bài thơ thông qua việc vẽ hoặc mô tả bằng lời văn.
Phương pháp giải:
Em có thể chọn một trong hai cách để mô phỏng lại hình ảnh thơ.
Lời giải chi tiết:
Các em hãy tự vẽ tranh hoặc mô tả như sau:
Vào một chiều đông, tôi trở về nhà sau những ngày học xa xôi. Khi bước chân chạm đất nhà, không khói bếp nấu, có lẽ mẹ đang vắng nhà. Tôi ngồi bên hiên, nhìn ra và mong chờ mẹ. Mưa đột ngột rơi, cạnh hiên nước mưa đã đậy. Mưa làm ướt cái nón mê, ướt cái áo tơi mà mẹ thường khoác, hờ hững ngựa cỏ rơm.

6. Bài tham khảo số 6
1. Chuẩn bị
- Trong việc đọc bài thơ lục bát, cần chú ý đến:
+ Bài thơ được chia thành 4 khổ với cấu trúc nhất định. Khổ 1, 2 và 3 có 4 dòng mỗi khổ, riêng khổ 4 có 2 dòng.
+ Về vần: Khổ 2 dòng sẽ vần với nhau ở chữ thứ 6 của câu đầu và câu sau (hơn - đơn). Khổ 4 dòng thơ sẽ có sự vần như sau: chữ thứ 6 của câu 6 vần với chữ thứ 6 của câu 8, chữ thứ 8 của câu 8 vần với chữ thứ 6 của câu 6 kế tiếp (Ví dụ trong khổ 1, vần như đông - không, nhà - ra...)
+ Nhìn nhận về nhịp thơ: 4/2 hoặc 4/4 (từ câu 6 đến câu 8).
+ Bài thơ tập trung trình bày về nỗi cảm xúc của người con khi quay về thăm mẹ.
+ Bài thơ đã sử dụng các biện pháp tu từ như ẩn dụ (nón mê, áo tơi).
+ Ngôn từ trong bài thơ được chọn lọc kỹ lưỡng, giàu hình ảnh và tượng trưng.
+ Các biện pháp nghệ thuật đóng góp vào việc thể hiện tình cảm thiêng liêng và sâu sắc về mẹ của người con.
+ Tác giả Đinh Nam Khương sinh năm 1949, quê Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội. Ông là phó chủ tịch Hội Đông y Mỹ Đức, Hà Nội, là hội viên Hội nhà văn Việt Nam và hiện đang sinh sống, làm việc tại Hà Nội.
- Khi trên đường trở về nhà để gặp người thân sau một chuyến đi xa, tâm trạng và cảm xúc của em là hồi hộp, đang mong chờ được gặp lại người đó ngay lập tức.
2. Đọc hiểu
a. Hình ảnh về người mẹ
- Hình ảnh của người mẹ gắn bó với bếp lửa được diễn đạt qua câu: “Bếp chưa lên khói, mẹ không có nhà”, thể hiện tính hằng nguyên của người phụ nữ Việt Nam.
- Tình yêu thương của mẹ được liên kết với những đồ vật đơn giản:
chum tương đã đậy.
áo tơi lủn củn.
nón mê ngồi dầm mưa.
đàn gà, cái nơm hỏng vành.
trái na cuối vụ
=> Những hình ảnh quen thuộc, gần gũi trong bài thơ, thể hiện sự vất vả, lao động và hy sinh của người mẹ dành cho đứa con.
b. Tình yêu thương của con dành cho mẹ
- Bối cảnh: về thăm mẹ vào một buổi chiều đông, nhưng mẹ không có nhà.
- Hành động “mình con thơ thẩn vào ra”: những cảm xúc hồi hộp khi thấy những vật dụng quen thuộc mà mẹ thường xuyên sử dụng, mong ngóng mẹ sớm quay về.
- Cảm xúc “Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn/Rưng rưng từ chuyện giản đơn thường ngày: xúc động trước những nỗ lực, sự hy sinh của mẹ.
=> Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự thấu hiểu của người con đối với mẹ.
* Trả lời câu hỏi trong SGK:
( 1) Dựa vào tiêu đề bài thơ và hình minh họa, em đoán rằng người trong tranh là ai và tâm trạng của họ như thế nào?
Người trong tranh là người con. Tâm trạng của họ là bồi hồi, xúc động khi ngồi nhìn lại ngôi nhà sau thời gian xa cách.
(2) Chú ý đến cấu trúc thơ, nhìn nhận về vần, nhịp và hình ảnh trong bài thơ.
- Bài thơ được viết theo hình thức lục bát.
- Vần:
Khổ 2 dòng: chữ thứ 6 của câu đầu vần với chữ thứ 6 của câu sau (hơn - đơn).
Khổ 4 dòng: chữ thứ 6 của câu 6 vần với chữ thứ 6 của câu 8, chữ thứ 8 của câu 8 vần với chữ thứ 6 của câu 6 kế tiếp.
- Nhịp thơ: 4/2 hoặc 4/4 (từ câu 6 đến câu 8).
- Hình ảnh gần gũi, giản dị: bếp lửa, chum tương, nón mê, áo tơi, đàn gà, trái na.
(3) Dấu ba chấm ở cuối dòng thơ ở khổ cuối cùng có ý nghĩa gì?
Dấu ba chấm tạo nên cảm xúc nghẹn ngào, thể hiện sự trữ tình mà người văn bản không thể diễn đạt bằng lời.
3. Trả lời câu hỏi
Câu 1. Bài thơ là lời của ai? Thể hiện cảm xúc về ai? Cảm xúc như thế nào? (So sánh với dự đoán ban đầu để xác nhận hoặc điều chỉnh).
- Bài thơ là lời của người con.
- Thể hiện cảm xúc với mẹ.
- Cảm xúc: bồi hồi, nhớ thương khi về thăm mẹ.
Câu 2. Cảnh vật quanh ngôi nhà của người mẹ hiện lên với những hình ảnh nào? Những hình ảnh ấy đã giúp tác giả thể hiện được tình cảm gì?
- Hình ảnh gần gũi, quen thuộc:
bếp chưa lên khói
chum tương đã đậy.
áo tơi lủn củn.
nón mê ngồi dầm mưa.
đàn gà, cái nơm hỏng vành.
trái na cuối vụ
- Những hình ảnh này giúp tác giả thể hiện tình cảm yêu thương dành cho ngôi nhà, chính là tình cảm đối với người mẹ tận tâm của mình.
Câu 3. Xác định biện pháp tu từ ở khổ thơ thứ hai và chỉ ra tác dụng của biện pháp đó.
Biện pháp tu từ: ẩn dụ (nón mê, áo tơi - chỉ người mẹ)
Tác dụng: những hình ảnh ẩn dụ này đóng góp vào việc thể hiện sự vất vả, làm lụt lội của người mẹ.
Câu 4. Điều gì khiến người con “Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn...”?
Điều làm người con “Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn” là những chuyện giản đơn hàng ngày - ngôi nhà do mẹ nỗ lực xây dựng, sự hy sinh của mẹ dành cho con.
Câu 5. Nhận xét cách gieo vần lục bát trong câu: “Áo tơi qua buổi cày bừa/Giờ còn lủn củn khoác hờ người rơm”.
- Cách gieo vần không tuân theo quy tắc của thể thơ lục bát.
- Điều này đóng góp vào sự sáng tạo của nhà thơ, truyền đạt ý nghĩa về sự thay đổi của cảnh vật khi nhân vật trữ tình đã rời xa nhà quá lâu.
Câu 6. Hình dung và mô tả lại cảnh người con về thăm ngôi nhà của mẹ trong bài thơ thông qua việc vẽ tranh minh họa hoặc mô tả bằng lời văn.
Một buổi chiều đông, tôi về thăm mẹ. Gần như trưa, nhưng bếp vẫn chưa hút khói, rõ ràng mẹ không ở nhà. Ngồi bên ngoài hiên, tôi nhìn xung quanh và mong ngóng mẹ. Mưa bất ngờ rơi, phía gần bếp, chum tương được mẹ che phủ kín. Những giọt mưa làm ướt chiếc nón treo trước cửa bếp của mẹ. Cả chiếc áo tơi vẫn đang ở trên người rơm. Đàn gà con chắc là mới nở, chúng rủ nhau quanh chiếc nơm. Trong vườn, cây na cuối vụ vẫn còn một quả, chắc chắn đã chín. Tôi cảm thấy xúc động và đầy thương cảm trong tình cảm với mẹ.

