1. Bài soạn mẫu 4 cho đề tài 'Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ'
*Tri thức về kiểu bài
Kiểu bài:
Phân tích, đánh giá một bài thơ: chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật là kiểu bài nghị luận văn học dùng lí lẽ và bằng chứng để làm rõ giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ ấy.
Yêu cầu đối với kiểu bài:
- Về nội dung:
- Xác định được chủ đề và phân tích, đánh giá ý nghĩa, giá trị của chủ đề bài thơ.
- Phân tích, đánh giá được một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật như dạng thức xuất hiện của chủ thể trữ tình, kết cấu, từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ,...
- Về kĩ năng:
- Lập luận chặt chẽ, thể hiện được những suy nghĩ, cảm nhận của người viết về bài thơ.
- Có bằng chứng tin cậy từ bài thơ.
- Diễn đạt mạch lạc, sử dụng được các câu chuyển tiếp, các từ ngữ liên kết giúp người đọc nhận ra mạch lập luận.
- Bố cục bài viết gồm 3 phần:
Mở bài: giới thiệu bài thơ và tác giả; nêu nhận xét khái quát về nội dung, nghệ thuật của bài thơ.
Thân bài: lần lượt phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ.
Kết bài: khẳng định lại giá trị chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ; tác động của bài thơ đối với bản thân hoặc cảm nghĩ về tác phẩm.
*Đọc ngữ liệu tham khảo: Sức gợi tả của hình ảnh trong bài thơ Thu Điếu (Nguyễn Khuyến)
Câu 1 (trang 74 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1 – Chân trời sáng tạo):
Ngữ liệu trên có phải một bài viết hoàn chỉnh không? Căn cứ vào đâu để nhận định như vậy?
Trả lời:
- Theo em, ngữ liệu trên chưa phải là một bài viết hoàn chỉnh.
- Căn cứ vào những yếu tố sau:
+ Trong bài viết ở ngữ liệu chưa đảm bảo hình thức cấu trúc một bài viết vì chỉ có phần phân tích, chưa có phần mở bài giới thiệu vấn đề sẽ nói trong bài và kết luận về những giá trị của bài thơ.
Câu 2 (trang 74 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1 – Chân trời sáng tạo):
Nội dung phân tích, đánh giá được trình bày theo cách tách riêng chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật hay kết hợp hai nội dung? Cách trình bày như vậy có ưu điểm gì?
Trả lời:
- Nội dung phân tích, đánh giá được trình bày theo lối kết hợp cả chủ đề và những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật.
- Cách trình bày như vậy giúp người đọc, người nghe có những hiểu biết chi tiết về tất cả những vấn đề có liên quan đến luận điểm chính, tạo sự hài hòa cho bài viết khi có sự xen kẽ.
Câu 3 (trang 74 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1 – Chân trời sáng tạo):
Xác định các ý chính được trình bày trong ngữ liệu.
Trả lời:
- Các ý chính được trình bày trong ngữ liệu:
+ Không gian trong và lạnh của ao thu.
+ Sự tĩnh lặng của không gian.
+ Sự cao rộng của không gian.
Câu 4 (trang 74 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1 – Chân trời sáng tạo):
Để làm sáng tỏ sức gợi tả của hình ảnh trong bài thơ Thu điếu, tác giả đã dùng những dẫn chứng, lí lẽ nào?
Trả lời:
- Những dẫn chứng, lí lẽ được tác giả sử dụng để gợi tả hình ảnh trong bài thơ Thu điếu:
+ Không gian trong và lạnh: lạnh lẽo, trong veo.
+ Phong cảnh ao thu tươi tắn, yên tĩnh: sóng biếc, lá gàng, gợn tí, khẽ đưa.
+ Trời trong xanh, yên tĩnh, cao vút: trời xanh ngắt, vắng teo, lơ lửng.
Câu 5 (trang 74 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1 – Chân trời sáng tạo):
Việc đánh giá chủ đề và hình thức nghệ thuật có xuất phát từ đặc trưng thể loại của tác phẩm không?
Trả lời:
Việc đánh giá chủ đề và hình thức nghệ thuật xuất phát từ đặc trưng thể loại của tác phẩm. Mỗi thể loại sẽ có những đặc điểm nhận dạng khác nhau như các bài thơ trữ tình sẽ thiên về hình ảnh với cảm xúc lãng mạn,... Việc đánh giá như vậy sẽ giúp người đọc, người nghe hình dung rõ ràng nhất về thể loại mà bài viết muốn nói đến.
*Thực hành viết theo quy trình
Đề bài (trang 75 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1 – Chân trời sáng tạo):
Hãy viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá về chủ đề và một số nét đặc sắc về nghệ thuật của một bài thơ (thơ lục bát, thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt).
Bước 1: Chuẩn bị viết
Xác định đề tài, mục đích viết, người đọc
Nên chọn phân tích, đánh giá bài thơ đáp ứng những tiêu chí như:
- Được bản thân và nhiều bạn khác yêu thích.
- Có chủ đề và những điểm đặc sắc về hình thức nghệ thuật dễ nhận thấy.
- Có độ dài phù hợp.
Trả lời các câu hỏi sau để xác định mục đích viết, người đọc: Việc viết văn bản này nhằm mục đích gì? Ai sẽ là người đọc căn bản?
Thu thập tư liệu
Phạm vi lựa chọn của bạn khá rộng. Đó có thể là:
- Một bài ca dao.
- Một bài thơ bát cú, một bài thơ tứ tuyệt (hay thơ bốn câu).
Bạn cần quyết định chọn một bài thơ, đoạn thơ trong các trường hợp trên làm đối tượng phân tích đánh giá, đồng thời tìm đọc một số bài viết liên quan.
Khi đọc tư liệu, bạn cần:
- Ghi chép, đánh dấu những ý kiến nhận xét, đánh giá liên quan đến văn bản mình sẽ phân tích.
- Xem xét các ý kiến đã đề cập đến những phương diện nào, chưa đề cập phương diện nào của văn bản thơ mà bạn sẽ phân tích? Bản thân mình đồng tình với ý kiến nào hoặc có ý kiến khác không?
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
Tìm ý
- Trả lời các câu hỏi:
- Bài thơ đề cập đến vấn đề gì? Tác giả đề cập đến vấn đề đó với thái độ, tình cảm như thế nào?
- Đưa ra một số dẫn chúng quan trọng (trích dẫn từ bài thơ) có thể minh hoạ cho các ý tưởng.
- Khi tìm ý cho việc phân tích, đánh giá chủ đề của một bài thơ, bạn cần đặt và trả lời các câu hỏi: Chủ đề của bài thơ này là gì? Chủ đề đó có gì sâu sắc, mới mẻ? Chủ đề đó bao gồm các khía cạnh nào?,...
- Khi tìm ý cho việc phân tích, đánh giá nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của một bài thơ, bạn cần đặt và trả lời các câu hỏi phù hợp với đặc trưng thể loại của bài thơ ấy. Các câu hỏi có thể là: Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào, thể thơ ấu có những điểm gì đáng lưu ý? Các yếu tố hình thức như cần, nhịp, từ ngữ, hình ảnh, kết cấu bài thơ có gì đặc sắc và đã góp phần thể hiện chủ đề như thế nào?
Lập dàn ý
Xây dựng hệ thống luận điểm bằng cách chọn lọc, sắp xếp các ý đã tìm, lần lượt chi tiết hoá từng luận điểm.
Chẳng hạn, nếu chọn phân tích bài thơ Cảnh khuya (Hồ Chí Minh), thân bài có thể triển khai:
- Nét đặc sắc về chủ đề của bài thơ Cảnh khuya: Kết hợp hài hoà tình yêu thiên nhiên với trách nhiệm của vị lãnh tụ kháng chiến. (Lí lẽ và bằng chứng)
- Những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ Cảnh khuya: Bố cục chặt chẽ, ngôn ngữ hàm súc, bút pháp gợi tả, so sánh độc đáo. (Lí lẽ và bằng chứng)
Một ví dụ khác: Trong ngữ liệu tham khảo, khi phân tích, đánh giá Sức gợi tả của hình ảnh trong bài “Thu điếu”, luận điểm (lí lẽ và bằng chứng) được tác giả sắp xếp như sau:
- Ấn tượng về không gian “trong” và “lạnh” từ các hình ảnh: ao thu, mặt nước, | thuyền câu (ở hai câu đề).
- Ấn tượng về không gian tĩnh lặng từ các hình ảnh: “sóng biếc”, “lá vàng”.
- Ấn tượng về không gian cao rộng, thanh vắng từ các hình ảnh “tầng mây”, “ngõ trúc”, các tính từ “lơ lửng ... xanh ngắt”, “vắng teo”,...
Bước 3:Viết bài
- Cách thức tiến hành viết bài như đã thực hiện khi viết bài nghị luận phân tích, đánh giá nội dung và nghệ thuật của một truyện kể (Bài 1).
- Tập trung phân tích, đánh giá sức biểu cảm của các yếu tố hình thức nghệ thuật trong bài thơ.
- Nêu rõ ý kiến nhận xét, đánh giá của người viết về những nét đặc sắc của tác phẩm.
- Làm sáng tỏ các ý kiến nhận xét, đánh giá về chủ đề và nghệ thuật bằng việc trích dẫn các hình ảnh, chi tiết, biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa
Đọc lại bài viết và tự đánh giá theo bảng kiểm
Dàn bài
Mở bài
Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm và nội dung chính của bài viết: Thiên nhiên và con người trong bài thơ “Mộ” (Hồ Chí Minh).
Thân bài
Giới thiệu và trích dẫn lần lượt các câu thơ để phân tích, đánh giá.
- Hai câu thơ đầu tiên: miêu tả bức tranh thiên nhiên buổi chiều tối thông qua một vài nét chấm phá.
+ Hình ảnh “chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ”, “chòm mây cô đơn trôi nhẹ nhàng trên bầu trời”
+ Biện pháp nghệ thuật đối “quyện điểu”>< “cô vân”, chấm phá một vài nét để khắc họa bức tranh thiên nhiên buồn, cô đơn, lạnh lẽo khi chiều tối dần, nơi rừng núi hoang vu, cô quạnh
- Hai câu thơ cuối: Khắc họa hình ảnh con người và cuộc sống lao động.
+ Nét chấm phá: thiếu nữ nơi xóm núi đang xay ngô, xay ngô vừa xong thì lò than đã đỏ hồng.
+ Thủ pháp điệp: ma bao túc, bao túc ma hoàn=> diễn tả vòng quay nhịp nhàng của chiếc cối xay, động tác dứt khoát, khỏe khoắn của con người lao động. Cho thấy cái nhìn quan sát đầy tinh tế và sự đồng cảm của người tù khổ sai với cuộc sống vất vả của người lao động.
- Bài thơ kết thúc bằng chữ “hồng”, một chữ nhãn tự đắt giá cân lại toàn bộ bài thơ, nó thể hiện sức sống, vẻ đẹp và tinh thần thép trong thơ của Bác Hồ
Kết bài
Khẳng định lại giá trị của chủ đề.
Bài viết tham khảo
Hồ Chí Minh sáng tác bài thơ “Mộ” năm 1942, trong hoàn cảnh vô cùng đặc biệt đó là khi nhà thơ bị giải từ nhà lao Tĩnh Tây đến Thiên Bảo. Trong suốt thời gian bị đày ải bởi chính quyền Tưởng Giới Thạch người lính khổ sai Nguyễn Tất Thành thường xuyên bị áp giải từ nhà lao này đến nhà lao khác. Trong hoàn cảnh đặc biệt đó người bình thường chắc chỉ thấy tiếng kêu rên ai oán số phận, còn với Bác người lính cách mạng có tinh thần thép thì đó chỉ là cái cớ để tâm hồn thi sĩ vút cao lên thành những áng văn thơ trữ tình dạt dào cảm xúc. Chẳng thế mà toàn bài thơ chúng ta không thấy bất kỳ hình ảnh đau khổ của người tù mà chỉ thấy khung cảnh thiên nhiên, con người nơi miền sơn cước vô cùng bình dị, quen thuộc với cuộc sống lao động thường nhật.
Mở đầu bài thơ miêu tả bức tranh thiên nhiên đặc trưng của buổi chiều tối
Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ
Cô vân mạn mạn độ thiên không
Ánh mặt trời dần tắt hẳn, màn đêm chuẩn bị bao trùm lấy cảnh vật, đây là thời khắc con người, vạn vật sinh linh trên trái đất đều mệt mỏi và muốn tìm về với chốn bình yên để nghỉ ngơi. Đầu tiên là hình ảnh của chú chim đang mỏi cánh trên bầu trời, cánh chim ấy đã vất vả sau một ngày dài kiếm ăn khắp chốn, giờ là lúc nó tìm về với bóng cây, chốn yên bình để ngủ. Câu thơ thứ hai vẫn là nét chấm phá cảnh vật của thiên nhiên với hình ảnh của “cô vân”. Cô vân là chòm mây cô đơn, kết hợp với từ láy “mạn mạn” tức là trôi nhẹ, lơ lửng, vô định trên bầu trời. Chòm mây cô đơn lạc trôi trên bầu trời khá tương đồng với hoàn cảnh của người tù khổ sai, cô đơn, lạc lõng nơi đất khách quê người. Trong lòng vẫn luôn đau đáu một ngày được trở về với đồng bào, quê hương.
Hai câu thơ sử dụng thủ pháp đối khá quen thuộc trong thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật, đối giữa “cô vân” và “quyện điểu” để tạo nên một bức tranh thiên nhiên cân xứng, hài hòa. Một vài nét chấm phá đơn giản nhưng đã tạo nên một bức tranh thiên nhiên thật hữu tình, nên thơ.
Hai câu thơ sau là hình ảnh của con người, con người của cuộc sống lao động hiện ra thông qua những nét vẽ thật khỏe khoắn, rắn rỏi
Sơn thôn thiếu nữ ma bao túc
Bao túc ma hoàn lô dĩ hồng
Hình ảnh cô gái xóm núi đang xay ngô chuẩn bị cho bữa cơm tối xuất hiện trong bài thơ là một nét vẽ bất ngờ nhưng rất hợp lý. Nó được cảm nhận thông qua cái nhìn của người tù khổ sai, nó mang một sức sống thật mạnh mẽ, tiềm tàng. Động tác xay ngô của cô gái nhịp nhàng, khỏe khoắn, từng vòng quay của chiếc cối đều, dứt khoát, “ma bao túc” rồi lại” bao túc ma hoàn”; phép lặp từ trong hai câu thơ nhấn mạnh sự cần mẫn, chăm chỉ của người lao động trong cuộc sống thường nhật, qua đó thể hiện cái nhìn trân trọng của thi sĩ dành cho con người nơi đây. Đặc biệt là hình ảnh “lô dĩ hồng” xuất hiện ở cuối bài thơ, đó là một nhãn tự có sức nặng cân cả bài thơ. Chữ hồng xuất hiện đã xua tan không khí lạnh giá nơi xóm núi hoang sơ, nó như tiếp thêm sức sống và sức mạnh cho người tù khổ sai trên con đường đi tìm lối thoát cho dân tộc. Chữ “hồng” cũng thể hiện chất thép vốn rất đặc trưng trong tập “Nhật ký trong tù”. Nó cũng khẳng định vẻ đẹp vừa cổ điển vừa hiện đại trong thơ của Hồ Chủ Tịch
Bài thơ khép lại một cách bất ngờ nhưng hết sức tự nhiên, trọn vẹn. Thông qua bài thơ “Mộ” chúng ta cảm nhận vẻ đẹp của nghị lực phi thường, tinh thần mạnh mẽ không lên gân, không khoa trương mà giản dị, khiêm nhường trong thơ của Hồ Chí Minh.


2. Soạn bài 'Viết văn bản nghị luận phân tích và đánh giá một bài thơ' - phiên bản 5
Câu 1: Ngữ liệu trên có phải là một bài văn hoàn chỉnh không? Dựa vào đâu để đưa ra nhận định này?
Trả lời:
Ngữ liệu trên không phải là một bài văn hoàn chỉnh vì thiếu phần mở bài và kết bài.
Câu 2: Phân tích và đánh giá nội dung được trình bày bằng cách tách riêng chủ đề và các nét đặc sắc về nghệ thuật, hay kết hợp cả hai? Cách trình bày này có ưu điểm gì?
Trả lời:
Nội dung phân tích và đánh giá được trình bày bằng cách kết hợp chủ đề và nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật. Mỗi đoạn văn bao gồm một câu đề và phần phân tích nghệ thuật của câu đó. Cách trình bày này giúp bố cục rõ ràng, ý tứ mạch lạc, dễ hiểu cho người đọc.
Câu 3: Nêu các ý chính được trình bày trong ngữ liệu.
Trả lời:
- Không gian ao thu trong trẻo và lạnh lẽo
- Không gian tĩnh lặng
- Không gian cao rộng
Câu 4: Tác giả đã dùng lí lẽ và dẫn chứng nào để làm sáng tỏ sức gợi tả của hình ảnh trong bài thơ Thu điếu?
Trả lời:
- Không gian ao thu trong trẻo và lạnh qua hình ảnh “ao thu”, “mặt nước”, “thuyền câu”
- Không gian tĩnh lặng qua hình ảnh “sóng biếc”, “lá vàng”
- Không gian cao rộng qua hình ảnh “tầng mây”, “ngõ trúc”, và các tính từ “lơ lửng”, “trong vắt”
Câu 5: Việc đánh giá chủ đề và hình thức nghệ thuật có bắt nguồn từ đặc trưng thể loại của tác phẩm không?
Trả lời:
Đúng, việc đánh giá xuất phát từ đặc trưng thể loại của tác phẩm. Ví dụ, thơ trữ tình thường nhấn mạnh vào hình ảnh và cảm xúc lãng mạn, trong khi văn hiện thực lại tập trung vào miêu tả hiện thực với ngôn từ chân thực và giàu cảm xúc thực tại.
B. Bài tập và hướng dẫn giải
THỰC HÀNH VIẾT
Viết văn bản nghị luận phân tích và đánh giá về chủ đề và các nét nghệ thuật đặc sắc của một bài thơ (như thơ lục bát, thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt).
=> Xem hướng dẫn giải
Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, dù đã ra đi nhưng hình ảnh và di sản tinh thần của Người vẫn sống mãi trong lòng nhân dân Việt Nam. Kho tàng thơ ca mà Bác để lại, sáng tác trong suốt cuộc đời đấu tranh vì dân, vì nước, là minh chứng rõ nét. Bài thơ “Cảnh Khuya” sáng tác năm 1974 thể hiện tình yêu nước, sự lo lắng cho dân tộc hòa cùng tình yêu thiên nhiên của Người. Qua đó, ta cũng nhận ra nét đặc sắc nghệ thuật của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
Mở đầu bài thơ là bức tranh thiên nhiên núi rừng Việt Bắc. Việt Bắc là đầu não kháng chiến chống ngoại xâm, nơi chỉ đạo cuộc đấu tranh của Cách mạng. Nhưng không vì thế mà Việt Bắc chỉ trang nghiêm và bận rộn; thiên nhiên nơi đây vào khuya được miêu tả hết sức sinh động:
“Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa”
Ở đây, Bác so sánh tiếng suối “trong như” tiếng hát của cô gái. Trong không gian tĩnh lặng của đêm khuya, tiếng suối róc rách làm cảnh vật thêm phần sống động. Nghệ thuật lấy động tả tĩnh làm nổi bật sự tĩnh lặng của rừng khuya. Trong khung cảnh ấy, ánh trăng chiếu xuyên qua các tán cây, tạo nên một bức tranh lung linh, sinh động. Điệp từ “lồng” nhấn mạnh sự giao thoa và quấn quýt giữa ánh sáng và cảnh vật. Ánh trăng đổ xuống như những đóa hoa, hòa quyện với cảnh rừng Việt Bắc. Bức tranh khuya mang vẻ đẹp cổ điển và mộc mạc, đậm chất thiên nhiên.
“Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà”
Câu thơ thứ ba như một dấu chuyển, ngắt mạch thơ giữa câu ba và bốn. Từ “chưa ngủ” thể hiện rõ tâm trạng trằn trọc và lo lắng của Bác, trái ngược với cảnh khuya yên bình. Trái tim Bác đầy trăn trở về vận mệnh dân tộc, về độc lập tự do của đất nước. Qua đó, chúng ta thấy rõ tấm lòng yêu nước thương dân, sự hi sinh cao cả của Bác.
Bài thơ kết hợp nhuần nhuyễn các biện pháp nghệ thuật như so sánh, điệp từ (lồng, chưa ngủ), tạo liên kết giữa tâm trạng và cảnh vật, bộc lộ chiều sâu tâm hồn của Bác. Ngôn ngữ thơ hiện đại, giản dị mà tinh tế, đậm chất cảm xúc.
“Cảnh Khuya” không chỉ thể hiện tâm hồn yêu thiên nhiên sâu sắc mà còn là tấm lòng luôn lo nghĩ cho dân tộc của Bác. Sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố cổ điển và hiện đại tạo nên nét đặc sắc cho tác phẩm, làm nổi bật những giá trị nghệ thuật và nhân văn của thơ ca Hồ Chí Minh.

3. Soạn bài 'Viết văn bản nghị luận phân tích và đánh giá một bài thơ' - phiên bản 6
Tóm tắt nội dung
1.1. Dạng bài
Phân tích, đánh giá một bài thơ về chủ đề và các đặc điểm nghệ thuật là dạng bài nghị luận văn học, sử dụng lý lẽ và dẫn chứng để làm sáng tỏ giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ đó.
1.2. Yêu cầu
– Về nội dung:
+ Xác định chủ đề, phân tích và đánh giá ý nghĩa cũng như giá trị của chủ đề bài thơ.
+ Phân tích, đánh giá một số đặc điểm nghệ thuật nổi bật như hình thức xuất hiện của chủ thể trữ tình, kết cấu, từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ,…
– Về kỹ năng:
+ Lập luận chặt chẽ, thể hiện được suy nghĩ và cảm nhận cá nhân về bài thơ.
+ Có bằng chứng cụ thể và đáng tin cậy từ bài thơ.
+ Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc, sử dụng câu chuyển tiếp và từ ngữ liên kết để người đọc dễ theo dõi mạch lập luận.
1.3. Cách thức thực hiện
– Mở bài: Giới thiệu tác giả và bài thơ; nêu nhận xét khái quát về nội dung và nghệ thuật.
– Thân bài: Lần lượt phân tích, đánh giá chủ đề và các đặc điểm nghệ thuật của bài thơ.
– Kết bài: Khẳng định giá trị chủ đề, đặc điểm nghệ thuật và tác động của bài thơ đối với bản thân hoặc cảm nghĩ về tác phẩm.
Bài tập minh họa
Bài tập: Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ đã học trong Bài 3: Giao cảm với thiên nhiên, SGK Ngữ văn 10 tập 1 Chân Trời Sáng Tạo.
Hướng dẫn giải:
– Chọn một bài thơ trong Bài 3: Giao cảm với thiên nhiên, SGK Ngữ văn 10 tập 1 Chân Trời Sáng Tạo.
– Dựa vào phần yêu cầu nội dung và cách làm bài nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ.
– Tham khảo tài liệu từ sách, báo hoặc internet.
– Lên ý tưởng và hoàn thiện bài văn.
Lời giải chi tiết:
Chu Mạnh Trinh (1862-1905) là một quan chức dưới triều Nguyễn, nổi tiếng tài hoa, tinh thông thơ Nôm và am hiểu kiến trúc. Hương Sơn là một quần thể kiến trúc và danh thắng nổi tiếng ở huyện Mỹ Đức, Hà Nội, thu hút đông đảo du khách hàng năm.
Với phong cảnh tuyệt đẹp của Hương Sơn, trong lần tham gia trùng tu chùa Thiên Trù thuộc quần thể này, Chu Mạnh Trinh đã viết nên bài thơ “Hương Sơn phong cảnh ca” hay còn gọi là bài ca phong cảnh Hương Sơn, miêu tả “Bầu trời cảnh Bụt”.
“Cảnh Bụt” ở đây không chỉ là cảnh sắc núi non, mà còn là nơi linh thiêng, đậm màu sắc Phật giáo. Đứng trước Hương Sơn, tác giả cảm nhận như có thần Phật soi rọi khắp núi rừng.
Câu “Thú Hương Sơn ao ước bấy lâu nay” thể hiện niềm vui khi nhà thơ cuối cùng cũng được chiêm ngưỡng cảnh sắc Hương Sơn, thỏa mãn khát khao du ngoạn và đam mê kiến trúc.
Những cảnh “non non, nước nước, mây mây” quen thuộc ở nhiều nơi, nhưng ở Hương Sơn, những cảnh ấy mang phong thái khác biệt, vừa đẹp lại đậm nét Phật pháp, mang đến cảm giác tĩnh lặng, bình an cho tâm hồn. Chính vì thế mà nơi này được mệnh danh là “Nam thiên đệ nhất động”.
Bốn câu thơ:
“Thỏ thẻ rừng mai chim cúng trái
Lững lờ khe Yến cá nghe kinh
Vẳng bên tai một tiếng chày kình
Khách tang hải giật mình trong giấc mộng”
Miêu tả cảnh vật tĩnh lặng và thư thái, chim thỏ thẻ trong rừng, nước khe Yến lững lờ, cá lặng lẽ “nghe kinh”. Khách vãng lai như lạc vào cõi tiên, tĩnh tại trước thế sự, chỉ một “tiếng chày kình” cũng đủ làm bừng tỉnh, như giác ngộ từ sâu thẳm tâm hồn.
Chỉ một tiếng chuông nơi cửa Phật cũng đủ để làm người ta thức tỉnh, buông bỏ mọi phiền não trần gian. Những câu thơ tiếp tục miêu tả phong cảnh Hương Sơn với sự tinh tế, thổi hồn vào cảnh vật, khiến mọi thứ sống động, trong trẻo.
Nơi đây như chốn thần tiên, rời xa khỏi trần tục để tìm đến sự thanh tịnh, khoáng đạt. Khách đến đây để hành hương, tìm sự an yên cho tâm hồn dưới chân Phật, trước cảnh Bụt.
“Này suối Giải Oan, này chùa Cửa Võng
Này hang Phật Tích, này động Tuyết Quỳnh
Nhác trông lên ai khéo họa hình
Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt
Thăm thẳm một hang lồng bóng nguyệt
Gập ghềnh mấy lối uốn thang mây”
Những câu thơ liệt kê các địa danh nổi tiếng ở Hương Sơn, nhưng lại nhấn mạnh phong cảnh đẹp tuyệt mỹ, như được “ai khéo họa hình”. Đặc biệt là câu “Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt”, ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Hương Sơn.
Hai câu “Thăm thẳm một hang lồng bóng nguyệt/Gập ghềnh mấy lối uốn thang mây”, mô tả vẻ đẹp trữ tình, thơ mộng của hang động dưới ánh trăng, càng làm tăng thêm nét huyền bí, quyến rũ.
“Chừng giang sơn còn đợi ai đây
Hay tạo hóa khéo ra tay sắp đặt
Lần tràng hạt niệm Nam mô Phật
Cửa từ bi công đức biết là bao
Càng trông phong cảnh càng yêu”
Đứng giữa khung cảnh thiên nhiên hữu tình, lòng tác giả ngập tràn cảm xúc và suy tư. Tiếng chuông chùa vang vọng, đánh thức người thi nhân, khiến ông muốn tạm quên tạp niệm đời thường để tìm đến cửa từ bi, tích công đức. Hương Sơn quả thực có sức hút mãnh liệt, hòa quyện giữa thiên nhiên và Phật giáo, làm cho du khách cảm thấy nhẹ nhõm, thanh tịnh.
Tác giả cảm nhận vẻ đẹp Hương Sơn bằng tâm hồn thanh tịnh, không vướng bụi trần, để tận hưởng và hòa mình vào không gian thiền tịnh. Những câu thơ trong sáng, tinh tế không chỉ tôn vinh vẻ đẹp của Hương Sơn mà còn thể hiện lòng yêu quê hương, đất nước sâu sắc trong tâm hồn Chu Mạnh Trinh.

4. Bài soạn mẫu 'Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ' - mẫu 1
Chọn câu hỏi để xem nhanh phần lời giải
- Đọc ngữ liệu tham khảo
- Thực hành viết theo quy trình
Đọc ngữ liệu tham khảo
Câu 1 (trang 74, SGK Ngữ Văn 10, tập một)
Đề bài: Ngữ liệu này có phải là một bài viết hoàn chỉnh không? Dựa vào đâu để xác định như vậy?
Phương pháp giải:
- Đọc kỹ toàn bộ ngữ liệu tham khảo.
- Hiểu rõ khái niệm bài viết hoàn chỉnh.
Lời giải chi tiết:
- Theo mình, ngữ liệu này chưa phải là một bài viết hoàn chỉnh.
- Bài viết chỉ có phần phân tích mà thiếu phần mở bài giới thiệu và kết bài đánh giá về giá trị bài thơ.
Câu 2 (trang 74, SGK Ngữ Văn 10, tập một)
Đề bài: Nội dung phân tích, đánh giá được trình bày theo cách nào? Tách riêng chủ đề và nghệ thuật hay kết hợp cả hai? Cách trình bày này có ưu điểm gì?
Phương pháp giải:
- Đọc kỹ toàn bộ văn bản.
- Tập trung vào các chi tiết về nội dung và nghệ thuật.
Lời giải chi tiết:
- Nội dung phân tích được trình bày theo cách kết hợp cả chủ đề và nghệ thuật.
- Cách này giúp người đọc hiểu rõ hơn về luận điểm chính, tạo sự cân bằng cho bài viết.
Câu 3 (trang 74, SGK Ngữ Văn 10, tập một)
Đề bài: Xác định các ý chính trong ngữ liệu.
Phương pháp giải:
Đọc kỹ toàn bộ văn bản.
Lời giải chi tiết:
Các ý chính trong ngữ liệu:
- Không gian yên tĩnh và lạnh lẽo của ao thu.
- Sự tĩnh lặng trong không gian.
- Sự rộng lớn và cao vút của không gian.
Câu 4 (trang 74, SGK Ngữ Văn 10, tập một)
Đề bài: Tác giả đã dùng những dẫn chứng, lý lẽ nào để làm rõ sức gợi tả trong bài thơ Thu điếu?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ ngữ liệu tham khảo.
Lời giải chi tiết:
Các dẫn chứng, lý lẽ mà tác giả sử dụng để gợi tả hình ảnh trong bài thơ Thu điếu:
- Không gian trong và lạnh: lạnh lẽo, trong veo.
- Cảnh sắc ao thu tĩnh lặng và tươi tắn: sóng biếc, lá vàng, gợn tí, khẽ đưa.
- Bầu trời xanh biếc, cao vút, yên tĩnh: trời xanh ngắt, vắng teo, lơ lửng.
Câu 5 (trang 74, SGK Ngữ Văn 10, tập một)
Đề bài: Việc đánh giá chủ đề và hình thức nghệ thuật có liên quan đến đặc trưng thể loại của tác phẩm không?
Phương pháp giải:
Nêu ý kiến cá nhân.
Lời giải chi tiết:
Việc đánh giá chủ đề và hình thức nghệ thuật xuất phát từ đặc trưng thể loại. Mỗi thể loại có những nét riêng biệt như thơ trữ tình thường tập trung vào hình ảnh và cảm xúc lãng mạn,... Đánh giá theo cách này giúp người đọc dễ dàng nhận diện thể loại mà bài viết muốn nói đến.
Thực hành
Viết một bài văn nghị luận phân tích và đánh giá về chủ đề và một số nét nghệ thuật đặc sắc của một bài thơ (thơ lục bát, thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt).
Phương pháp giải:
- Đọc kỹ yêu cầu của một bài phân tích, đánh giá thơ.
- Lập dàn ý chi tiết.
- Tham khảo ngữ liệu.
Lời giải chi tiết:
Dàn ý
Mở bài
Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và nội dung chính: Thiên nhiên và con người trong Cảnh khuya (Hồ Chí Minh).
Thân bài
Giới thiệu và trích dẫn lần lượt các câu thơ để phân tích, đánh giá.
- Hai câu đầu: miêu tả cảnh thiên nhiên tươi đẹp.
+ Hình ảnh “tiếng suối”.
+ Biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa.
→ Ánh trăng làm bừng sáng thiên nhiên Việt Bắc.
- Câu thơ thứ ba: Khắc họa hình ảnh nhân vật trữ tình.
+ Biện pháp tu từ so sánh làm nổi bật nhân vật trữ tình.
- Câu thơ thứ tư: Kết thúc bài thơ với lời giải thích ngắn gọn, chân thực.
Kết bài
Khẳng định lại giá trị chủ đề.
Bài làm
Thiên nhiên và con người trong Cảnh khuya (Hồ Chí Minh)
Hồ Chí Minh không chỉ là vị lãnh tụ tài hoa của dân tộc Việt Nam mà còn là nhà thơ, nhà văn nổi bật. Bài thơ “Cảnh Khuya” là tác phẩm tiêu biểu của thời kỳ kháng chiến, miêu tả bức tranh thiên nhiên trong đêm trăng đẹp, qua đó thể hiện tâm tư của người chiến sĩ cộng sản hết lòng vì nhân dân, đất nước.
Mở đầu bài thơ là cảnh thiên nhiên tươi đẹp:
“Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa”
Giọng thơ nhẹ nhàng, cảnh sắc hiện lên vừa có âm thanh vừa có ánh sáng. Núi rừng Việt Bắc yên tĩnh nhưng lại rất thơ mộng, huyền ảo. Sử dụng nghệ thuật nhân hóa, Hồ Chí Minh tả “tiếng suối trong”. Trong đêm trăng sáng, suối hiện lên trong veo. Ánh trăng sáng rực, chiếu qua cây cổ thụ, hòa với tiếng suối thanh thoát như điệu nhạc êm.
Chỉ với hai câu thơ đầu mà cảnh sắc thiên nhiên hiện lên đầy màu sắc.
Sau hai câu thơ tả cảnh, câu thơ thứ ba khắc họa hình ảnh nhân vật trữ tình một cách tự nhiên.
“Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ,”
Cảnh đẹp như tranh khiến nhà thơ thao thức, không ngủ. Bác thao thức về đêm trăng sáng và tiếng suối trong trẻo.
“Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà”
Câu thơ cuối nêu rõ lý do Bác không ngủ: lo cho đất nước. Câu thơ thẳng thắn, chân thực, nhưng lại mang ý nghĩa sâu sắc, thể hiện tâm tư của một vị lãnh tụ luôn lo lắng cho dân, cho nước.
Bài thơ khép lại tự nhiên nhưng trọn vẹn. “Cảnh Khuya” không chỉ miêu tả cảnh đêm trăng đẹp, mà còn bộc lộ tâm tư của một người chiến sĩ hết lòng vì dân, vì nước.

5. Hướng dẫn 'Viết văn bản nghị luận phân tích và đánh giá một bài thơ' - mẫu 2
Đọc tài liệu tham khảo
Câu 1 (trang 74, SGK Ngữ Văn 10, tập 1)
Đề bài: Có thể xem ngữ liệu trên là một bài viết hoàn chỉnh không? Dựa vào cơ sở nào để đưa ra nhận định như vậy?
Giải đáp
- Theo ý kiến của tôi, ngữ liệu này chưa thể được coi là một bài viết hoàn chỉnh.
- Nội dung ngữ liệu chỉ bao gồm phần phân tích mà thiếu mở bài và kết luận, do đó chưa đủ tiêu chuẩn của một bài văn hoàn chỉnh.
Câu 2 (trang 74, SGK Ngữ Văn 10, tập 1)
Đề bài: Nội dung phân tích và đánh giá có được trình bày bằng cách phân tách chủ đề và các yếu tố nghệ thuật đặc sắc hay kết hợp cả hai? Cách trình bày này có những ưu điểm gì?
Giải đáp
- Nội dung phân tích và đánh giá được trình bày theo cách kết hợp giữa chủ đề và các yếu tố nghệ thuật đặc sắc.
- Phương pháp trình bày này giúp người viết khai thác toàn diện giá trị của bài, đồng thời giúp người đọc hoặc người nghe dễ dàng tiếp thu và hiểu rõ cả tư tưởng và nghệ thuật của bài viết.
Câu 3 (trang 74, SGK Ngữ Văn 10, tập 1)
Đề bài: Xác định các ý chính được trình bày trong ngữ liệu.
Giải đáp
Các ý chính trong ngữ liệu bao gồm:
- Không gian trong lành và lạnh lẽo của ao thu.
- Sự tĩnh lặng của không gian trong cảnh thu.
- Tính rộng lớn của không gian trong cảnh thu.
Câu 4 (trang 74, SGK Ngữ Văn 10, tập 1)
Đề bài: Để làm rõ khả năng gợi tả của hình ảnh trong bài thơ Thu điếu, tác giả đã sử dụng những dẫn chứng và lý lẽ gì?
Giải đáp
Những dẫn chứng và lý lẽ được tác giả sử dụng để làm rõ hình ảnh trong bài thơ Thu điếu:
- Không gian trong và lạnh: lạnh lẽo, trong veo, vắng vẻ.
- Phong cảnh ao thu tươi mát và yên tĩnh: nước trong, sóng biếc, gợn nhẹ, lá vàng bay…
- Bầu trời trong xanh, yên tĩnh và cao vút: trời xanh thẳm, mây lơ lửng…
Câu 5 (trang 74, SGK Ngữ Văn 10, tập 1)
Đề bài: Việc đánh giá chủ đề và hình thức nghệ thuật có liên quan đến đặc trưng thể loại của tác phẩm không?
Giải đáp
Đánh giá chủ đề và hình thức nghệ thuật của tác phẩm thường bắt nguồn từ đặc trưng của thể loại. Mỗi thể loại có những đặc điểm riêng về nghệ thuật, chủ đề và đề tài. Việc đánh giá dựa trên thể loại giúp người đọc và người nghe hiểu rõ hơn về tác phẩm, nắm bắt được những đặc trưng và giá trị của thể loại đó.
Thực hành viết theo quy trình
Hãy viết một văn bản nghị luận phân tích và đánh giá chủ đề cùng các nét đặc sắc về nghệ thuật của một bài thơ (thơ lục bát, thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt).
Giải đáp
Dàn ý
Mở bài
Giới thiệu sơ lược về tác giả, tác phẩm và nội dung chính của bài viết: Thiên nhiên và con người trong bài thơ “Mộ” (Hồ Chí Minh).
Thân bài
Giới thiệu và trích dẫn từng câu thơ để phân tích và đánh giá.
- Hai câu thơ đầu: miêu tả khung cảnh thiên nhiên vào buổi chiều tối với những nét chấm phá đặc sắc.
+ Hình ảnh “chim mỏi tìm nơi nghỉ ngơi”, “chòm mây đơn độc trôi nhẹ nhàng trên bầu trời”
+ Sử dụng biện pháp nghệ thuật đối “chim mỏi” và “chòm mây đơn độc”, tạo nên bức tranh thiên nhiên buồn, cô đơn và lạnh lẽo khi đêm dần buông xuống nơi rừng núi hoang vắng.
- Hai câu thơ cuối: Khắc họa hình ảnh con người và cuộc sống lao động.
+ Nét vẽ: cô gái xóm núi đang xay ngô, lò than đỏ rực.
+ Thủ pháp điệp từ: “xay ngô” và “lò đỏ” để mô tả sự chăm chỉ, khỏe khoắn của người lao động, thể hiện cái nhìn tinh tế và đồng cảm của người tù với cuộc sống vất vả của người dân.
- Bài thơ kết thúc với chữ “hồng”, một nhãn tự quan trọng, kết nối toàn bộ bài thơ, thể hiện sức sống và tinh thần kiên cường trong thơ của Hồ Chí Minh.
Kết bài
Khẳng định lại giá trị của chủ đề.
Bài làm
Bài thơ “Mộ” của Hồ Chí Minh được sáng tác vào năm 1942 trong hoàn cảnh đặc biệt khi nhà thơ bị đày ải từ nhà lao Tĩnh Tây đến Thiên Bảo. Trong thời gian này, Hồ Chí Minh đã biến những đau khổ cá nhân thành nguồn cảm hứng để viết nên những tác phẩm đầy cảm xúc. Bài thơ không chỉ miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở miền núi mà còn thể hiện tinh thần và nghị lực phi thường của tác giả.
Bài thơ mở đầu với bức tranh thiên nhiên đặc trưng của buổi chiều tối:
“Chim mỏi tìm nơi nghỉ ngơi”
“Chòm mây đơn độc lơ lửng trên trời”
Ánh mặt trời tắt dần, màn đêm phủ trùm cảnh vật, lúc này mọi sinh linh đều tìm kiếm sự yên bình. Hình ảnh chú chim mỏi cánh tìm về nơi trú ẩn và chòm mây đơn độc lơ lửng trên bầu trời thể hiện sự cô đơn và lạc lõng, tương đồng với tâm trạng của người tù khổ sai.
Các câu thơ sử dụng nghệ thuật đối để tạo ra bức tranh thiên nhiên hài hòa, kết hợp các yếu tố để xây dựng hình ảnh thiên nhiên sinh động và thơ mộng.
Hai câu thơ tiếp theo miêu tả cuộc sống lao động với sự chăm chỉ và sức sống mãnh liệt:
“Cô gái xóm núi xay ngô chuẩn bị bữa tối”
“Lò than đỏ rực”
Hình ảnh cô gái xay ngô và lò than đỏ thể hiện sự năng động và sức sống trong cuộc sống thường ngày. Thủ pháp điệp từ nhấn mạnh sự kiên nhẫn và sức mạnh của con người lao động, cho thấy sự đồng cảm của thi sĩ với cuộc sống vất vả của người dân.
Bài thơ kết thúc với chữ “hồng”, một nhãn tự quan trọng làm nổi bật sức sống và tinh thần mạnh mẽ, thể hiện sự tinh tế và vẻ đẹp trong thơ Hồ Chí Minh.
Bài thơ kết thúc một cách tự nhiên và hoàn chỉnh, thể hiện tinh thần và nghị lực mạnh mẽ không phô trương mà giản dị, khiêm nhường trong thơ của Hồ Chí Minh.

6. Bài viết mẫu 'Viết văn bản nghị luận phân tích và đánh giá một bài thơ' - mẫu 3
* Kiến thức về kiểu bài:
Loại bài:
Phân tích và đánh giá một bài thơ: đây là dạng bài nghị luận văn học, tập trung vào việc làm rõ giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ qua việc phân tích chủ đề và các yếu tố nghệ thuật đặc trưng.
Yêu cầu đối với kiểu bài:
- Nội dung:
- Xác định và phân tích ý nghĩa của chủ đề bài thơ.
- Đánh giá các đặc điểm nghệ thuật như hình thức biểu hiện của nhân vật trữ tình, cấu trúc, từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, và biện pháp tu từ.
- Kỹ năng:
- Lập luận rõ ràng, thể hiện quan điểm và cảm nhận của người viết về bài thơ.
- Cung cấp bằng chứng chính xác từ bài thơ.
- Diễn đạt mạch lạc, sử dụng câu chuyển tiếp và từ ngữ liên kết hiệu quả để làm rõ lập luận.
- Bố cục bài viết gồm ba phần:
Mở bài: giới thiệu bài thơ và tác giả; nêu nhận xét tổng quan về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
Thân bài: phân tích và đánh giá chủ đề cũng như các đặc điểm nghệ thuật của bài thơ.
Kết bài: tổng kết giá trị chủ đề và các đặc điểm nghệ thuật của bài thơ, và thể hiện cảm nghĩ của người viết về tác phẩm.
* Hướng dẫn phân tích ngữ liệu tham khảo:
Khả năng gợi tả của hình ảnh trong bài thơ Thu điếu
Câu 1 (trang 74 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Ngữ liệu trên có phải là một bài viết hoàn chỉnh không? Căn cứ vào đâu để nhận định như vậy?
Trả lời:
- Theo tôi, ngữ liệu trên chưa phải là một bài viết hoàn chỉnh.
- Bài viết trong ngữ liệu chưa nêu rõ vấn đề, chưa đề cập đến tác giả và tác phẩm. Đồng thời, ngữ liệu cũng chưa khẳng định được giá trị và nét đặc sắc của bài thơ, chưa thể hiện cảm nghĩ của người viết.
Câu 2 (trang 74 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Nội dung phân tích, đánh giá được trình bày theo cách tách riêng chủ đề và nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật hay kết hợp cả hai? Cách trình bày như vậy có ưu điểm gì?
Trả lời:
-Nội dung phân tích và đánh giá được trình bày theo cách kết hợp cả chủ đề và các nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật.
- Cách trình bày này giúp người đọc có cái nhìn toàn diện hơn về ngữ liệu phân tích, dễ theo dõi và cảm nhận văn bản hơn.
Câu 3 (trang 74 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Xác định các ý chính được trình bày trong ngữ liệu.
Trả lời:
Các ý chính trong ngữ liệu:
- Không khí lạnh lẽo của mùa thu.
- Phong cảnh thu tươi sáng và yên tĩnh.
- So sánh với ngữ liệu khác.
Câu 4 (trang 74 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Để làm sáng tỏ sức gợi tả của hình ảnh trong bài thơ Thu điếu, tác giả đã dùng những dẫn chứng, lý lẽ nào?
Trả lời:
Các dẫn chứng và lý lẽ được tác giả sử dụng để gợi tả hình ảnh trong bài thơ Thu điếu:
- Không gian trong và lạnh: lạnh lẽo, trong veo.
- Phong cảnh ao thu tươi tắn, yên tĩnh: sóng biếc, lá gàng, gợn tí, khẽ đưa.
- Trời trong xanh, yên tĩnh, cao vút: trời xanh ngắt, vắng teo, lơ lửng.
Câu 5 (trang 74 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Việc đánh giá chủ đề và hình thức nghệ thuật có xuất phát từ đặc trưng thể loại của tác phẩm không?
Trả lời:
- Việc đánh giá chủ đề và hình thức nghệ thuật phải xuất phát từ đặc trưng thể loại của tác phẩm. Ví dụ: thơ thường chú trọng đến vần, nhịp điệu, biện pháp tu từ và cảm xúc lãng mạn; trong khi truyện lại tập trung vào cốt truyện, chi tiết tiêu biểu và tình huống kịch tính.
* Thực hành viết theo quy trình
Đề bài (trang 75 sgk Ngữ văn lớp 10 Tập 1): Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá về chủ đề và một số đặc điểm nghệ thuật của một bài thơ (thơ lục bát, thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt).
Bước 1: Chuẩn bị viết
Xác định tác phẩm: Rằm tháng giêng (Hồ Chí Minh)
Xác định mục đích viết, người đọc
- Mục đích: phân tích và đánh giá chủ đề cũng như các đặc điểm nghệ thuật của bài thơ
- Người đọc: thầy cô, bạn bè, phụ huynh,…
Thu thập tài liệu
+ Tìm kiếm tài liệu liên quan từ các nguồn báo chí, tạp chí, sách chuyên môn, trên các trang mạng uy tín, thư viện,…
+ Khi đọc và tham khảo tài liệu, cần ghi chép những nhận xét và đánh giá về tác phẩm để sử dụng cho việc trích dẫn hoặc thảo luận thêm trong bài viết.
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
Tìm ý
- Bài thơ đề cập đến vấn đề gì?
→ Bức tranh thiên nhiên mùa xuân và hình ảnh con người vĩ đại.
- Chủ đề của bài thơ là gì? Chủ đề đó có điểm gì đặc biệt?
→ Chủ đề: tình yêu thiên nhiên quê hương đất nước
→ Chủ đề này quen thuộc nhưng cách thể hiện của tác giả lại độc đáo và lôi cuốn.
- Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào, và thể thơ đó có điểm gì đáng lưu ý?
→ Thể thơ: lục bát
→ Điểm lưu ý: bài thơ có 4 câu, chia thành hai phần: bức tranh thiên nhiên và bức tranh con người.
- Các yếu tố hình thức như vần, nhịp, từ ngữ, hình ảnh và kết cấu của bài thơ có đặc sắc gì và góp phần thể hiện chủ đề như thế nào?
→ Vần: vần lưng “uân”: xuân, quân
→ Nhịp: 2/2/2, đều đặn
→ Từ ngữ, hình ảnh độc đáo: mùa xuân với trăng, nước, sông, trời, thuyền.
→ Kết cấu: chia thành hai phần: bức tranh thiên nhiên và bức tranh con người.
Lập dàn ý
Mở bài
Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề cần phân tích, đánh giá.
Thân bài
- Nét đặc sắc về chủ đề: sự kết hợp hài hòa giữa tình yêu thiên nhiên và trách nhiệm của một lãnh tụ kháng chiến.
- Những điểm đặc biệt về hình thức nghệ thuật: cấu trúc chặt chẽ, ngôn ngữ hàm súc, bút pháp gợi tả…
Kết bài
- Tóm tắt chủ đề và nghệ thuật đặc sắc
- Cảm nhận cá nhân sau khi đọc tác phẩm
Bước 3: Viết bài:
Bài viết tham khảo:
Hồ Chí Minh, một vị lãnh tụ vĩ đại và cũng là một nhà thơ xuất sắc, để lại cho đời nhiều tác phẩm có giá trị, trong đó có bài thơ Rằm Tháng Giêng. Bài thơ mô tả vẻ đẹp của thiên nhiên trong đêm trăng mùa xuân và hình ảnh người chiến sĩ ung dung, tỏa sáng, một chiến sĩ cộng sản tận tụy với nhân dân và tổ quốc.
Đầu bài thơ, tác giả vẽ nên bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp:
“Rằm xuân lồng lộng trăng soi,
Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.”
Không gian và thời gian tràn đầy vẻ đẹp xuân. 'Rằm xuân' là thời điểm mặt trăng tròn đầy, ánh trăng phủ sáng vạn vật trong đêm Rằm. Góc nhìn của tác giả mở rộng từ mặt sông lên trời và ánh trăng, tạo ra một không gian rộng lớn với chiều cao của ánh trăng và chiều rộng của sông nước tiếp giáp với bầu trời.
Sau hai câu tả cảnh, bài thơ tiếp tục với hai câu đầy sức gợi:
“Giữa dòng bàn bạc việc quân
Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền”
Trong khung cảnh thơ mộng và bao la, Người vẫn không quên nhiệm vụ cao cả. Trăng vẫn ngân đầy thuyền, ánh trăng bao phủ không gian rộng lớn, đồng hành cùng thuyền như một người bạn trung thành. Sự giao cảm giữa thiên nhiên và con người làm cho bức tranh thơ thêm phần sống động. Dù đất nước còn khó khăn, ta vẫn cảm nhận được phong thái ung dung và tinh thần lạc quan của vị lãnh tụ vĩ đại.
Thể thơ lục bát và hình ảnh thơ cổ điển (như trăng) gần gũi, giúp người đọc thấy được vẻ đẹp thiên nhiên Tây Bắc, tình yêu thiên nhiên và đất nước cũng như phong thái lạc quan của Bác. Qua đó, chúng ta cũng hiểu thêm lòng yêu nước, yêu thiên nhiên sâu sắc của vị lãnh tụ kính yêu.
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa
Sau khi hoàn tất bài viết, đọc lại và tự đánh giá theo bảng điểm:
Bảng kiểm tra kỹ năng viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ
Nội dung kiểm tra
Đạt
Chưa đạt
Mở bài
Giới thiệu bài thơ (tên tác phẩm, thể loại, tác giả,...).
Nêu nội dung khái quát cần phân tích, đánh giá.
Thân bài
Xác định chủ đề của bài thơ.
Phân tích, đánh giá chủ đề của bài thơ.
Phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ.
Đánh giá tác dụng của những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật trong việc thể hiện chủ đề của bài thơ.
Thể hiện được những suy nghĩ, cảm nhận của người viết về bài thơ.
Có lý lẽ thuyết phục và bằng chứng tin cậy từ tác phẩm.
Kết bài
Khẳng định lại một cách khái quát những đặc sắc về nghệ thuật và nét độc đáo về chủ đề của bài thơ.
Nêu tác động của tác phẩm đối với bản thân hoặc cảm nghĩ sau khi đọc, thưởng thức bài thơ.
Kỹ năng trình bày, diễn đạt
Sắp xếp luận điểm (lý lẽ và bằng chứng) hợp lý.
-Lập luận chặt chẽ, trình bày mạch lạc.
-Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, đáp ứng đúng yêu cầu của diễn đạt kiểu bài.
-Sử dụng từ ngữ, câu văn tạo sự liên kết giữa các luận điểm, giữa bằng chứng với lý lẽ.

