1. Bài thuyết minh 'Ôn tập về văn bản thuyết minh' số 1
I. Ôn tập lý thuyết
1. Văn bản thuyết minh và vai trò trong đời sống:
- Văn bản thuyết minh đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp tri thức về nhiều lĩnh vực đời sống xã hội. Nó giúp giới thiệu, giải thích về đặc điểm, tính chất của các hiện tượng, sự vật.
+ Cung cấp tri thức về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội.
2. Đặc điểm của văn bản thuyết minh so với các loại văn bản khác:
+ Không đi vào kể truyện như văn tự sự.
+ Không miêu tả quá chi tiết như văn miêu tả.
+ Không thể hiện cảm xúc mạnh mẽ như văn biểu cảm.
+ Không lập luận như văn nghị luận.
→ Thuyết minh giới thiệu, giải thích một cách khách quan, rõ ràng.
3. Bước chuẩn bị để viết bài văn thuyết minh:
+ Quan sát, tìm đọc, thu thập thông tin từ nhiều nguồn.
+ Xây dựng bố cục hợp lý.
+ Làm nổi bật điều muốn thuyết minh.
+ Xác định mục đích và đối tượng thuyết minh.
+ Sử dụng phương pháp thuyết minh phù hợp.
4. Phương pháp thuyết minh được chú ý:
+ Nêu định nghĩa.
+ Giải thích.
+ Liệt kê.
+ So sánh.
+ Dùng số liệu.
+ Phân tích.
II. Luyện tập
Bài 1 (trang 35 sgk Ngữ văn 8 tập 2):
a, Giới thiệu đồ dùng học tập hoặc trong sinh hoạt
Mở bài: Giới thiệu về đồ dùng thuyết minh (thước kẻ, bút chì, bút máy…)
Thân bài:
- Nguồn gốc, xuất xứ của đồ dùng : hãng sản xuất
Hình dáng: Màu sắc, kích thước
Cấu tạo:
+ Gồm mấy phần?
+ Gồm những bộ phận nào?
+ Các bộ phận được sắp xếp ra sao? Công dụng của từng bộ phận
Cách sử dụng
Cách bảo quản
Kết luận: Giá trị, tầm quan trọng hữu ích của đồ dùng đó trong học tập
b, Dàn bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở quê hương em
Mở bài: Giới thiệu chung về thắng cảnh tại quê hương
Thân bài:
- Vị trí địa lý
+ Diện tích ( lớn, nhỏ )
+ Đến đó bằng phương tiện gì thuận tiện?
+ Cảnh vật xung quanh thắng cảnh đó như thế nào?
- Nguồn gốc ( hình thành và phát triển)
+ Lịch sử hình thành: có từ bao giờ, ai là người khởi công xây dựng…
+ Hiện tại thắng cảnh đó trong tình trạng nào? ( cần tu sửa nâng cấp, đã được sửa sang kiên cố…)
+ Quy mô
- Nhìn toàn cảnh:
+ Nhìn tổng thể từ xa
+ Nổi bật nhất là điều gì
+ Kiến trúc nổi bật bên trong: Cách trang trí, sắp xếp, bố cục…
- Giá trị văn hóa lịch sử của địa danh
+ Địa danh tô điểm đẹp cho vùng quê như thế nào?
+ Thu hút lượng khách du lịch
Kết bài: Tình cảm, cảm nghĩ chung về đối tượng
c, Thuyết minh về một văn bản, một thể loại văn học mà em được học
Mở bài: Giới thiệu chung về thể loại văn học mà em chọn thuyết minh ( văn học dân gian, văn học trung đại, văn học hiện đại)
Thân bài:
Khái quát chung:
+ Đưa ra khái niệm về thể loại văn học đó
- Các đặc trưng của thể loại:
+ Chỉ ra các đặc điểm cơ bản
+ Nhấn mạnh vào đặc điểm nổi bật có giá trị khu biệt
- Dẫn ra các tác phẩm văn học tiêu biểu của thể loại
Kết bài: Cảm nghĩ chung về thể loại văn học đó.
d, Giới thiệu về cách làm đồ dùng học tập
Mở bài: Giới thiệu về đồ dùng học tập định làm ( hộp bút, giá để sách vở, túi vải đựng bút
Thân bài:
- Nguyên liệu cần chuẩn bị
- Cách làm tiến hành theo từng bước
- Yêu cầu về mặt thành phẩm
- Điều cần chú ý trong quá trình làm ra sản phẩm
- Công dụng của đồ dùng học tập vừa làm
- Cách bảo quản, giữ gìn
Kết bài: Cảm nghĩ về vai trò của đồ dùng học tập tự làm
Bài 2 ( trang 36 sgk Ngữ văn 8 tập 2):
Giới thiệu về một danh lam thắng cảnh ở quê hương em
Tam Cốc Bích Động là điểm du lịch nổi tiếng ở cố đô Hoa Lư, Ninh Bình. Hơn 2 tiếng đi theo đường cao tốc Cầu Giẽ- Pháp Vân, bạn có thể đến được danh lam thắng cảnh này. Tam Cốc – Bích Động thường được gọi là Nam Thiên Đệ nhị động. Bạn nên thăm thú vị này vào mùa hè để trải nghiệm thuyền trên những hang động đá vôi tuyệt mỹ. Tam Cốc có ba hang chính là hang Cả, hang Hai, và Hang Ba. Hang Cả là hang động rộng và đẹp nhất. Khi đi trên thuyền, bạn sẽ kinh ngạc khi khám phá những hang động với những nhũ đá độc đáo như rồng cuộn, tiên ông đánh cờ… Hãy thăm chùa Hạ và chùa Trung, chùa Thượng để trải nghiệm đầy đủ chuyến đi. Nơi này từng được thân phụ Nguyễn Du là nhà nho Nguyễn Nghiễm ghi lại tùy bút “ Búi đá, vườn câu tới đình chùa”. Còn có cơ hội hái những đóa hoa Sơn Kim Cúc thơm ngây để ướp trà với nước suối Tiên.
Thuyết minh về thể loại thơ lục bát
Thể loại thơ lục bát, một phần quan trọng của văn hóa Việt Nam, thường được sử dụng để thể hiện tình cảm và cảm xúc. Luật bài thơ này tạo điệu nhạc tính, hài hòa cho lời thơ. Thơ lục bát được ưa chuộng vì tính nhẹ nhàng, nền nã, phản ánh đúng bức tranh cuộc sống. Có nhiều tác phẩm nổi tiếng trong thể loại này, là niềm tự hào của văn hóa dân tộc Việt.

2. Bài giảng 'Ôn tập về văn bản thuyết minh' số 3
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Văn bản thuyết minh là một dạng văn bản phổ biến trong mọi lĩnh vực cuộc sống, nhằm cung cấp thông tin về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân... của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội. Phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích được sử dụng để truyền đạt kiến thức.
2. Văn bản thuyết minh khác biệt chủ yếu ở tính chất thuyết minh, giới thiệu. Không tập trung vào việc kể chuyện như văn tự sự, miêu tả chi tiết như văn miêu tả, biểu cảm mạnh mẽ như văn biểu cảm, cũng không lập luận, thuyết lý như văn nghị luận. Thuyết minh trình bày khách quan, xác thực, rõ ràng.
3. Để viết một bài văn thuyết minh xuất sắc, cần tìm hiểu kĩ về đối tượng thông qua quan sát trực tiếp hoặc nghiên cứu từ sách báo, truyền hình và các nguồn thông tin khác. Bài văn thuyết minh cần làm nổi bật đặc điểm, tính chất, chức năng, tác dụng... đặc biệt là mối quan hệ giữa đối tượng và đời sống con người.
4. Các phương pháp thuyết minh thường được áp dụng kết hợp như: định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, sử dụng số liệu, so sánh, phân loại, phân tích...
II. Luyện tập
Câu 1 - Luyện tập trang 35 - SGK Ngữ văn 8 tập 2: Hãy trình bày cách lập ý và lập dàn bài đối với các đề bài sau:
a) Giới thiệu một đồ dùng trong học tập hoặc sinh hoạt.
b) Giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở quê hương.
c) Thuyết minh về một văn bản, một thể loại văn học đã học.
d) Giới thiệu cách làm một đồ dùng học tập (một thí nghiệm)
a) Giới thiệu đồ dùng học tập hoặc trong sinh hoạt
Mở bài: Giới thiệu về đồ dùng cần thuyết minh (thước kẻ, bút chì, bút máy…)
Thân bài:
– Xuất xứ, nguồn gốc của đồ dùng : hãng sản xuất
Hình dáng: Màu sắc, kích thước
Cấu tạo:
+ Bao gồm bao nhiêu phần?
+ Các phần là gì?
+ Bố cục của các phần ra sao? Công dụng của từng phần
Cách sử dụng
Cách bảo quản
Kết luận: Giá trị, tầm quan trọng hữu ích của đồ dùng trong học tập
b) Dàn bài giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở quê hương em
Mở bài: Giới thiệu tổng quan về thắng cảnh tại quê hương
Thân bài:
– Vị trí địa lý
+ Diện tích ( lớn, nhỏ )
+ Phương tiện di chuyển thuận tiện đến đó là gì?
+ Cảnh vật xung quanh thắng cảnh đó như thế nào?
– Nguồn gốc ( hình thành và phát triển)
+ Lịch sử hình thành: có từ bao giờ, ai là người khởi công xây dựng…
+ Hiện trạng thắng cảnh đó như thế nào? (có cần tu sửa, nâng cấp không)
+ Quy mô
– Quan sát toàn cảnh:
+ Quan sát tổng thể từ xa
+ Điểm đặc biệt nhất là gì
+ Kiến trúc nổi bật bên trong: Cách trang trí, sắp xếp, bố cục…
– Giá trị văn hóa lịch sử của địa danh
+ Địa danh là điểm đẹp thú vị cho vùng quê như thế nào?
+ Hấp dẫn du khách như thế nào
Kết bài: Cảm nhận, suy nghĩ tổng quát về đối tượng
c) Thuyết minh về một văn bản, một thể loại văn học đơn giản (như văn bản đề nghị, báo cáo, thể thơ lục bát,…)
– Đoạn văn mẫu :
Lục bát là một dạng thơ dân tộc với định dạng tiếng cố định: 6 tiếng (câu lục) và 8 tiếng (câu bát). Loại thơ này áp dụng vần lưng và vần chân theo quy tắc, chỉ vần chân ở tiếng thứ 4, còn lại vần bằng. Về ngắt nhịp, thể thơ lục bát thường ngắt nhịp chẵn.
d) Giới thiệu một loài hoa (như hoa đào, hoa mai,…) hoặc một loài cây (như cây chuối, cây na,…)
– Đoạn văn mẫu :
Cây hoa mai có nhiều loại, phổ biến nhất là mai vàng (Hoàng Mai), tiếp theo là mai tứ quý, sau đó là mai trắng (Bạch Mai) và mai chiếu thuỷ.Cây mai vàng dễ sống, ưa đất gò pha cát hoặc đất bãi ven sông. Có thể trồng đại trà thành vườn rộng vài mẫu hoặc trồng vài cây trong vườn, hoặc trong chậu sứ. Đất trồng mai cần độ ẩm vừa phải và không chứa nước nhiều. Phân bón cho mai thường là phân bò khô pha với tro bếp, dầu khô và một ít ure, kali, …
e) Thuyết minh về một giống vật nuôi.
– Đoạn văn mẫu:
Trong tất cả các loài vật nuôi, em ưa thích con chó nhất. Chó là một loài thú bốn chân, đã tiến hóa từ chó sói, sau đó trở thành chó nhà. Có nhiều kích thước khác nhau, từ 40-50kg đến 5-10kg. Hiện nay, nhiều gia đình nuôi chó để bảo vệ nhà cửa, đồng thời làm bạn đồng hành thân thiết với các thành viên trong gia đình. Chó cũng được sử dụng trong công tác cảnh sát, những con chó được đào tạo chuyên nghiệp có thể phát hiện những điều bất thường, hỗ trợ trong việc giải quyết các vụ án nhanh chóng.
g) Giới thiệu một sản phẩm, một trò chơi mang bản sắc Việt Nam (như chiếc nón lá, chiếc áo dài, trò chơi thả diều,…)
– Đoạn văn mẫu :
Chiếc áo dài đã xuất hiện trong đời sống của người Việt Nam từ lâu. Nó mang đặc trưng văn hóa dân tộc và là biểu tượng của vẻ đẹp dịu dàng của phụ nữ. Từ thế kỉ XIX đến năm 1945, áo dài phụ nữ chia thành hai loại: áo tứ thân và áo hai mảnh nối liền ở giữa. Phần trước của áo không có nút, khi mặc thường buông hoặc buộc nơ. Áo tứ thân cũng may như áo hai mảnh, nhưng vạt trước làm từ hai thân vải nên rộng gấp đôi vạt phía sau. Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài truyền thống dần được cải tiến thành áo dài 'hiện đại'. Áo dài hiện đại là sự kết hợp hài hòa giữa phong cách truyền thống và sự hiện đại phương Tây.

3. Bài giảng 'Ôn tập về văn bản thuyết minh' số 2
Phần I: TỔNG KẾT LÝ THUYẾT
Câu 1 (trang 35 SGK Ngữ văn 8, tập 2)
Trong cuộc sống, văn bản thuyết minh đóng vai trò và mang lại tác động như thế nào?
Đáp án:
Văn bản thuyết minh, một dạng văn bản phổ biến, cung cấp thông tin về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân... của sự vật và hiện tượng trong tự nhiên, xã hội. Nó giúp con người hiểu rõ hơn về thế giới xung quanh.
Câu 2 (trang 35 SGK Ngữ văn 8, tập 2)
Văn bản thuyết minh khác biệt như thế nào so với các loại văn bản khác như văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận?
Đáp án:
Văn bản thuyết minh chủ yếu là giới thiệu, thuyết minh không kể chuyện chi tiết như văn tự sự, không miêu tả tỉ mỉ như văn miêu tả, không biểu cảm mạnh mẽ như văn biểu cảm, cũng không lập luận nhiều như văn nghị luận. Thuyết minh trình bày, giải thích, giới thiệu khách quan, rõ ràng.
Câu 3 (trang 35 SGK Ngữ văn 8, tập 2)
Để viết tốt một bài văn thuyết minh, cần chuẩn bị những gì? Bài văn thuyết minh cần làm nổi bật điều gì?
Đáp án:
Để viết một bài văn thuyết minh xuất sắc, cần tìm hiểu kỹ về đối tượng thuyết minh thông qua quan sát trực tiếp, tìm hiểu qua sách báo hay các phương tiện truyền thông. Bài văn thuyết minh cần làm nổi bật đặc điểm, tính chất, chức năng, tác dụng của đối tượng và đặc biệt là mối quan hệ giữa đối tượng và đời sống con người.
Câu 4 (trang 35 SGK Ngữ văn 8, tập 2)
Những phương pháp thuyết minh thường được chú ý và áp dụng như thế nào?
Đáp án:
Những phương pháp thuyết minh thường được sử dụng kết hợp nhau bao gồm nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, sử dụng số liệu, so sánh, phân loại, phân tích...
Phần II: BÀI TẬP
Câu 1 (trang 35 SGK Ngữ văn 8, tập 2)
a) Giới thiệu một đồ dùng:
Mở bài: Giới thiệu đồ dùng một cách tổng quan
Thân bài:
- Cấu tạo của đồ dùng
- Đặc điểm nổi bật của đồ dùng
- Lợi ích mà đồ dùng mang lại
Kết bài: Bày tỏ quan điểm cá nhân về đồ dùng
b) Giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở quê em:
Khi ghé thăm Hạ Long, du khách được chiêm ngưỡng nhiều cảnh đẹp như hang Đầu Gồ, hang Sưng Sốt hay vịnh Quả Đào. Trong số các hang động và núi đá tuyệt vời của Hạ Long, nổi bật phải kể đến hang Đầu Gỗ. Cách Bãi Cháy 12 km, hang này sở hữu nhiều nhũ đá, măng đá và trụ đá với hình dáng và màu sắc đa dạng, rất hấp dẫn. Đặc biệt, bên trong hang có những hồ nước trong lành, mang đến cảm giác mát mẻ.
c) Giới thiệu một thể loại văn học:
Lục bát, một thể thơ dân tộc, có đặc điểm về số lượng tiếng cố định: 6 tiếng mỗi dòng (câu lục) và 8 tiếng mỗi dòng (câu bát). Thể thơ này vừa giữ vần lưng vừa giữ vần chân theo luật bằng trắc, đặc biệt quy định cho những tiếng chẵn thường là tiếng thứ 4 trắc, còn lại là bằng. Về ngắt nhịp, lục bát chủ yếu sử dụng nhịp chẵn.
d) Giới thiệu một loài hoa:
Khi cành đào ớ ở Nhật Tân (Hà Nội) nở hoa, đó là dấu hiệu của mùa xuân ấm áp đã đến. Ngược lại, ở Huế, Đà Lạt và Sài Gòn, cành mai vàng bắt đầu nở rộ, tô điểm cho không khí mùa xuân. Hoa mai vàng có đài hoa xanh đậm, với 5 cánh hoa vàng óng như tơ. Hoa có nhiều nhị, là biểu tượng của sự cao quý và đẹp đẽ trong tâm hồn con người.
e) Giới thiệu một loài động vật
Chú thỏ con trong nhà tôi đáng yêu không tưởng. Với cái mũi đỏ hồng luôn ướt nhẹ, thỏ hít thở nhẹ nhàng. Bộ ria trắng mịn hai bên mép tạo nên vẻ đẹp dễ thương. Đôi mắt đỏ hồng tròn xoe như hai viên bi, toát lên vẻ hiền lành. Hai tai to đùng như hai chiếc lá vểnh lên đều đặn.
g) Giới thiệu một sản phẩm mang đặc trưng của Việt Nam:
Nghĩ về Việt Nam, không thể không nhắc đến chiếc nón, mặc dù ngày nay giới trẻ thường ưa chuộng mũ hơn. Nón truyền thống có hình dáng chóp, làm từ lá cọ, dừa và các thanh tre được làm mịn, vuốt nhẹ. Ở một số vùng nổi tiếng như Huế, Quảng Bình, Hà Tây (làng Chuông), nón là một sản phẩm được chú trọng và khi du lịch, người ta thường chọn làm quà tặng vì giữ được bản sắc đặc trưng của văn hóa Việt Nam.

5. Bài viết 'Ôn tập về văn bản thuyết minh' số 4
Câu 1 trang 35 SGK văn 8 tập 2
Văn bản thuyết minh đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp kiến thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân... của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội trong cuộc sống.
Câu 2 trang 35 SGK văn 8 tập 2
1. Văn bản thuyết minh: Cung cấp kiến thức chính xác, khách quan về sự vật, hiện tượng.
2. Văn bản tự sự: Kể lại sự kiện, nhân vật theo một trình tự
3. Văn bản biểu cảm: Diễn đạt tình cảm, cảm xúc của người viết
4. Văn bản miêu tả: Mô tả chi tiết về sự vật, hiện tượng
5. Văn bản nghị luận: Trình bày ý kiến, luận điểm
Câu 3 trang 35 SGK văn 8 tập 2
Để viết tốt bài văn thuyết minh, cần chú ý đến:
Quan sát, tìm hiểu, tích lũy kiến thức về đối tượng thuyết minh.
Có cái nhìn khách quan về đối tượng thuyết minh
Một bài văn thuyết minh cần phải làm nổi bật đặc điểm, tính chất cơ bản của đối tượng.
Câu 4 trang 35 SGK văn 8 tập 2
Những phương pháp thuyết minh thường được sử dụng
Nêu định nghĩa
Giải thích
Liệt kê
Nêu ví dụ
Sử dụng số liệu
So sánh
Phân tích, phân loại.
II. Luyện tập
Câu 1 trang 35 SGK văn 8 tập 2
Cách lập ý cho các dàn bài:
a) Giới thiệu một đồ dùng trong học tập hoặc sinh hoạt:
Giới thiệu chi tiết về đồ dùng
Cấu trúc, đặc điểm của đồ dùng
Công dụng của đồ dùng
Cách sử dụng đồ dùng
Cách bảo quản đồ dùng
b) Giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở quê hương
Giới thiệu tổng quan về danh lam thắng cảnh
Những đặc điểm của danh lam thắng cảnh (vị trí, diện tích, vẻ đẹp,...)
Du khách hàng năm đến với danh lam thắng cảnh
c) Thuyết minh về một văn bản, một thể loại văn học đã học
Giới thiệu tổng quan về văn bản, thể loại đã học
Loại văn bản, thể loại là gì?
Đặc điểm của văn bản, thể loại:
Nếu là văn bản thì cần nêu chi tiết về tác giả, tác phẩm, nội dung, nghệ thuật
Nếu là thể loại thì nêu đặc trưng về thể loại
d) Giới thiệu cách làm một đồ dùng học tập
Giới thiệu tổng quan về đồ dùng học tập
Nêu chi tiết đặc điểm, công dụng của đồ dùng đó
Những bước làm cơ bản của đồ dùng đó
Hình dáng của đồ dùng khi đã hoàn thành.
Câu 2 trang 36 SGK văn 8 tập 2
Viết 1 đoạn văn:
a) Giới thiệu một đồ dùng học tập hoặc trong sinh hoạt:
Chiếc phích nước là một đồ dùng vô cùng phổ biến trong cuộc sống hàng ngày. Với thiết kế nhỏ gọn ngoài lạnh trong nóng, chiếc phích nước lưu giữ một lượng nước nóng để cung cấp khi cần. Bảo vệ an toàn với vỏ ngoài lạnh, chiếc phích nước là vật dụng không thể thiếu, đặc biệt trong mùa đông giá lạnh khi cần nước nóng cho trà hay cà phê. Chiếc phích nước đã trở thành một vật dụng quan trọng trong mỗi gia đình.
b) Giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở quê hương:
Vịnh Hạ Long không chỉ là di sản văn hóa thế giới mà còn là một trong những kỳ quan thiên nhiên nổi tiếng thế giới. Vịnh nằm ở phía tây của Vịnh Bắc Bộ Việt Nam, cách thủ đô Hà Nội 170 km, với tổng diện tích 1.553 km2. Hàng năm, du khách đến đây để trải nghiệm vẻ đẹp hùng vĩ, hòa mình vào không gian xanh và yên bình của sông nước và núi non. Vịnh Hạ Long là niềm tự hào của đất nước.
c) Thuyết minh về một văn bản, một thể loại văn học:
Thơ Mới xuất hiện trong giai đoạn 1932-1945 dưới ảnh hưởng của văn hóa phương Tây. Trí thức học về văn hóa phương Tây, con người Việt thay đổi thị hiếu. Thơ Mới đánh bại niêm luật của thơ cũ, không giới hạn câu, chữ, linh hoạt trong cách gieo vần, ngắt nhịp. Chủ nghĩa tượng trưng, siêu thực Pháp ảnh hưởng sâu sắc, nội dung xoay quanh cuộc sống, con người.
d) Giới thiệu một loài hoa hoặc một loài cây:
Hoa hồng nổi tiếng với thân có nhiều gai, tượng trưng cho tình yêu. Với vẻ đẹp kiêu sa và hương thơm quyến rũ, hoa hồng là loại hoa không thể thiếu trong thơ ca và cuộc sống. Mỗi loài hoa hồng đều mang một ý nghĩa riêng, đặc biệt là hoa hồng đỏ, biểu tượng của tình yêu ngọt ngào, nồng thắm.
e) Thuyết minh về một giống vật nuôi:
Chó, loài vật nuôi trung thành và thông minh nhất. Chúng đã làm việc đồng hành với con người trong nhiều thế kỷ. Ngoài nhiệm vụ canh cổng, chúng có thể kéo xe, săn cừu, bắt trộm. Trung thành đến chết, chó thể hiểu và cảm nhận tình cảm như con người. Hãy yêu quý và coi chó như một người bạn đồng hành trung thành.
g) Giới thiệu một sản phẩm mang bản sắc Việt Nam:
Chiếc nón lá là biểu tượng dân tộc, thể hiện vẻ đẹp đơn giản, kín đáo của làng quê Việt Nam. Trong bức tranh áo dài, vẻ đẹp của người phụ nữ Việt trở nên trọn vẹn khi kèm theo chiếc nón lá. Chiếc nón là là biểu tượng của Việt Nam, là tinh hoa của nghệ thuật và văn hóa truyền thống.

5. Bài thực hành 'Ôn tập về văn bản thuyết minh' số 4
I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT
Câu 1. Văn bản thuyết minh đóng vai trò, tác dụng quan trọng như thế nào trong cuộc sống?
Trả lời: Văn bản thuyết minh đóng vai trò và tác dụng quan trọng trong cuộc sống xã hội. Đây là loại văn bản phổ biến có tác dụng cung cấp kiến thức, thông tin về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân... của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên, xã hội thông qua cách trình bày, giới thiệu và giải thích vấn đề.
Câu 2. Văn bản thuyết minh có những đặc điểm gì khác biệt so với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận?
Trả lời:
Điểm đặc sắc của văn bản tự sự là khả năng kể lại, thuật lại sự việc.
Điểm đặc sắc của văn bản miêu tả là sử dụng ngôn từ để tái hiện quang cảnh, sự vật một cách sống động, làm cho hình ảnh hiện ra trước mắt độc giả.
Điểm đặc sắc của văn bản biểu cảm là thể hiện suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của tác giả.
Điểm đặc sắc của văn bản nghị luận là sử dụng lý lẽ, cách lập luận khoa học, chặt chẽ để giải thích các vấn đề.
Điểm đặc sắc của văn bản thuyết minh là giới thiệu sự vật, hiện tượng để người đọc hiểu rõ về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân... của chúng.
Câu 3. Để viết tốt bài văn thuyết minh, cần phải chuẩn bị những gì? Bài văn thuyết minh cần làm nổi bật điều gì?
Trả lời:
- Để viết tốt bài văn thuyết minh, người viết cần quan sát kỹ sự vật, sự việc theo yêu cầu “mắt thấy tai nghe”.
Người viết văn bản thuyết minh cần tìm hiểu nhiều tư liệu liên quan để tham khảo, để có được nhiều kiến thức và tư liệu chính xác sẽ được sử dụng trong quá trình viết.
- Bài văn thuyết minh, tùy thuộc vào đề tài, cần làm nổi bật những điểm đặc sắc về quang cảnh, về tính chất, về nguyên nhân, về lai lịch, về giá trị, về tầm quan trọng... của sự vật, sự việc.
Câu 4. Phương pháp thuyết minh thường được sử dụng những gì?
Trả lời: Các phương pháp thuyết minh thường được sử dụng bao gồm:
a) Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích.
b) Phương pháp liệt kê.
c) Phương pháp nêu ví dụ.
d) Phương pháp sử dụng số liệu.
e) Phương pháp so sánh.
f) Phương pháp phân loại, phân tích.
II. LUYỆN TẬP
Câu 1. Hãy mô tả cách lập luận và lập dàn bài đối với các đề bài sau:
a) Giới thiệu một đồ dùng.
b) Giới thiệu một danh lam thắng cảnh.
c) Giới thiệu một văn bản, một thể loại văn học.
d) Giới thiệu một phương pháp (làm đồ dùng học tập, thí nghiệm).
Bài giới thiệu (tham khảo)
a) Giới thiệu một đồ dùng
Mở đầu: - Gia đình tôi vừa mua một chiếc máy giặt hiệu Sanyo.
- Mục đích mua: Giảm gánh nặng công việc trong gia đình.
Phần chính: - Hình dáng máy giặt: hình hộp chữ nhật.
- Màu sắc: trắng sáng.
- Cấu trúc: Nắp máy ở phía trên, dây điện và ống nước ở phía sau, vòi xả nước ở dưới cùng.
- Hướng dẫn sử dụng máy: Mở nắp - đặt quần áo vào - thêm xà phòng - đậy nắp - giảm ống nước xuống thấp - cắm điện - nhấn nút điều khiển để máy hoạt động. Khi giặt xong, máy tự động ngắt điện. Nghe thấy âm thanh báo hiệu là công việc đã hoàn tất, mở nắp và lấy quần áo để phơi hoặc sử dụng tiếp.
Kết luận: Nêu lên sự tiện lợi của máy giặt trong cuộc sống hàng ngày.
b) Giới thiệu một danh lam thắng cảnh.
Tham khảo bài viết về Hang Phong Nha, trang 144 sách giáo trình Ngữ Văn G tập 2.
c) Giới thiệu một thể loại văn học.
Câu 2. Hãy viết đoạn văn theo các đề bài sau:
a) Giới thiệu một đồ dùng.
b) Giới thiệu một danh lam thắng cảnh.
c) Giới thiệu một văn bản, một thể loại văn học.
d) Giới thiệu một loài hoa hoặc cây như cây chuối, cây na.
e) Giới thiệu một loài động vật.
f) Giới thiệu một sản phẩm, một trò chơi mang bản sắc Việt Nam.

6. Bài thực hành 'Ôn tập về văn bản thuyết minh' số 6
I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT
Câu hỏi 1. Văn bản thuyết minh đóng vai trò và có tác dụng thế nào trong cuộc sống ?
Gợi ý
Văn bản thuyết minh là một thể loại văn bản phổ biến, có vai trò quan trọng và ảnh hưởng đến cuộc sống xã hội. Nó giúp cung cấp kiến thức, thông tin chi tiết về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội thông qua cách trình bày, giới thiệu, giải thích.
Câu hỏi 2. Văn bản thuyết minh có những đặc điểm gì khác biệt so với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận ?
Gợi ý
– Văn bản tự sự là sự kể lại, thuật lại sự việc.
– Văn bản miêu tả là sử dụng ngôn từ để tả lại cảnh vật, sự việc một cách sinh động.
– Văn bản biểu cảm thể hiện suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của người viết.
– Văn bản nghị luận là loại văn bản sử dụng lập luận, lí lẽ để trình bày quan điểm, tư tưởng.
– Văn bản thuyết minh giới thiệu về sự vật, hiện tượng, giúp người đọc hiểu rõ đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của chúng.
Câu hỏi 3. Để viết tốt bài văn thuyết minh, cần phải chuẩn bị những gì ? Bài văn thuyết minh cần làm nổi bật điều gì ?
Gợi ý
– Để viết tốt bài văn thuyết minh, người viết cần có kiến thức thực tế về đối tượng thuyết minh, phải quan sát trực tiếp đối tượng.
– Bài văn thuyết minh cần làm nổi bật đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, giá trị, tầm quan trọng của hiện tượng và sự vật được thuyết minh.
Câu hỏi 4. Những phương pháp thuyết minh thường được chú ý vận dụng ?
Gợi ý
Những phương pháp thuyết minh thường được sử dụng bao gồm: định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ, sử dụng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại.
II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1. Hãy nêu cách lập ý và lập dàn bài với các đề bài sau :
a) Giới thiệu một đồ dùng trong học tập hoặc trong sinh hoạt.
b) Giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở quê hương em.
c) Thuyết minh về một văn bản, một thể loại văn học mà em đã học.
d) Giới thiệu cách làm một đồ dùng học tập (một thí nghiệm).
Gợi ý
– Đề (a) : Cần giới thiệu đặc điểm, cấu tạo, cách sử dụng, tác dụng của đồ dùng.
– Đề (b) : Phải miêu tả vị trí, quang cảnh chung, khu vực…
– Đề (c) : Có thể giới thiệu văn bản, số trang, nội dung…
– Đề (d) : Về một đồ dùng, cần giới thiệu vật liệu, cách làm, thứ tự làm, sản phẩm…; về một thí nghiệm, cần giới thiệu sự chuẩn bị, tiến hành, kết quả…
Bài tập 2. Tập viết đoạn văn theo các đề bài sau :
a) Giới thiệu một đồ dùng trong học tập hoặc trong sinh hoạt.
b) Giới thiệu một danh lam thắng cảnh ở quê hương em.
c) Thuyết minh về một văn bản, một thể loại văn học đơn giản (như văn bản để nghị, báo cáo, thể thơ lục bát…).
d) Giới thiệu một loài hoa (như hoa đào, hoa mai…) hoặc một loài cây (như cây chuối, cây na…)
e) Thuyết minh về một giống vật nuôi.
g) Giới thiệu một sản phẩm, một trò chơi mang bản sắc Việt Nam (như chiếc nón lá, chiếc áo dài, trò chơi thả diều…)
Gợi ý
Bài tập không yêu cầu viết hết bài. Em có thể chọn một nội dung để viết thành một đoạn văn.
Ở đề (d), em có thể giới thiệu các loài hoa khác, loài cây khác ngoài những loài hoa, loài cây được nêu trong bài tập.
Ở đề (g), em có thể giới thiệu sản phẩm hoặc trò chơi khác ngoài những loài hoa, loài cây, sản phẩm hoặc trò chơi được nêu trong đề tập.

