1. Bài viết 'Khám phá về phép lập luận chứng minh' số 1
I. Ý nghĩa và cách thức chứng minh
Câu 1:
Trong cuộc sống, chúng ta thường muốn làm rõ một điều gì đó cho người khác thấy hoặc thuyết phục ai đó tin vào quan điểm của mình. Để người khác tin tưởng vào quan điểm của mình, chúng ta cần có căn cứ đúng đắn, dựa trên những sự thật được chấp nhận. Ví dụ, để chứng minh mình bị ốm, bạn có thể đưa ra giấy khám bệnh, ...
Vậy, chứng minh là sử dụng điều được chấp nhận là đúng, có thực để bảo đảm một điều gì đó đáng tin.
Câu 2:
Trong văn bản nghị luận, chứng minh là việc sử dụng lí lẽ, áp dụng lí lẽ để khẳng định một luận điểm là đúng sự thật (thay vì chỉ là bằng chứng), sử dụng lí lẽ và dẫn chứng để khẳng định một luận điểm là đúng đắn. Lựa chọn lí lẽ và dẫn chứng phải có tính đặc sắc, trình bày càng rõ ràng, đầy đủ càng có sức thuyết phục.
Câu 3:
a.
- Luận điểm cơ bản của bài là: Đừng sợ vấp ngã.
- Câu văn chứa luận điểm:
+ Đã bao lần bạn vấp ngã mà bạn chẳng nhớ.
+ Do đó, bạn đừng lo sợ thất bại. Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ lỡ nhiều cơ hội chỉ vì không dám cố gắng hết mình.
b. Người viết đưa ra những dẫn chứng hết sức xác thực:
- Nêu một số ví dụ về việc vấp ngã trong cuộc sống hàng ngày.
- Liệt kê nhiều danh nhân thế giới đã từng vấp ngã nhưng vấp ngã không làm trở ngại cho họ đạt được thành công vĩ đại sau này.
Qua đó, chứng minh là một phương pháp lập luận sử dụng lí lẽ và dẫn chứng chân thực đã được chấp nhận để chứng minh luận điểm cần chứng minh là đáng tin cậy.
II. Thực hành
a. Đề đầu tiên: Không sợ sai lầm là luận điểm chính của bài văn.
- Câu văn chứa luận điểm chính của bài văn.
- Bạn ơi, nếu bạn muốn sống một cuộc sống mà không mắc phải bất kỳ sai lầm nào, làm gì cũng an toàn, thì bạn có thể là người ảo tưởng hoặc là người rụt rè trước thách thức của cuộc sống.
- Sai lầm cũng có hai mặt. Dù mang lại tổn thất, nhưng cũng mang lại bài học quý báu cho cuộc sống.
- Thất bại là bậc thầy của thành công.
- Những người thông thái dám thử thách, không sợ sai lầm, mới là những người điều khiển số phận của mình.
b. Trong bài văn trên, để chứng minh luận điểm của mình, người viết đã đưa ra lí lẽ và chứng cứ:
- Không chịu thất bại thì chẳng có gì được: Một người luôn sợ thất bại, luôn lo lắng về việc mắc phải sai lầm là một người sống trong sự sợ hãi của thực tế, trốn tránh thực tế và không bao giờ đạt được độc lập. Bạn sợ thất bại là bạn sẽ không thể bơi lội; bạn sợ phạm sai lầm là bạn sẽ không thể nói được ngoại ngữ!
- Khó tránh khỏi sai lầm trên hành trình tiến vào tương lai: Nếu bạn ngần ngại sai lầm, bạn sẽ không dám bước tiếp. Người khác nói bạn sai lầm chưa chắc là bạn đã sai, bởi vì tiêu chuẩn đúng sai là khác nhau. Ở thời điểm đó, hãy không ngừng hành động, thậm chí khi gặp khó khăn. Thất bại là mẹ của thành công.
- Không có liều lĩnh, cố ý phạm sai lầm mà không suy nghĩ, rút kinh nghiệm: Tất nhiên, bạn không nên là người liều lĩnh, mù quáng, cố ý phạm sai lầm. Chẳng ai muốn mắc phải sai lầm. Có những người phạm sai lầm và cảm thấy thất vọng. Có những người phạm sai lầm rồi tiếp tục phạm sai lầm. Nhưng có những người học từ sai lầm, rút kinh nghiệm, tìm đường mới để tiến bộ.
c. Để xây dựng lập luận chứng minh, trong bài Đừng sợ vấp ngã, người viết đã sử dụng lí lẽ và chứng cứ, trong khi ở bài Không sợ sai lầm, người viết sử dụng lí lẽ và phân tích lí lẽ.

3. Bài viết 'Khám phá về phép lập luận chứng minh' số 3
I. Ý nghĩa và phương pháp chứng minh
Câu 1. Trong cuộc sống, khi muốn chứng minh một điều gì đó, chúng ta cần sử dụng chứng cứ.
Khi muốn người khác tin tưởng, chúng ta cần đưa ra những chứng cứ xác thực.
Chứng minh là việc sử dụng chứng cứ xác thực để khẳng định một điều gì đó.
Câu 2. Trong văn bản, không thể sử dụng nhân chứng, vật chứng như trong tòa án, mà chỉ có thể sử dụng lời văn để trình bày lí lẽ và chứng cứ xác thực. Sử dụng lời văn để phân tích chứng cứ nhằm xác định tính chân thực và tạo nên sức thuyết phục.
Câu 3. Đọc bài 'Đừng sợ vấp ngã' và trả lời:
a) Luận điểm cơ bản của bài văn là 'Đừng sợ vấp ngã'.
Câu chứa luận điểm là đầu đề và hai câu cuối cùng của bài: 'Vậy bạn đừng sợ thất bại. Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ lỡ nhiều cơ hội chỉ vì không dám cố gắng hết mình'.
b) Để khuyến khích 'đừng sợ vấp ngã', bài văn sử dụng lập luận như sau:
Nêu câu hỏi về những lần vấp ngã và khẳng định đừng sợ vấp ngã. Sau đó, đưa ra một chuỗi chứng cứ về những trường hợp vấp ngã mà một số người đã trải qua nhưng sau đó họ đã đạt được thành công trong lĩnh vực kinh doanh, khoa học, văn học, nghệ thuật.
Kết luận: Vấp ngã không đáng sợ, quan trọng là không ngừng cố gắng trong cuộc sống.
- Những chứng cứ được trình bày đều rất đáng tin cậy vì chúng được rút ra từ tiểu sử của những người đã thành công, nổi tiếng.
Thấy rằng: Phép lập luận chứng minh là việc sử dụng lý lẽ kết hợp với chứng cứ xác thực để chứng minh một luận điểm là đáng tin cậy.
Ghi nhớ:
Trong cuộc sống, người ta sử dụng chứng cứ xác thực để chứng minh điều gì đó là đáng tin.
Trong văn nghị luận, chứng minh là một phép lập luận sử dụng lý lẽ và chứng cứ xác thực, đã được thừa nhận để chứng minh rằng một luận điểm mới (cần được chứng minh) là đáng tin cậy.
Những chứng cứ và lý lẽ sử dụng trong phép lập luận chứng minh cần được lựa chọn, kiểm tra và phân tích để có sức thuyết phục.
II. Thực hành
Đọc bài viết 'Không sợ sai lầm' và trả lời các câu hỏi:
a) Luận điểm của bài viết: Không sợ sai lầm. Dù có phạm sai lầm, hãy suy nghĩ, rút kinh nghiệm và tìm con đường mới để tiến bộ.
Câu chứa luận điểm là:
- Đầu đề của bài viết.
- Một người... sợ sai lầm... không bao giờ độc lập được.
- Thất bại là mẹ của thành công.
- Những người thông thái dám làm, không sợ sai lầm, mới là người điều khiển số phận của mình.
b) Để chứng minh luận điểm của mình, tác giả đã trình bày các luận cứ sau:
- Nếu muốn sống mà không phạm sai lầm là ảo tưởng hoặc hèn nhát trước cuộc đời.
- Nếu thất bại và sai lầm không thể làm được gì, và sợ sai lầm khiến người ta không dám hành động.
- Chẳng ai muốn phạm sai lầm, nhưng nếu đã mắc sai lầm thì hãy rút kinh nghiệm và tiến bộ.
- Những luận cứ trên hoàn toàn phản ánh thực tế cuộc sống, nên sức thuyết phục rất cao.
c) Cách lập luận chứng minh trong bài viết này có sự khác biệt so với bài 'Đừng sợ vấp ngã'.
- Phần mở đầu nêu vấn đề khác: Câu này thể hiện ý tưởng rằng việc sống là việc phải đối mặt với sai lầm.
- Phần nội dung: Ở bài 'Đừng sợ vấp ngã', tác giả chủ yếu sử dụng chuỗi chứng cứ thực tế rút ra từ tiểu sử của những người thành công để làm chứng cứ.
Ở bài này, tác giả chủ yếu sử dụng lý lẽ để phân tích, giải thích nhằm chứng minh vấn đề. Lý lẽ trong bài nêu lên nhiều khía cạnh của vấn đề như: sợ sai lầm là trốn tránh thực tế. Sai lầm có hai mặt: gây tổn thất nhưng cũng mang lại bài học quý báu. Dám mạnh mẽ tiến hành công việc của mình dù có thất bại. Nếu thất bại, hãy xem thất bại là cơ hội học hỏi, và sự không dám làm mới là điều đáng sợ nhất...

3. Bài tập 'Khám phá về phép lập luận chứng minh' số 2
Phần I: MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH
Trả lời câu 1 (trang 41 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):
Mô tả ví dụ và thể hiện: Trong cuộc sống, khi nào cần chứng minh? Khi cần chứng minh để người khác tin rằng những gì em nói là đúng, em phải thực hiện như thế nào? Từ đó, em rút ra nhận định: Chứng minh là gì?
Lời giải chi tiết:
Trong cuộc sống, khi muốn chứng minh một điều gì đó là thật, chúng ta cần sử dụng chứng cứ. Khi muốn người khác tin tưởng rằng lời nói của mình là đúng, chúng ta phải mang ra những chứng cứ, những lẽ xác thực. Chứng minh là hành động sử dụng chứng cứ xác thực để khẳng định một điều gì đó.
Trả lời câu 2 (trang 41 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):
Trong văn bản thuyết minh, khi chỉ được sử dụng văn bản (không thể sử dụng chứng cứ nhân chứng, vật chứng) thì làm thế nào để chứng minh rằng một quan điểm nào đó là chính xác và đáng tin cậy?
Lời giải chi tiết:
Trong văn bản thuyết minh, khi chỉ có thể sử dụng văn bản (không sử dụng chứng cứ nhân chứng, vật chứng), khi chứng minh rằng một quan điểm nào đó là chính xác và đáng tin cậy, chúng ta cần sử dụng lý lẽ, mang ra những ví dụ và lập lời để chứng minh rằng một phát ngôn, một lập luận nào đó là đúng và đáng tin cậy.
Trả lời câu 3 (trang 41 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):
Đọc văn bản (tr.41-41 SGK Ngữ văn 7 tập 2) và trả lời câu hỏi:
a) Quan điểm chính của bài văn này là gì? Tìm những câu chứa quan điểm đó.
b) Để khuyến khích người đọc 'đừng sợ vấp ngã', bài văn đã lập luận theo cách nào? Những thông tin được đưa ra có tính chất đáng tin không? Qua đó, em hiểu về phép lập luận chứng minh là gì?
Lời giải chi tiết:
a) Quan điểm đã được phát triển ở tên bài 'Đừng sợ vấp ngã'
Các câu chứa quan điểm đó.
- Có bao giờ bạn vấp ngã mà không ghi nhớ.
- Vậy đừng lo sợ thất bại.
b) Để khuyến khích 'đừng sợ vấp ngã', bài văn đã phát triển lập luận.
* Khởi đầu:
+ Giới thiệu hướng lập luận.
+ Giới thiệu khách quan về những chứng cứ có thực không thể bị bác bỏ. Ví dụ: 'Lần đầu tiên tham gia bóng bàn, bạn có đánh trúng bóng không?' là một sự thật: Hình như là không trúng!
a) Để khuyến khích 'đừng sợ vấp ngã', bài văn đã lập luận.
* Khởi đầu:
+ Giới thiệu hướng lập luận.
+ Giới thiệu khách quan về những chứng cứ có thực không thể bị bác bỏ. Ví dụ: 'Lần đầu tiên tham gia bóng bàn, bạn có đánh bóng không?' là một sự thật: Hình như là không trúng!
* Thân bài:
Chỉ ra cụ thể năm chứng cứ.
+ Oan Đi-xnây nhiều lần thất bại và cuối cùng sáng tạo ra Đi-xnây-len.
+ Lu-i Pa-xtơ là học sinh trung bình, cụ thể là môn Hóa - Môn học sau cùng làm nên sự nổi bật của ông - đứng ở hạng 15 trong số 22 học sinh.
+ Lép Tôn-xtôi sau này trở thành vĩ đại mặc dù trước đây đã trải qua thất bại vì bị đình chỉ học do thiếu năng lực và ý chí.
+ Hen-ri Pho mất đến lần thứ năm mới đạt được thành công.
+ Ca sĩ Ca-ru-xô bị thầy giáo đánh giá 'thiếu chất giọng' nhưng cuối cùng đã đánh danh tiếng.
*Kết luận:
Khuyến khích rằng 'đừng lo sợ thất bại'.
(Chú ý: phải 'cố gắng hết mình').
- Những chứng cứ được trình bày ở đây rất đáng tin. Vì nó đề cập đến những thất bại, những vấp ngã ban đầu của những cá nhân nổi tiếng, điều mà mọi người đều biết.
- Phép lập luận chứng minh là việc sử dụng lý lẽ và phân tích lý lẽ, không đưa ra chứng cứ cụ thể.

4. Bài tập 'Khám phá về phép lập luận chứng minh' số 5
I. Kiến thức cơ bản
Câu 1. Trong cuộc sống, khi nào chúng ta cần làm cho người khác tin vào lời nói của mình? Làm thế nào để chứng minh cho họ tin rằng lời nói của mình là đúng? Chứng minh liên quan đến sự thật như thế nào?
Trả lời:
Chúng ta thường cần chứng minh khi muốn người khác tin vào lời nói của mình. Để làm điều này, chúng ta cần có căn cứ đúng đắn, dựa trên sự thật được thừa nhận. Chứng minh là việc sử dụng lý lẽ, dẫn chứng để chứng tỏ một điều gì đó là đúng và đáng tin.
Câu 2. Trong văn bản nghị luận, khi chỉ sử dụng lời văn, làm thế nào để chứng minh ý kiến là đúng và đáng tin cậy?
Trả lời:
Trong văn bản nghị luận, chúng ta cần sử dụng lý lẽ, áp dụng lý lẽ để khẳng định ý kiến là đúng sự thật (thay vì chứng minh bằng chứng cứ). Lựa chọn lý lẽ, dẫn chứng phải là tiêu biểu, trình bày rõ ràng, phong phú để thuyết phục độc giả.
Câu 3. Đọc bài văn nghị luận sau và trả lời câu hỏi.
ĐỪNG SỢ VẤP NGÃ
Bài văn khuyến khích không sợ thất bại, dựa trên những ví dụ về những người nổi tiếng đã trải qua thất bại trước khi thành công. Điều đáng sợ nhất là bỏ lỡ cơ hội vì sự sợ hãi.
– Vấp ngã là điều bình thường.
– Dẫn chứng với những người nổi tiếng đã trải qua thất bại.
– Không sợ thất bại, điều đáng sợ là bỏ qua cơ hội.
II. Rèn luyện kỹ năng
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi.
KHÔNG SỢ SAI LẦM
Nếu bạn muốn sống một đời mà không phạm chút sai lầm nào, làm gì được nấy, thì đó là ảo tưởng hoặc là sự hèn nhát trước cuộc đời.
Người luôn sợ thất bại và không dám đối mặt với sai lầm là người sợ hãi thực tế, trốn tránh thực tế, và suốt đời không bao giờ có thể tự lập được. Người sợ sặc nước thì không biết bơi; người sợ nói sai thì không nói được ngoại ngữ! Người không chịu mất gì thì sẽ không đạt được gì. Sai lầm có hai mặt: đem lại tổn thất nhưng cũng mang lại bài học cho cuộc sống.
Khi bước vào tương lai, làm thế nào để tránh sai lầm? Nếu bạn sợ sai, bạn sẽ không dám thử nghiệm. Người khác nói bạn sai chưa chắc bạn đã sai, vì tiêu chuẩn đúng sai khác nhau. Hãy tiếp tục hành động, đương đầu với thách thức, dù có gặp khó khăn. Thất bại là bước đệm của thành công.
Đương nhiên, không ai muốn là người liều lĩnh, mù quáng, cố ý phạm sai lầm. Có người phạm sai lầm rồi chán nản; có người phạm sai lầm rồi tiếp tục sai lầm. Nhưng người suy nghĩ, rút kinh nghiệm, và tìm con đường mới để tiến lên, mới là người chủ động sống cuộc đời của mình.
(Theo Hồng Diễm).

5. Bài giảng 'Khám phá khái niệm về phương pháp chứng minh' số 4
KIẾN THỨC QUAN TRỌNG
- Trong cuộc sống, chúng ta thường sử dụng sự thật, hay còn được gọi là bằng chứng xác nhận, để chứng minh tính đúng đắn của một điều gì đó. Trong văn nghị luận, việc chứng minh một luận điểm thường đòi hỏi sự lựa chọn, kiểm tra và phân tích kỹ lưỡng để tạo ra sức thuyết phục.
- Các lí lẽ và bằng chứng trong phép lập luận chứng minh cần được chọn lọc, kiểm tra và phân tích một cách cẩn thận để có độ thuyết phục cao.
I. MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH
Câu 1 - Trang 41 SGK
Hãy nêu một ví dụ và mô tả: Trong cuộc sống hàng ngày, khi nào chúng ta cần chứng minh một điều gì đó? Khi muốn người khác tin rằng nhận định của mình là đúng, chúng ta nên thực hiện như thế nào? Từ đó, đưa ra nhận xét về ý nghĩa của việc chứng minh.
Trả lời:
Trong cuộc sống hàng ngày, khi chúng ta muốn chứng minh một điều gì đó, chẳng hạn khi muốn người khác tin rằng nhận định của mình là đúng, chúng ta cần trình bày bằng chứng và lý lẽ một cách rõ ràng. Điều này giúp làm sáng tỏ vấn đề và tạo ra niềm tin đối với nhận định của chúng ta.
Chứng minh là việc sử dụng sự thật (bằng chứng xác thực) để chứng minh tính đúng đắn của một điều gì đó.
Câu 2 - Trang 41 SGK
Trong văn bản nghị luận, khi chỉ được sử dụng lời văn (không thể sử dụng nhân chứng, vật chứng), làm thế nào để chứng minh một ý kiến là đúng sự thật và đáng tin cậy?
Trả lời:
Trong văn bản nghị luận, khi chỉ được sử dụng lời văn (không thể sử dụng nhân chứng, vật chứng), chúng ta cần sử dụng lý lẽ và bằng chứng nhất quán để chứng minh một ý kiến là đúng sự thật và đáng tin cậy. Việc này đòi hỏi sự thận trọng và logic trong việc xây dựng lập luận.
Câu 3 - Trang 41 SGK
Đọc một đoạn văn nghị luận và trả lời câu hỏi:
ĐỪNG NGẠI THẤT BẠI
Có bao giờ bạn gặp thất bại mà không muốn nhớ. Khi lần đầu tiên thử nghiệm điều gì đó mới, bạn có ngã không? Lần đầu tiên học bơi, bạn đã uống nước và suýt chết đuối đúng không? Lần đầu tiên chơi bóng bàn, bạn có đánh trúng bóng không? Chẳng sao cả, vì...
Thomas Edison từng bị sa thải vì thiếu ý tưởng. Ông cũng trải qua nhiều thất bại trước khi sáng tạo ra đèn định hình hiện đại.
Henry Ford thất bại nhiều lần trước khi thành công.
J.K. Rowling, tác giả của bộ truyện Harry Potter, từng bị từ chối nhiều lần trước khi có người xuất bản tác phẩm của bà.
Vậy đừng sợ thất bại. Đôi khi, thất bại là bước đệm quan trọng trên con đường thành công.
(Theo Trái tim có điều kì diệu)
Câu hỏi:
a) Luận điểm chính của bài viết là gì? Tìm những câu chứa luận điểm đó.
b) Để khuyến khích người đọc 'đừng ngại thất bại', tác giả đã lập luận như thế nào? Những bằng chứng được đưa ra có đáng tin không? Qua đó, bạn hiểu phép lập luận chứng minh là gì?
Trả lời:
a) Luận điểm chính của bài viết là 'đừng ngại thất bại'.
Những câu chứa luận điểm:
- Có bao giờ bạn gặp thất bại mà không muốn nhớ.
- Đôi khi, thất bại là bước đệm quan trọng trên con đường thành công.
b) Để khuyến khích người đọc 'đừng ngại thất bại', tác giả đã lập luận bằng cách:
* Mở bài:
+ Giới thiệu hướng chứng minh.
+ Nêu các bằng chứng có thật đã được công nhận không thể chối cãi. Ví dụ như 'Lần đầu tiên chơi bóng bàn, bạn có đánh trúng bóng không?' là một bằng chứng thực tế.
* Thân bài:
- Liệt kê các ví dụ về những người nổi tiếng từng trải qua thất bại trước khi thành công, như Thomas Edison, Henry Ford, J.K. Rowling.
- Nhấn mạnh ý 'đôi khi, thất bại là bước đệm quan trọng trên con đường thành công'.
* Kết bài:
- Khuyến khích độc giả không sợ thất bại và nhấn mạnh ý nghĩa của việc vượt qua thất bại để đạt được thành công.
- Bằng chứng được đưa ra rất đáng tin cậy, vì nó liên quan đến những người nổi tiếng có đóng góp lớn trong lịch sử.
- Phép lập luận chứng minh là sử dụng các lý lẽ, bằng chứng thực tế đã được thừa nhận để chứng minh tính đúng đắn của một quan điểm.
II. LUYỆN TẬP
Yêu cầu: Đọc văn bản (trang 43 - SGK Ngữ văn 7 tập 2) và trả lời câu hỏi:
a) Bài văn trình bày luận điểm gì? Tìm những câu chứa luận điểm đó.
b) Để chứng minh luận điểm, người viết đã sử dụng những luận cứ nào? Những luận cứ đó có sức thuyết phục không?
c) Phương pháp lập luận chứng minh của bài này khác gì so với bài 'Đừng ngại thất bại'?
Trả lời:
a) Bài văn trình bày luận điểm 'đừng sợ sai lầm'.
Những câu chứa luận điểm:
- Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại.
- Sai lầm là mẹ của thành công.
- Chẳng ai muốn phạm sai lầm.
- Những người sáng tạo dám làm và không sợ sai lầm.
- Nếu muốn sống mà không phạm lỗi, bạn là người ảo tưởng hoặc hèn nhát trước cuộc sống.
b) Để chứng minh luận điểm, người viết sử dụng những luận cứ:
- Sợ sặc nước mà không biết hơi.
- Sợ nói sai mà không học được ngoại ngữ.
- Không chịu mất gì thì sẽ không được gì.
- Khi tiến vào tương lai, làm thế nào để tránh sai lầm.
- Sợ sai lầm mà không dám làm.
- Tiêu chuẩn đúng sai.
- Chớ sợ trắc trở mà ngừng lại.
- Không cố ý phạm sai lầm.
- Người sáng tạo dám làm và không sợ phạm sai lầm.
- Có người rút kinh nghiệm từ sai lầm để tiến bộ.
- Những người sai lầm tiếp tục phạm sai lầm.
c) Phương pháp lập luận chứng minh của bài này giống với bài 'Đừng ngại thất bại' khi không nêu dẫn chứng cụ thể, tạo sự hiển nhiên và tự nhiên cho độc giả cảm nhận.

Hình minh họa (Nguồn từ internet)
6. Bài giảng 'Khám phá về phương pháp chứng minh' số 6
A. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
Trong cuộc sống, chúng ta sử dụng sự thật (chứng cứ xác thực) để chứng minh một điều gì đó đáng tin. Trong văn nghị luận, phép lập luận chứng minh sử dụng lý lẽ, bằng chứng chân thực, đã được chứng minh để thừa nhận một luận điểm mới và cần chứng minh là đáng tin cậy. Việc lựa chọn và phân tích các lí lẽ, bằng chứng trong phép lập luận chứng minh quan trọng để có sức thuyết phục.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1: Trang 41 sgk ngữ văn 7 tập 2
Nêu ví dụ và mô tả: Trong cuộc sống, khi nào cần chứng minh? Khi muốn chứng minh cho người khác thấy lời nói của mình là đúng, phải thực hiện như thế nào? Từ đó rút ra nhận xét: Chứng minh là gì?
Bài làm:
Trong cuộc sống, chúng ta thường chứng minh điều gì đó cho người khác thấy hoặc khi muốn họ tin vào lời nói của mình. Để người khác tin tưởng, lời nói cần phải được chứng minh bằng những chứng cứ có căn cứ, dựa trên sự thật đã được chứng minh. Ví dụ, để chứng minh mình bị bệnh, cần có giấy khám bệnh...
Vậy, chứng minh là sử dụng những điều được thừa nhận là đúng và có thật để chứng tỏ điều gì đó là đáng tin.
Câu 2: Trang 41 sgk ngữ văn 7 tập 2
Trong văn bản nghị luận, khi chỉ sử dụng lời văn mà không có nhân chứng, vật chứng, làm thế nào để chứng minh một ý kiến là đúng sự thật và đáng tin cậy?
Bài làm:
Để chứng minh một ý kiến là đúng sự thật và đáng tin cậy, khi chỉ sử dụng lời văn mà không có nhân chứng, vật chứng, chúng ta sử dụng lý lẽ và áp dụng lý lẽ để khẳng định một luận điểm là đúng sự thật (thay vì dựa vào bằng chứng). Việc sử dụng lý lẽ và dẫn chứng nhằm khẳng định một luận điểm là đúng đắn. Cần lựa chọn, thẩm tra, phân tích lý lẽ và dẫn chứng để có sức thuyết phục cao.
Câu 3: Trang 41-42 sgk ngữ văn 7 tập 2
Đọc bài văn nghị luận và trả lời câu hỏi:
ĐỪNG SỢ VẤP NGÃ
Bài văn chứng minh điều gì chính? Tìm những đoạn văn thể hiện điều này.
Bài làm:
Bài văn Đừng sợ vấp ngã chứng minh điều làm người đọc không nên sợ vấp ngã, thất bại là một phần của cuộc sống. Nhiều nhân vật nổi tiếng đã trải qua thất bại trước khi đạt được thành công. Qua đó, chứng minh là sử dụng lý lẽ và dẫn chứng để khẳng định một quan điểm. Các sự thật được đưa ra trong bài văn có tính xác thực và tác dụng thuyết phục cao trong phép lập luận chứng minh.
Mục đích và phương pháp chứng minh
Lập luận nhằm đưa ra lý lẽ, dẫn chứng để dẫn dắt người đọc đến một kết luận nhất định. Chứng minh trong đời sống là để làm cho người khác tin vào điều mình nói là đúng, có thật. Ví dụ: Trong khi đi tàu, lên xe buýt, để chứng minh đã mua vé đúng quy định, cần phải làm gì?
Chứng minh: Đưa vé tàu (xe) cho nhân viên kiểm tra.
=> Cần sử dụng những bằng chứng có tính thuyết phục, như nhân chứng, vật chứng, sự kiện, số liệu, hình ảnh...
Phép chứng minh trong văn nghị luận là phép lập luận sử dụng lý lẽ, bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng minh một quan điểm mới cần chứng minh và làm cho nó trở nên đáng tin cậy. Lựa chọn, thẩm tra và phân tích lý lẽ, bằng chứng là quan trọng để có sức thuyết phục.
Các phương pháp chứng minh sử dụng
Phương pháp suy luận nhân quả
Phương pháp suy luận tương đồng,...
Ví dụ: Dân ta thường nói 'có chí thì nên'. Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ này.
a. Tìm hiểu đề:
Thể loại: nghị luận văn chương.
Vấn đề cần chứng minh: Có chí thì nên
b. Tìm ý
Chí: ý chí, nghị lực, kiên trì, bền bỉ.
Nên: Kết quả, thành công đạt được.
c. Các phương pháp chứng minh sử dụng: đưa ra dẫn chứng xác thực và nêu lý lẽ
d. Lập dàn ý
I. Mở bài
Giới thiệu về vấn đề cần chứng minh
II. Thân bài: Đưa ra những nội dung chủ yếu của bài
Giải thích câu tục ngữ.
Tại sao nói 'có chí thì nên'?
Làm thế nào để thực hiện câu tục ngữ 'Có chí thì nên'?
Dẫn chứng thực tế và ý nghĩa câu tục ngữ với cuộc sống.
III. Kết bài
Kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm về vấn đề, liên hệ bản thân.
e. Viết bài và kiểm tra lại bài

