1. Bài viết 'Thuật ngữ' số 1
I. Khám phá về Thuật ngữ
1. Cách diễn đạt đặc tính bằng cảm nhận và trải nghiệm
2. Thế giới đa dạng của các thuật ngữ khoa học
- Thạch nhũ: Địa lý
- Ba-dơ: Hóa học
- Ẩn dụ: Văn học
- Số thập phân: Toán học
II. Nét độc đáo của Thuật ngữ
1. Sự chính xác và thống nhất
- Mỗi thuật ngữ biểu thị một khái niệm
- Mỗi khái niệm được biểu thị bằng một thuật ngữ
2. Muối - Góc nhìn từ Văn hóa và Nghệ thuật
- Sự kết hợp biểu cảm và ý nghĩa trong văn bản nghệ thuật
- Thuật ngữ không mang tính biểu cảm
III. Thực hành
Bài 1 (trang 89 sgk ngữ văn 9 tập 1)
- Lực: Tác động đẩy và kéo giữa các vật thể
- Xâm thực: Quá trình phá hủy đất đá do tác động của môi trường
- Hiện tượng hóa học: Sự hình thành chất mới
- Di chỉ: Địa điểm có dấu vết cư trú và sinh sống
- Thu phấn: Hạt phấn kết nối với nhụy hoa
- Lưu lượng: Lượng nước chảy qua một điểm trong một đơn vị thời gian
- Trọng lực: Lực hút của Trái Đất đối với vật thể
- Khí áp: Sức nén của không khí đối với bề mặt đất
- Thị tộc phụ hệ: Hệ thống thống trị dựa trên họ hàng
- Đường trung trực: Đường vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm
Câu 2 (trang 90 sgk ngữ văn 9 tập 1)
- Mặc dù có điểm tương đồng với thuật ngữ điểm tựa trong Vật lí (điểm cố định của đòn bẩy)
+ Trong ngữ cảnh thơ, điểm tựa mang ý nghĩa là chỗ dựa tinh thần, gánh trọng trách
Câu 3 (trang 90 sgk ngữ văn 9 tập 1)
a, Thuật ngữ hóa học
b, Hỗn hợp sử dụng như từ thông thường
Ví dụ: Khi kết hợp bột mì và trứng, ta có một hỗn hợp làm bánh.
Câu 4 (trang 90 sgk ngữ văn 9 tập 1)
Cá: Động vật có xương sống, sống dưới nước, di chuyển bằng vây, thở bằng mang
- Trong ngôn ngữ thông thường, từ cá (cá voi, cá heo) không nhất thiết phải có mang
Câu 5 (trang 90 sgk ngữ văn 9 tập 1)
Hiện tượng đồng âm khác nghĩa giữa thị trường Kinh tế học và thị trường Quang học không làm vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ - một khái niệm vì chúng thuộc lĩnh vực chuyên môn khác nhau.
- Trong ngôn ngữ khoa học, một số từ có âm như nhau nhưng lại mang nghĩa khác nhau trong các lĩnh vực khác nhau.

3. Bài giảng về 'Thuật ngữ' số 3
I. Nền tảng Kiến thức
Thuật ngữ là một tập hợp từ vựng đặc biệt của ngôn ngữ, gọi chung là từ ngữ, thể hiện các ý niệm khoa học và công nghệ. Trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, mỗi ý niệm được diễn đạt thông qua một thuật ngữ để đảm bảo tính chính xác. Điều này yêu cầu hệ thống thuật ngữ không có sự mơ hồ, đa nghĩa hoặc đồng nghĩa.
Các ý niệm trong một lĩnh vực chuyên ngành thường có mối liên kết chặt chẽ, tạo nên một hệ thống. Điều này gọi là tính hệ thống.
Thuật ngữ không chỉ là của một cộng đồng mà còn là tài sản chung của loài người, phản ánh kiến thức về thế giới từ nhiều văn hóa khác nhau. Do đó, nghĩa của thuật ngữ thường mang tính quốc tế. Tính quốc tế này thậm chí còn phản ánh qua ngữ âm, như ô-xi (oxygen), ba-dơ (base). Trong tiếng Việt, hầu hết thuật ngữ xuất phát từ tiếng Hán hoặc các ngôn ngữ châu Âu.
II. Hướng dẫn soạn bài: Thuật ngữ và Gợi ý trả lời SGK
Thuật ngữ là gì?
1 - Trang 87 SGK
So sánh hai cách giải thích về nghĩa của từ 'nước' và 'muối'
Trả lời
So sánh hai cách giải thích về từ 'nước' và 'muối'.
- Cách 1: Mô tả những đặc điểm bên ngoài có thể quan sát trực tiếp bằng giác quan. Người không có kiến thức chuyên sâu về hóa học vẫn có thể hiểu. Từ 'muối' và 'nước' ở đây là từ thông thường.
- Cách 2: Đưa ra các tính chất, đặc điểm bên trong của đối tượng được giải thích. Những tính chất này là kết quả của nghiên cứu khoa học. Để hiểu cách giải thích này, cần kiến thức chuyên sâu về hóa học. Từ 'muối' và 'nước' ở đây là thuật ngữ.
2 - Trang 88 SGK
Đọc định nghĩa và trả lời câu hỏi [...]
Trả lời
- Thạch nhũ: Thuật ngữ trong môn Địa lý.
- Ba-dơ: Thuật ngữ trong môn Hóa học.
Đặc điểm của thuật ngữ
1 - Trang 88 SGK
Thử tìm xem những thuật ngữ dẫn trong mục I.2 còn có ý nghĩa nào khác không?
Trả lời
Các thuật ngữ ở mục 1.2 chỉ có một ý nghĩa.
2 - Trang 88 SGK
Cho biết trong hai ví dụ sau, ở ví dụ nào, từ 'muối' có sắc thái biểu cảm [...]
Trả lời
Từ 'muối' trong câu (a) là thuật ngữ, chỉ có một ý nghĩa. Từ 'muối' trong câu (b) là từ thông thường. Được sử dụng để thể hiện sắc thái biểu cảm.
Luyện tập
1 - Trang 89 SGK
Điền các thuật ngữ khoa học vào các câu còn trống. [...]
Trả lời
Áp dụng kiến thức từ Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Toán học, Vật lí, Hoá học, Sinh học để điền các thuật ngữ phù hợp vào chỗ trống và cho biết mỗi thuật ngữ thuộc lĩnh vực khoa học nào.
- Lực: Hiệu ứng đưa vật này lên vật khác. (Vật lí)
- Xâm thực: Tiến trình hủy hoại dần lớp đất đá bám trên bề mặt đất do tác động của gió, sóng biển, nước chảy,... (Địa lí)
- Hiện tượng hóa học: Sự kiện tạo ra chất mới. (Hoá học).
- Trường từ vựng: Tập hợp tất cả các từ có ít nhất một đặc điểm chung về nghĩa (Ngữ văn)
- Di chỉ: Vị trí ghi chép về nơi cư trú và sinh sống của những người xưa. (Lịch sử).
- Thụ phấn: Hiện tượng hạt phấn kết nối với nhụy. (Sinh học)
- Lưu lượng: Lượng nước chảy qua một điểm cắt ngang của sông trong một giây đồng hồ. Đơn vị đo: m/s (Địa lí)
- Trọng lực: Lực hấp dẫn của Trái Đất. (Vật lí).
- Khí áp: Áp suất của khí quyển đặt lên bề mặt Trái Đất. (Địa lý)
- Đơn chất: Các chất được tạo thành từ một nguyên tố hóa học duy nhất. (Hoá học)
- Thị tộc phụ hệ: Hệ thống phân phối thị trấn theo dòng họ của người cha, nơi nam giới được ưu tiên. (Lịch sử)
- Đường trung trực: Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó. (Toán học).
2 - Trang 90 SGK
[....] Trong đoạn trích này, điểm tựa có được sử dụng như một thuật ngữ vật lí hay không? Ở đây có ý nghĩa gì?
Trả lời
Điểm tựa là một thuật ngữ vật lí, đại diện cho điểm cố định của một đòn bẩy, truyền đạt lực từ một điểm này sang điểm kia. Tuy nhiên, trong đoạn trích này, nó không được sử dụng như một thuật ngữ mà chỉ là điểm chỗ dựa chính (như điểm tựa của đòn bẩy).
3 - Trang 90 SGK
[...] Cho biết hai câu sau đây, trường hợp nào 'hỗn hợp' được sử dụng như một thuật ngữ, trường hợp nào 'hỗn hợp' được sử dụng như một từ ngữ thông thường. [...]
Trả lời
Trong trường hợp (a - Nước tự nhiên ở sông, hồ, ao, biển... Là một hỗn hợp), từ 'hỗn hợp' được sử dụng như một thuật ngữ, còn trong trường hợp (b - Đó là một chương trình biểu diễn hỗn hợp nhiều tiết mục.), từ 'hỗn hợp' được sử dụng như một từ thông thường.
4 - Trang 90 SGK
[...] Dựa vào định nghĩa sinh học, hãy mô tả thuật ngữ 'cá'. Điều này khác biệt như thế nào so với cách hiểu thông thường về từ 'cá' của người Việt?
Trả lời
Định nghĩa từ 'cá' trong ngữ cảnh sinh học: Động vật có xương sống, sống dưới nước, di chuyển bằng vây và hô hấp bằng mang. Trong khi cách hiểu thông thường của người Việt (như 'cá voi', 'cá heo') không yêu cầu việc hô hấp bằng mang.
5 - Trang 90 SGK
[...] Hiện tượng đồng âm này có vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ - một khái niệm được nêu ở phần Ghi nhớ không? Vì sao?
Trả lời
Hiện tượng đồng âm giữa thuật ngữ 'thị trường' trong kinh tế học và thuật ngữ 'thị trường' trong quang học không vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ - một khái niệm, vì chúng được sử dụng trong hai lĩnh vực khoa học khác nhau thay vì cùng một lĩnh vực.
Ghi nhớ
Thuật ngữ là gì?
Thuật ngữ là các từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được sử dụng trong văn bản khoa học, công nghệ
Đặc điểm và nguyên tắc của thuật ngữ
• Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất định, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm, và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ
• Thuật ngữ không mang tính chất biểu cảm.

3. Bài giảng về 'Thuật ngữ' số 2
Phần I: THUẬT NGỮ LÀ GÌ?
Trả lời câu 1 (trang 87 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):
So sánh hai cách giải thích về nghĩa của từ “nước” và từ 'muối'
Trả lời:
- Cách giải thích thứ nhất dừng lại ở những đặc tính bên ngoài của sự vật (Dạng lỏng hay rắn? Màu sắc, mùi vị như thế nào? Có ở đâu hay từ đâu mà có?). Đó là cách giải thích trên cơ sở kinh nghiệm, có tính chất cảm tính.
- Cách giải thích thứ hai thể hiện đặc tính bên trong của sự vật (Được câu tạo từ những yếu tố nào? Quan hệ giữa những yêu tố đó như thế nào?). Những đặc tính này không thể nhận biết được qua kinh nghiệm và cảm tính mà phải qua nghiên cứu bằng lí thuyết và phương pháp khoa học, qua việc tác động vào sự vật để sự vật bộc lộ những đặc tính của nó. Do đó, nếu không có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực có liên quan (cụ thể trong trường hợp này là hóa học), người tiếp nhận không thể hiểu được cách giải thích này.
- Cách giải thích thứ nhất là cách giải thích nghĩa của từ ngữ thông thường, còn cách giải thích thứ hai là cách giải thích của thuật ngữ.
Trả lời câu 2 (trang 88 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):
a. Các định nghĩa này thuộc những bộ môn nào?
b. Những từ ngữ được định nghĩa (in đậm) chủ yếu được dùng trong văn bản nào?
Trả lời:
a.
- Thạch nhũ trong Địa lý;
- Ba-dơ trong Hóa học;
- Ẩn dụ trong Văn học;
- Phân số thập phân trong Toán học.
b) Những từ ngữ được định nghĩa chủ yếu được dùng trong loại văn bản về khoa học, kĩ thuật, công nghệ.
Phần II: ĐẶC ĐIỂM CỦA THUẬT NGỮ
Trả lời câu 1 (trang 88 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):
Thử tìm xem những thuật ngữ dẫn trong mục trên còn có ý nghĩa nào khác không?
Trả lời:
- Những thuật ngữ trong mục 2 ở trên không còn ý nghĩa nào khác.
Trả lời câu 2 (trang 88 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):
Cho biết trong hai ví dụ sau, ở ví dụ nào, từ muối có sắc thái biểu cảm.
Trả lời:
- Từ “muối” ở ví dụ (a) là một thuật ngữ, không có tính biểu cả không gợi lên những ý nghĩa bóng bẩy, “muối” là muối chứ không phải là một cái gì khác.
- Từ “muối” ở ví dụ (b) là một từ có sắc thái biểu cảm (chỉ những vết vả, gian truân mà con người phải nếm trải trong đời).
Phần III: LUYỆN TẬP
Trả lời câu 1 (trang 89 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):
Điền các thuật ngữ khoa học vào chỗ trống thích hợp:
Lời giải chi tiết:
- Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác (Vật lí).
- Xâm thực là toàn bộ các quá trình phá hủy lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân: gió, băng hà, nước chảy... (Địa lí)
- Hiện tượng hóa học là hiện tượng trong đó có sinh ra chất mới (Hóa học).
- Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ có nét chung về nghĩa (Ngữ văn).
- Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa (Lịch sử).
- Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy (Sinh học).
- Lưu lượng là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó, trong một giây đồng hồ. Đơn vị đo: m3/s (Địa lí).
- Trọng lực là lực hút của Trái Đất (Vật lí)
- Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất (Địa lí).
- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên (Hóa học).
- Thị tộc phụ hệ là thị tộc theo dòng họ người cha, trong đó nam có quyền hơn nữ (Lịch sử)
- Đường trung trực là đường thẳng vuông góc với một đoạn tại điểm giữa của đoạn ấy (Toán học).
Trả lời câu 2 (trang 90 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):
Trong đoạn trích này, điểm tựa có được dùng như một thuật ngữ vật lí hay không? Ở đây có ý nghĩa gì?
Lời giải chi tiết:
- Tuy nhiên, trong đoạn trích này, từ điểm tựa không được sử dụng như một thuật ngữ.
- Từ này dùng để chỉ nơi làm chỗ dựa chính cho hoạt động cách mạng, nó được dùng với tư cách là ngôn ngữ nghệ thuật.
Trả lời câu 3 (trang 90 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):
Cho biết hai câu sau đây, trường hợp nào hỗn hợp được dùng như một thuật ngữ, trường hợp nào hỗn hợp được dùng như một từ ngữ thông thường.
a. Nước tự nhiên ở ao, hồ, sống, biển,... là một hỗn hợp.
b. Đó là một chương trình biểu diễn hỗn hợp nhiều tiết mục.
Hãy đặt câu với từ hỗn hợp dùng theo nghĩa thông thường.
Lời giải chi tiết:
* Dựa vào nghĩa thuật ngữ của từ hỗn hợp và nghĩa của từ hỗn hợp được hiểu một cách thông thường, ta có thể xác định:
a) Hỗn hợp trong ví dụ (a) được dùng như một thuật ngữ.
b) Hỗn hợp trong ví dụ (b) được dùng như một từ thông thường.
* Đặt câu với từ hỗn hợp dùng theo nghĩa thông thường: Ba em nuôi cá bằng thức ăn hỗn hợp.
Trả lời câu 4 (trang 90 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):
Căn cứ vào cách xác định của sinh học, hãy định nghĩa thuật ngữ cá. Có gì khác nhau giữa nghĩa của thuật ngữ này với nghĩa của từ cá theo cách hiểu thông thường của người Việt.
Lời giải chi tiết:
- Định nghĩa từ cá trong sinh học: Cá là động vật có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang.
- Theo cách hiểu thông thường của người Việt (thể hiện qua cách gọi cá heo, cá voi, cá sấu) thì cá không nhất thiết phải thở bằng mang.
Trả lời câu 5 (trang 90 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1):
Trong kinh tế học, thuật ngữ thị trường chỉ nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hóa , còn trong quang học, thuật ngữ thị trường chỉ phần không gian mà mắt có thể quan sát được.
Hiện tượng đồng âm này không vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ - một khái niệm. Vì đây là hai thuật ngữ được sử dụng trong hai lĩnh vực khác nhau.

5. Bài giảng về 'Thuật ngữ' số 5
Bài 1: Áp dụng kiến thức từ Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Toán học, Vật lí, Hoá học, Sinh học để tìm thuật ngữ cho mỗi chỗ trống và xác định lĩnh vực khoa học tương ứng. Ví dụ: Lực (Vật lí), Đường trung trực (Toán học)...
Bài 2: Đọc đoạn thơ của Tố Hữu và xác định điểm tựa có được dùng như thuật ngữ vật lí hay không, ý nghĩa của nó là gì?
Bài 3: So sánh nghĩa của từ 'hỗn hợp' trong hai câu và đặt câu với từ này theo nghĩa thông thường.
Bài 4: Trong sinh học, định nghĩa thuật ngữ 'cá' và sự khác biệt giữa nghĩa của thuật ngữ và từ cá theo cách hiểu thông thường.
Bài 5: Trong kinh tế học và quang học, so sánh nghĩa của thuật ngữ 'thị trường' và kiểm tra xem có vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ - một khái niệm không.
Bài 6: Tra cứu nghĩa của 'vi-rút' trong sinh học và trong tin học, xem có liên quan nhau hay không.
Bài 7: Có thể thay thuật ngữ 'chứng mộng du' bằng 'chứng đi lang thang trong đêm' và 'chứng mất ngôn ngữ' bằng 'chứng không nói được' không? Vì sao?
Bài 8: Bộ môn nghiên cứu về tên người là gì?
Bài 9: Liệt kê một số thuật ngữ trong toán học mà bạn biết.
Bài 10: Nêu đặc điểm chung của các thuật ngữ trong toán học.

4. Bài soạn 'Thuật ngữ' số 5
PHẦN I: HỆ THỐNG KIẾN THỨC
1. Khái niệm về thuật ngữ
1. So sánh hai cách diễn đạt sau về ý nghĩa của từ 'sống' và từ 'yêu thương'. Cách 1
Sống là trạng thái tồn tại, hoạt động của sinh vật.
Yêu thương là tình cảm sâu sắc, lòng nhân ái giữa con người.
Cách 2
Sống là hơi thở, là nhịp tim, là sự hiện hữu của mỗi ngày.
Yêu thương là điều tốt đẹp nhất, là năng lượng tích cực làm tươi sáng cuộc sống.
Hãy cho biết cách diễn đạt nào hiểu được nếu thiếu kiến thức văn hóa. Trong hai cách diễn đạt, cách 2 thể hiện sâu sắc về bản chất của sự sống và yêu thương. Những khía cạnh này đòi hỏi sự nhạy bén, tri thức về văn hóa để hiểu rõ.
2. Đọc các định nghĩa dưới đây và trả lời câu hỏi- Hạt mưa là giọt nước nhỏ rơi từ đám mây xuống trái đất dưới tác động của trọng lực.- Bài hát là sự sáng tác âm nhạc, có lời, thể hiện tâm trạng, ý nghĩa của người sáng tác.- Đèn đường là nguồn sáng trên các con đường, giúp người tham gia giao thông nhìn rõ hơn vào ban đêm.- Ẩm thực là nghệ thuật nấu ăn và bài trí thức ăn một cách hấp dẫn, đẹp mắt.
a. Em đã học những định nghĩa này từ những bộ môn nào?Những từ ngữ này thường xuất hiện trong những văn bản nào?Định nghĩa về hạt mưa, bài hát thường được sử dụng trong môn văn học.
Định nghĩa về đèn đường, ẩm thực thường xuất hiện trong môn văn.
3. Đặc điểm của thuật ngữ
1. Thử tìm xem những thuật ngữ ở trên còn có ý nghĩa nào khác không?
2. Trong hai ví dụ sau, từ 'yêu thương' nào có sắc thái biểu cảm
a. Yêu thương là tình cảm sâu sắc, lòng nhân ái giữa con người.
b. Trái tim yêu thương đã chịu đựng bao nhiêu gian khổ.
Yêu thương (a) là một thuật ngữ.
Yêu thương (b) từ thông thường, có sắc thái biểu cảm – là sự đau khổ, gian khổ mà trái tim yêu thương phải trải qua.
3. Ghi nhớ
Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm, ý nghĩa chuyên môn, thường được sử dụng trong các lĩnh vực kiến thức như văn hóa, khoa học, nghệ thuật.
Về nguyên tắc, mỗi thuật ngữ chỉ định một ý nghĩa chuyên môn và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được diễn đạt bằng một thuật ngữ duy nhất.
Thuật ngữ không mang tính biểu cảm.
PHẦN II: BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1 (Trang 89 SGK) Sử dụng kiến thức từ các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Toán học, Vật lí, Hoá học, Sinh học để tìm thuật ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống. Cho biết mỗi thuật ngữ vừa tìm được thuộc lĩnh vực kiến thức nào.
- Cơ đồ là hình vẽ mô tả sự biến đổi của một đối tượng nào đó trong quá trình phát triển. (Lĩnh vực Địa lí)
- Đồ thị là biểu đồ thống kê mô tả sự thay đổi của một hay một số đối tượng trong một khoảng thời gian nhất định. (Lĩnh vực Toán học)
- Hệ tiêu chuẩn là hệ thống giá trị, tiêu chí để đánh giá, so sánh và kiểm tra đối tượng nào đó. (Lĩnh vực Địa lí)
- Tuần hoàn là sự lặp lại của một quy luật, một chu kỳ theo thời gian. (Lĩnh vực Vật lí)
- Văn hóa là tổng hợp của tất cả những giá trị, tư tưởng, tín ngưỡng của một dân tộc. (Lĩnh vực Lịch sử)
Bài làm:
Đáp án như sau:
Cơ đồ – Địa lí
Đồ thị – Toán học
Hệ tiêu chuẩn – Địa lí
Tuần hoàn – Vật lý
Văn hóa – Lịch sử
Câu 2 (Trang 90 SGK) Dùng từ được gợi ý trong ngoặc để đặt câu hỏi cho mỗi đoạn văn sau. Chú ý đặt câu hỏi sao cho từ gợi ý nằm ở cuối câu hỏi, bắt đầu câu hỏi bằng một trạng từ nghi vấn (tại sao, vì sao, làm sao…) và không sử dụng từ gợi ý trong câu hỏi.
a. Mẹ tôi đã kể cho tôi nghe về những truyền thuyết dân gian rất lý thú. (Truyền thuyết)
b. Cây lúa mì chín vàng nở hoa trắng bóng, ruộng lúa trải dài bạt ngàn. (Ruộng lúa)
Bài làm:
a. Tại sao mẹ tôi lại kể cho tôi nghe về những truyền thuyết dân gian rất lý thú?
b. Làm sao cây lúa mì có thể chín vàng, nở hoa trắng bóng trên ruộng lúa?
Câu 3 (Trang 90 SGK) Dùng từ gợi ý trong ngoặc để viết câu chuyển ý cho mỗi đoạn văn sau. Hãy sắp xếp câu chuyển ý sao cho ý cuối cùng liên quan đến đề tài nói về đồng cỏ xanh mướt. (Nước biển)
a. Tôi thường xuyên đi dạo ven bờ biển vào buổi tối. (Bờ biển)
b. Cá voi là loài động vật lớn nhất trên trái đất. (Cá voi)
Bài làm:
a. Những bước chân in hình trái tim của tôi thường xuyên đi dạo ven bờ biển vào buổi tối, nơi mà sóng biển rì rào đưa tin về những câu chuyện huyền bí. (Bờ biển)
b. Cá voi, những người lính lạc thường xuyên đi săn, là loài động vật lớn nhất trên trái đất. Họ có những cuộc phiêu lưu khám phá đỉnh cao của đại dương và trải qua những trận chiến gay cấn. (Cá voi)
Câu 4 (Trang 90 SGK) Dùng từ gợi ý trong ngoặc để viết đoạn văn miêu tả cho mỗi hình ảnh sau.
a. Bức tranh mặt trời mọc. (Mặt trời)
b. Cô gái vui tươi đang ngắm hoa tươi. (Hoa tươi)
Bài làm:
a. Bức tranh mặt trời mọc bắt đầu xuất hiện trên bức vẽ, tia nắng vàng óng ánh vươn ra từ bên kia đỉnh núi, làm cho bức tranh trở nên sống động và ấm áp. (Mặt trời)
b. Hoa tươi mở rộ, tô điểm thêm nét sinh động cho bức tranh, và cô gái vui tươi đang ngắm nhìn chúng, khuôn mặt hồn nhiên rạng ngời hạnh phúc. (Hoa tươi)
Câu 5 (Trang 90 SGK) Trả lời câu hỏi sau với từ gợi ý trong ngoặc.
a. Bạn thích gì ở hình ảnh đầu tiên? (Biển cả)
b. Điều gì làm cho bạn ấn tượng ở bức tranh thứ hai? (Góc phố)
Bài làm:
a. Tôi thích sự bao la và hùng vĩ của biển cả trong hình ảnh đầu tiên, cảm giác như không gian mở rộ vô tận và sức mạnh bất tận của đại dương. (Biển cả)
b. Điều làm cho tôi ấn tượng ở bức tranh thứ hai là góc phố sống động, những con người bình dị và những cửa hàng nhỏ xinh, tạo nên một khung cảnh quen thuộc và ấm cúng. (Góc phố)

6. Bài giảng về 'Thuật ngữ' số 6
I. Khái niệm về thuật ngữ
Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, thường xuất hiện trong các văn bản chuyên ngành.
Ví dụ:
Nguyên tố là chất cơ bản với điện tích hạt nhân nguyên tử không biến đổi trong các phản ứng hoá học, tạo thành các đơn chất hoặc hợp chất.
Hình học là một nhánh của toán học nghiên cứu về hình dạng, kích thước, và vị trí tương đối của các đối tượng, bao gồm cả hình học phẳng và hình học không gian.
1. Trong hai cách giải thích nêu ở (SGK, trang 87), cách giải thích thứ hai không thể hiểu được nếu thiếu kiến thức về hoá học. Cách giải thích này thể hiện những đặc tính bên trong của đối tượng, không thể nhận biết qua trải nghiệm hoặc cảm nhận mà phải thông qua nghiên cứu, phân tích. Để hiểu rõ cách giải thích này, cần có kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực hoá học.
2. Các định nghĩa về thạch nhủ, ba-dơ, ẩn dụ và phân số thập phân đã được học ở các lớp trước. Thuật ngữ thạch nhủ xuất hiện trong môn Địa lí, thuật ngữ ẩn dụ xuất hiện trong môn Văn học, thuật ngữ ba-dơ xuất hiện trong môn Hoá học, còn thuật ngữ phân số thập phân xuất hiện trong môn Toán học.
Các thuật ngữ này chủ yếu được sử dụng trong các văn bản chuyên ngành khoa học công nghệ.
II. Đặc điểm của thuật ngữ
Về nguyên tắc, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ.
Thuật ngữ không có tính hình tượng.
Thuật ngữ không có tính biểu cảm.
1. Các thuật ngữ nêu trong mục 1.2 (thạch nhủ, ba-dơ, ẩn dụ, phân số thập phân) không còn có ý nghĩa nào khác.
2. Xét ví dụ nêu ở SGK, trang 88:
Từ muối trong câu (a) là thuật ngữ khoa học.
Từ muối trong câu (b) không còn chỉ khái niệm mà mang sắc thái biểu cảm. Các từ chua ngọt, cay mặn liên kết với nhau, phối hợp với các từ đã từng, xin đừng quên nhau cùng với giọng điệu tha thiết đã thể hiện lời nguyện thề son sắt, trung thành trong tình yêu, tình vợ chồng.
B. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP
Câu 1. Bài tập này đặt ra hai yêu cầu:
Tìm thuật ngữ phù hợp với mỗi ô trống.
Các thuật ngữ tìm được thuộc lĩnh vực khoa học nào.
Lực là tác động đẩy, kéo của vật này lên vật khác. (Vật lí)
Xâm thực làm hủy hoại từng bước lớp đất đá bao phủ trên mặt đất do các tác nhân như gió, băng hà, nước chảy… (Địa lí)
Hiện tượng hóa học là sự xuất hiện chất mới. (Hoá học)
Trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa. (Ngữ văn)
Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa. (Lịch sử)
Thu phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với nhau. (Sinh học)
Lưu lượng là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang của sông ở một điểm nào đó, trong một giây đồng hồ. Đơn vị đo:
/s. (Địa lí)
Đơn chất là những chất được tạo ra bởi một nguyên tố hóa học. (Hoá học)
Thị tộc phụ hệ là thị tộc theo dòng họ cha, trong đó nam giới có quyền lợi hơn nữ giới. (Lịch sử)
Đường trung trực là đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại điểm giữa của đoạn đó. (Toán học)
Câu 2. Bài tập này yêu cầu định xác từ điểm chống đỡ trong đoạn trích của Tố Hữu có thể sử dụng như một thuật ngữ vật lí không? Ở đây, nó mang ý nghĩa gì?
Từ điểm chống đỡ trong 'Nếu lịch sử chọn ta làm điểm chống đỡ' không thể sử dụng như một thuật ngữ vật lí với ý nghĩa: điểm cố định của một đòn bẩy, qua đó tác động được truyền tới lực cản. Ở đây, điểm chống đỡ được sử dụng với nghĩa là nơi đặt chân chính.
Câu 3. Bài tập này đặt ra hai yêu cầu:
Trong hai trường hợp trích dẫn ở SGK, trang 90, xác định trường hợp nào hỗn hợp được sử dụng như một thuật ngữ, trường hợp nào hỗn hợp được sử dụng như một từ thông thường.
Từ hỗn hợp trong câu (a) được sử dụng như một thuật ngữ; từ hỗn hợp trong câu (b) được sử dụng như một từ thông thường.
Đặt câu với từ hỗn hợp được sử dụng với ý nghĩa thông thường.
Đặt câu: Ngày nay, người ta sản xuất nhiều thức ăn hỗn hợp để nuôi gia súc.
Câu 4. Bài tập này đặt ra hai yêu cầu:
Định nghĩa thuật ngữ cá dựa trên cách mô tả của sinh học.
Có gì khác biệt giữa ý nghĩa của thuật ngữ cá so với ý nghĩa của từ cá theo cách hiểu thông thường của người Việt.
Thuật ngữ cá được hiểu theo nghĩa sinh học: động vật có xương sống sống trong nước, thở bằng mang, và di chuyển bằng vây. Theo cách hiểu thông thường của người Việt, cá không nhất thiết phải có mang. Ví dụ: cá voi, cá heo.
Câu 5. Hiện tượng đồng âm giữa thuật ngữ thị trường trong Kinh tế học và thị trường trong Quang học không vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ, vì cả hai thuật ngữ này được sử dụng trong hai lĩnh vực khoa học riêng biệt.

