- - Bài viết 'Tập làm thơ bốn chữ' số 1: Chuẩn bị ở nhà với các bài thơ 4 chữ và loại vần thơ. Giới thiệu về vần liền và vần cách, cùng việc sửa chữa trong bài thơ. Giới thiệu đoạn thơ sưu tầm về sắc màu.
- - Bài viết 'Tập làm thơ bốn chữ' số 3: Ngoài bài Lượm, có thêm bài thơ bốn chữ khác. Đoạn thơ về mây và núi, cùng với đoạn thơ về bước dìu và múa nghiêng. Sửa lại đoạn thơ của Lưu Trọng Lư. Lập một bài thơ bốn chữ mới.
- - Bài soạn 'Tập làm thơ bốn chữ' số 5: Kiến thức cơ bản về thể thơ bốn tiếng và đặc điểm về nghệ thuật. Học kỹ năng trình bày bài thơ, nhận xét và sửa chữa bài làm, đánh giá và xếp loại.
- - Bài soạn 'Tập làm thơ bốn chữ' số 4: Bí mật của thơ bốn chữ với số từ, kích thước, vần và nhịp. Cách tạo vần thường dùng trong thơ bốn chữ.
- - Bài tập 'Luyện làm thơ bốn chữ' số 6: Chuẩn bị bài thực hành làm thơ bốn chữ tại nhà, với các bài thơ khác ngoài bài 'Lượm'. Thực hành làm thơ bốn chữ trên lớp, đánh giá và sửa chữa bài làm.
1. Bài viết 'Tập làm thơ bốn chữ' số 1
I. Chuẩn bị ở nhà
Câu 1:
Có một số bài thơ 4 chữ như: Mùa thu của em, Lá xanh cốm mới, Mùi hương như gọi...
Câu 2:
Các loại vần thơ như vần chân, vần lưng...
Câu 3:
Giải thích về vần liền và vần cách...
Câu 4:
Đề cập đến việc sửa chữa trong bài thơ...
Câu 5:
Giới thiệu đoạn thơ sưu tầm về sắc màu...
II. Tập làm thơ bốn chữ trên lớp
Bài 1:
Ví dụ về đoạn thơ bốn chữ: Hạt nắng mênh mang, Thắp lửa hai hàng...
Hình minh họa (Nguồn từ internet)
Hình minh họa (Nguồn từ internet)2. Bài viết 'Tập làm thơ bốn chữ' số 3
CHUẨN BỊ Ở NHÀ
Câu 1. Ngoài bài Lượm, ta còn có thêm những bài thơ bốn chữ khác, như bài:
Tiếng nhỏ đung đưa (Trần Đăng Khoa)
Ngọn nắng mặt cười
Chấn thương nhẹ nhàng
Bướm bay, hoa nở
Thổi nhè nhẹ cành
Ngọn nắng mặt cười
Mây trắng lơ đãng
Chim kêu, gió đưa
Lá xanh, cành lay
Ngọn nắng mặt cười
Cơn gió ôm ấp
Mây ngàn xao xác
Em cười, lòng vui
Gió hát, nắng đua
Câu 2. Đoạn thơ:
Mây vờn mây xao xuyến
Núi cao núi đứng vững
Thung lũng mây nghiêng ngả
Trời xanh biếc mây xanh
Có vần lưng: xuyến - vững; ngả - xanh
Có vần chân: xuyến - nghiêng; vững - xanh
Câu 3.
- Đoạn thơ:
Bước dìu, múa nghiêng
Bước đan, múa lay
Chị rót, múa quay
Con nhà, múa cùng
Kẻ xấu, người giả
- Đoạn thơ:
Cháu bước, chú vui
Cô múa, cô cười
Tháng ba, cúi đầu
Thành phố, cuộc sống
Câu 4. Trích trong bài Chị em của Lưu Trọng Lư:
Em vào đây hỏi
Gió buổi nay lạnh
Chị đốt lên bếp
Cho em ngồi gần
Chị giờ lấy chồng
Ở mãi Giang Nam
Dưới bóng mây trắng
Cách mấy con sông
Sửa lại:
Em vào đây hỏi
Gió buổi nay lạnh
Chị đốt lên bếp
Cho em ngồi cạnh
Chị giờ lấy chồng
Ở mãi Giang Nam
Dưới bóng mây trắng
Cách mấy con sông.
Câu 5. Lập một bài thơ bốn chữ.
Ví dụ:
KHẮC DẤU VÙNG QUÊ
Núi cao đứng sừng sững
Đất phì nhiêu màu mỡ
Lúa vàng nắng chói chang
Quê nhà, tình thắm đẹp
Trời cao, mây trắng bao la
Đường làng, gió thoảng mát
Môi cười, lòng hồn hợp
Tình quê, ngọt lịm lòng
Nguyễn Văn A
Hình minh họa (Nguồn từ internet)
Hình minh họa (Nguồn từ internet)
II. Học kỹ năng
1. Trình bày bài thơ bốn chữ đã chuẩn bị ở nhà; chỉ rõ nội dung, đặc điểm (vần, nhịp) của bài thơ đó.
Trả lời:
Mặt trời hé mởThắp đèn vào nhàLòng như con chimChim vờn cành đà
Vần chân: mở - nhà; chim - đà
2. Cả lớp nhận xét điểm mạnh và điểm còn yếu của bài làm.
Trả lời: Học sinh tự thực hiện.
3. Cả lớp đóng góp ý kiến, từng học sinh tự chỉnh sửa bài làm của mình.
Trả lời: Học sinh tự thực hiện.
4. Cả lớp cùng thầy, cô giáo đánh giá và xếp loại.
Trả lời: Học sinh lắng nghe phản hồi và xếp loại từ giáo viên.
III. Thực hành
Bài thơ tự sáng tác
Bản dịch
Quảng Trường
Trên bước ngoặt cuộc đời
Bước chân xanh trắng bay
Đôi khi nắng cười
Đôi khi mưa buồn tênh
Chúng ta tụ họp
Dưới mái hiên vườn xanh
Tìm trong hồn mình
Giọt nắng, giọt mưa
Quảng trường thanh bình
(Square – Nguyễn Thị Thu)
Hình minh họa (Nguồn từ internet)
Hình minh họa (Nguồn từ internet)
4. Bài soạn 'Tập làm thơ bốn chữ' số 5
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Thể thơ bốn tiếng có nguồn gốc Việt Nam, xuất hiện từ xa xưa và được sử dụng nhiều trong tục ngữ, ca dao và đặc biệt là vè, do thích hợp với lối kể chuyện (Theo Bùi Văn Nguyên – Hà Minh Đức, Thơ ca Việt Nam, hình thức và thể loại, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1971).
2. Đặc điểm về nghệ thuật
Thơ bốn tiếng thường có cả vần lưng và vần chân xen kẽ, gieo vần liền hay cách, nhịp phổ biến là nhịp hai.
a. Vần chân là vần được gieo vào cuối dòng thơ; vần lưng là vần được gieo ở giữa dòng thơ.
b. Vần liền là vần được gieo liên tiếp ở các dòng thơ; vần cách là vần không gieo liên tiếp mà thường cách ra một dòng thơ.
II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
Câu 1. Nêu một bài thơ hay một đoạn thơ bốn chữ. Chỉ ra những chữ cùng vần với nhau trong bài thơ hay đoạn thơ đó.
Gợi ý: có thể nêu đoạn thơ (trích trong bài Hạt gạo làng ta).
…“Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…”
(Trần Đăng Khoa)
Các từ cùng vần với nhau là: ta – ba – sa, sáu – nấu, cờ – bờ.
Câu 2. Chỉ ra đâu là vần chân, đâu là vần lưng trong đoạn thơ sau:
Mây lưng chừng hàng
Về ngang lưng núi
Ngàn cây nghiêm trang
Mơ màng theo bụi.
(Xuân Diệu)
Gợi ý:
– Các cặp vần lưng: hàng – ngang, trang – màng.
– Cặp vần chân: núi – bụi.
Câu 3. Trong hai đoạn thơ sau, đoạn nào gieo vần liền, đoạn nào gieo vần cách:
Cháu đi đường cháu
Chú đi đường ra
Đến nay tháng sáu
Chợt nghe tin nhà.
(Tố Hữu)
Nghé hành nghé hẹ
Nghé chẳng theo mẹ
Thì nghé theo đàn
Nghé chớ đi càn
Kẻ gian nó bắt
(Đồng dao)
Gợi ý: Đoạn thơ của Tố Hữu gieo vần cách, còn đoạn Đồng dao gieo vần liền.
Câu 4. Thay hai từ sông, cạnh vào hai chỗ chép sai trong đoạn thơ sau (trích trong bài Chị em của Lưu Trọng Lư):
Em bước vào đây
Gió hôm nay lạnh
Chị đốt than lên
Để em ngồi sưởi
Nay chị lấy chồng
Ở mãi Giang Đông
Dưới làn mây trắng
Cách mấy con đò.
Gợi ý: Thay sưởi bằng từ cạnh, từ đò bằng từ sông.
Câu 5. Dựa vào những kiến thức vừa được học hãy tập làm một bài thơ (hoặc đoạn thơ) bốn chữ có nội dung kể chuyện hoặc miêu tả về một sự việc hay một con người theo vần tự chọn.
Hình minh họa (Nguồn từ internet)
Hình minh họa (Nguồn từ internet)
5. Bài soạn 'Tập làm thơ bốn chữ' số 4
Bí mật của hương vị
- Ôi! Bí mật của thơ bốn chữ là gì nhỉ?
Thơ bốn chữ là một ẩn số với bốn từ trong mỗi câu thơ, thường tạo ra vần chân, vần lưng, vần cách, và vần liền.
- Tính đặc biệt của thể loại thơ bốn chữ:
+ Số từ: Mỗi dòng có bốn từ.
+ Kích thước: Thường chia làm khổ, mỗi khổ có 4 dòng.
+ Vần: Thường xuất hiện vần lưng và vần chân xen kẽ, hoặc tạo ra vần liền hoặc vần cách.
+ Nhịp: 2/2 thích hợp cho việc kể và tả.
- Một số cách tạo ra vần thường dùng trong thơ bốn chữ:
+ Vần lưng : từ cuối câu trước vần với từ ở giữa câu sau.
+ Vần chân : từ cuối của các câu thơ vần với nhau.
+ Vần liền : từ cuối của hai câu liền kề vần với nhau.
+ Vần cách : từ cuối của hai câu cách nhau vần với nhau.
Hướng dẫn biên soạn bài Tập làm thơ bốn chữ cặn kẽ
I. Chuẩn bị từ nhà
1 - Trang 84 SGK
Ngoài bài thơ Lượm, em còn biết thêm bài thơ, đoạn thơ bốn chữ nào khác? Hãy nêu ra và chỉ ra những từ cùng vần với nhau trong bài thơ đó.
Trả lời:
Ngoài bài thơ Lượm, còn có các bài thơ 4 từ:
Mùa thu của em
Là vàng hoa cúc
Như nghìn con mắt
Mở nhìn trời êm
Mùa thu của em
Lá xanh cốm mới
Mùi hương như gọi
Từ màu lá sen
(Mùa thu của em - Quang Huy)
Những từ cùng vần: em – êm, em – en
2 - Trang 84 SGK
Vần chân là vần được tạo ra ở cuối dòng thơ, vần lưng là vần được tạo ra ở giữa dòng thơ. Hãy chỉ ra vần chân và vần lưng trong đoạn thơ sau:
Mây lưng chừng hàng
Về ngang lưng núi
Ngàn cây nghiêm trang
Mơ màng theo bụi.
(Xuân Diệu)
Trả lời:
– Vần chân: hàng – trang
– Vần lưng: lưng – lưng, ngang – màng.
3 - Trang 85 SGK
Vần liền là vần được tạo ra liên tục ở các dòng thơ; vần cách là vần không tạo ra liên tục mà thường cách ra một dòng thơ. Trong hai đoạn thơ sau, đoạn nào tạo ra vần liền và đoạn nào tạo ra vần cách:
Cháu đi đường cháu
Chú lên đường xa
Đến nay tháng sáu
Chợt nghe tin nhà
(Tố Hữu)
Nghé hành nghé hẹ
Nghé chẳng theo mẹ
Thì nghé theo đàn
Nghé chớ đi càn
Kẻ gian nó bắt.
(Đồng dao)
Trả lời:
– Vần liền được tạo ra liên tục ở các từ thơ
– Vần cách không được tạo ra liên tục, thường bị cách ra một dòng
– Vần liền: cháu- sáu, ra- nhà
– Vần cách: hẹ- mẹ, đàn- càn
4 - Trang 85 SGK
Đoạn thơ sau được trích từ bài Chị em của Lưu Trọng Lư, một bạn chép sai hai từ có vần, em hãy chỉ ra hai từ đó và thay thế bằng hai từ sông, cạnh sao cho phù hợp.
Em bước vào đây
Gió hôm nay lạnh
Chị đốt than lên
Để em ngồi sưởi
Nay chị lấy chồng
Ở mãi Giang Đông
Dưới làn mây trắng
Cách mấy con đò.
Trả lời:
- Sửa: Để em ngồi cạnh (thay cho Để em ngồi sưởi)
- Sửa: Cách mấy con sông (thay cho Cách mấy con đò).
5 - Trang 85 SGK
Thử sức với một bài thơ (hoặc đoạn thơ) bốn chữ có nội dung kể chuyện hoặc mô tả về một sự kiện hoặc một con người theo vần tự chọn.
Gợi ý:
Hãy tham khảo bài thơ sau:
Em yêu màu đỏ
Như máu con tim
Lá cờ tổ quốc
Khăn quàng đội viên
Em yêu màu xanh
Đồng bằng, rừng núi
Biển đầy cá tôm
Bầu trời cao vợi
Em yêu màu vàng
Lúa đồng chín rộ
Hoa cúc mùa thu
Nắng trời rực rỡ
(Sắc màu em yêu – Phạm Đình Ân)
II. Soạn bài Tập làm thơ bốn chữ trên lớp
1 -Trang 86 SGK
Trình bày bài (đoạn) thơ bốn chữ đã chuẩn bị ở nhà; chỉ ra nội dung, đặc điểm (vần, nhịp) của bài (đoạn) thơ ấy.
Trả lời:
Ví dụ đoạn thơ bốn chữ:
Hạt nắng mênh mang
Thắp lửa hai hàng
Lòng như gió bay
Một màu phượng cháy.
Vần chân: mang – hàng; bay – cháy
2 -Trang 86 SGK
Cả lớp nhận xét những điểm được và chưa được của bài làm.
3 -Trang 86 SGK
Cả lớp góp ý, từng học sinh sửa chữa bài làm của mình.
Hình minh họa (Nguồn internet)
Hình minh họa (Nguồn internet)6. Bài tập 'Luyện làm thơ bốn chữ' số 6
I. Chuẩn bị bài thực hành làm thơ bốn chữ tại nhà
Câu 1 trang 84 SGK văn 6 tập 2
Bài thơ bốn chữ khác ngoài bài “Lượm”:
Gió bay vi vu,
Quách thành hoang vu
Chủ nhân vắng nhà.
Tiếng gươm rung rinh thu
(Cuộc cười- Hàn Mạc Tử)
Những từ cùng vần: vu- thu
Câu 2 trang 84 SGK văn 6 tập 2
Vần chân và vần lưng trong bài thơ:
Vần chân: -ui: núi- bụi
Vần lưng: -ang: hàng- ngang
Câu 3 trang 85 SGK văn 6 tập 2
Bài thơ vần liền:
Nghé hành nghé hẹ
Nghé chẳng theo mẹ
Thì nghé theo đàn
Nghé chớ đi càn
Kẻ gian nó bắt.
(Đồng dao)
Bài thơ vần cách:
Cháu đi đường cháu
Chú lên đường ra
Đến nay tháng sáu
Chợt nghe tin nhà
(Tố Hữu)
Câu 4 trang 85 SGK văn 6 tập 2
Thay từ “sưởi” bằng từ “cạnh”:
Em bước vào đây
Gió hôm nay lạnh,
Chị đốt than lên,
Để em ngồi cạnh.
Thay từ “đò” thành từ “sông”:
Nay chị lấy chồng
Ở mãi Giang Đông
Dưới làn mây trắng
Cách mấy con sông.
Câu 5 trang 86 SGK văn 6 tập 2
Tập làm một bài thơ (hoặc một đoạn thơ) bốn chữ với nội dung kể chuyện hoặc miêu tả về một sự kiện hoặc một người theo vần tự chọn:
Mẹ sinh em bé
Em khóc oe oe
Cả nhà vui vẻ
Ngày cười rộn ràng.
II. Thực hành làm thơ bốn chữ trên lớp
Câu 1 trang 86 SGK văn 6 tập 2
Bài thơ đã chuẩn bị ở nhà:
Mẹ sinh em bé
Em khóc oe oe
Cả nhà vui vẻ
Ngày cười rộn ràng.
Vần trong bài thơ: bé- oe
Nhịp trong bài thơ: 2/2
Câu 2 trang 86 SGK văn 6 tập 2
Đánh giá ưu điểm và khuyết điểm của bài làm
Câu 3 trang 86 SGK văn 6 tập 2
Góp ý và sửa chữa bài làm
Câu 4 trang 86 SGK văn 6 tập 2
Xếp loại và đánh giá bài làm
Hình minh họa (Nguồn internet)
Hình minh họa (Nguồn trên mạng)