
I. Về tác giả, tác phẩm
1. Tác giả
- Thạch Lam (1910 – 1942), tên thật là Nguyễn Tường Vinh (sau đổi là Nguyễn Tường Lân), sinh ra tại Hà Nội, trong một gia đình nhà nho gốc quan lại.
- Ông có quan niệm văn chương lành mạnh, tiến bộ và có biệt tài về truyện ngắn. Ông thường viết những truyện không có chuyện, chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật với những cảm xúc mong manh mơ hồ trong cuộc sống hàng ngày. Văn của Thạch Lam trong sáng, giản dị mà thâm trầm, sâu sắc.
- Các tác phẩm chính: Các tập truyện ngắn: Gió đầu mùa (1937), Nắng trong vườn (1938), Sợi tóc (1942), Tập tuỳ bút Hà Nội 36 phố phường...
2. Truyện ngắn Hai đứa trẻ là một trong những truyện ngắn đặc sắc của Thạch Lam, in ở tập Nắng trong vườn. Cũng như nhiều truyện ngắn khác của ông Hai đứa trẻ có sự hòa quyện hai yếu tố hiện thực và lãng mạn trữ tình.
II. Hướng dẫn soạn bài
Bố cục
- Phần 1(từ đầu đến cười khanh khách): cảnh phố huyện lúc chiều xuống
- Phần 2 (tiếp đến cảm giác mơ hồ không hiểu nổi): cảnh phố huyện về đêm
- Phần 3 (còn lại): cảnh chuyền tàu đêm đi qua phố huyện
Câu 1 (trang 101 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
- Thời gian: Từ buổi chiều tàn cho tới lúc đoàn tàu đi qua phố huyện đêm.
- Không gian trong tác phẩm là khung cảnh nơi một phố huyện nghèo trước Cách mạng tháng Tám. Xung quanh là cánh đồng và xóm làng. Gần bờ sông. Có đường sắt chạy qua, có một ga tàu. Chiều hè tiếng ếch nhái râm ran. Đêm xuống, phố vắng, tối im lìm. Rất ít đèn.
Ngoài ra, trong truyện còn đề cập đến không gian hồi tưởng của chị em Liên – đó là không gian cuộc sống gia đình Liên và An lúc còn ở Hà Nội; và không gian mơ tưởng – Hà Nội xa xăm, tấp nập, huyên náo, sáng rực và hạnh phúc.
Câu 2 (trang 101 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
Cuộc sống và hình ảnh những người dân phố huyện được cảm nhân qua con mắt của Liên. Cuộc sống nơi đây đều gợi sự tàn tạ, hiu hắt:
+ Cảnh ngày tàn: tiếng trống, tiếng côn trùng, tiếng muỗi vo ve... bóng tối bắt đầu tràn ngập trong con mắt Liên.
+ Cảnh chợ tàn: Mấy đứa trẻ nhặt nhạnh, mùi ẩm mốc quen thuộc...
+ Bóng tối bao trùm phố huyện: phố tối, đường ra sống tối...Một vài ngọn đèn leo lét...
+ Cảnh kiếp người tàn tạ: Vợ chồng bác xẩm, gia đình chị Tý, bà cụ Thi hơi điên, mấy đứa trẻ con nhà nghèo, bác Siêu và chính cả hai chị em Liên... Cuộc sống của họ hòa lẫn cùng bóng tối như những cái bóng vật vờ, lay lắt.
=> Phố huyện nghèo và đầy bóng tối. Cuộc sống của con người nơi đây đơn điệu, lặp đi lặp lại buồn tẻ: “Chừng ấy con người trong bóng tối mong đợi một cái gì tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hàng ngày của họ”.
Câu 3 (trang 101 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
Tâm trạng của Liên Và An trước khung cảnh thiên nhiên và bức tranh đời sống nơi phố huyện:
* Trước khung cảnh thiên nhiên:
- Chị em Liên cảm nhận buổi chiều quê bằng những cảm giác rất riêng, vừa buồn, vừa gắn bó.
+ Liên cảm thấy: “lòng buồn man mác trước cái thời khắc của ngày tàn”.
+ Cô cảm nhận được cả “cái mùi riêng của đất của quê hương này”.
- Khi phố huyện khi đêm xuống: Liên và An lặng lẽ ngắm bầu trời lúc về đêm: “ Qua khẽ lá bàng ngàn sao vẫn lấp lánh, một con đom đóm bám vào dưới mặt lá, vùng sáng nhỏ xanh nhấp nháy.. rồi hoa bàng rụng xuống vai Liên khe khẽ, thỉnh thoảng từng loạt một. Tâm hồn Liên yên tĩnh hẳn, có những cảm giác mơ hồ không hiểu”.
* An và Liên lặng lẽ quan sát những gì đang diễn ra nơi phố huyện và xót xa cảm thông, chia sẻ với những kiếp người nhỏ nhoi, sống lay lắt trong bóng tối của cơ cực, nghèo đói, tù đọng trong bóng tối của họ.
→ Nỗi buồn cùng bóng tối tràn ngập trong đôi mắt Liên, nhưng trong tâm hồn cô bé vẫn dành cho cho một mong ước, sự đợi chờ trong đêm: Chuyến tàu đêm qua.
Câu 4 (trang 101 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
Phố huyện lúc chuyến tàu đêm qua:
- Hình ảnh con tàu được lặp lại 10 lần trong tác phẩm.
- Chuyến tàu đêm qua phố huyện là niềm vui duy nhất trong ngày của hai chị em Liên:
+ Chuyến tàu mang đến một thế giới khác: ánh sáng xa lạ, các toa đèn sáng trưng, âm thanh náo nức, tiếng hành khách ồn ào... hoàn toàn đối lập với cuộc sống buồn tẻ, quẩn quanh và đầy bóng tối nơi phố huyện.
+ Chuyến tàu còn gợi nhớ về những ký ức tuổi thơ tươi đẹp của hai chị em: “Một Hà Nội xăm, Hà Nội sáng rực vui vẻ và huyên náo”.
→ Chuyến tàu trở thành nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của hai chị em Liên. Nó biểu tượng cho một cuộc sống nhộn nhịp, vui vẻ, hiện đại. Dù chỉ trong giây lát nhưng nó đưa cả phố huyện thoát ra khỏi cuộc sống tù đọng, bế tắc.
=> Qua tâm trạng đợi tàu của Liên, Thạch Lam như muốn lay tỉnh những con người đang buồn chán, sống quẩn quanh, bế tắc ấy hãy cố vươn tới điều gì đó tốt đẹp hơn.
Câu 5 (trang 101 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
Nghệ thuật miêu tả và giọng văn của Thạch Lam trong truyện:
- Nghệ thuật miêu tả đặc sắc: Thạch Lam thành công trong việc miêu tả sinh động những biến đổi tinh tế của cảnh vật và tâm trạng của con người.
- Giọng văn nhẹ nhàng, thấm đợm chất thơ trữ tình; lời văn bình dị nhưng vẫn luôn ẩn chứa một niềm xót thương đối với những con người nghèo khổ, sống lam lũ, quẩn quanh.
Câu 6 (trang 101 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
Qua truyện ngắn này, thể hiện niềm cảm thương của Thạch Lam đối với những kiếp sống nghèo khổ, chìm khuất trong mỏi mòn, tăm tối, quẩn quanh nơi phố huyện nghèo trước cách mạng tháng Tám. Đồng thời Thạch Lam cũng thể hiện sự trân trọng đối với những mong ước nhỏ bé, bình dị của họ: “Chừng ấy con người trong bóng tối mong đợi một cái gì tươi sáng hơn cho sự sống nghèo khổ hàng ngày của họ”.
Luyện tập
Câu 1 (trang 101 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
- Trong truyện có nhiều nhân vật để lại ấn tượng sâu sắc như: Liên, gia đình chị Tí, bà cụ Thi, gia đình bác xẩm...
- Các chi tiết nghệ thuật: hình ảnh đoàn tàu đêm qua phố huyện, bóng tối và ánh sáng...
Câu 2 (trang 101 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
Hai đứa trẻ là một trong những truyện ngắn tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật của Thạch Lam, điều đó thể hiện ở:
- Cốt truyện đơn giản, nổi bật ở những dòng tâm trạng trôi chảy, cảm xúc mong manh, mơ hồ trong tâm hồn nhân vật.
- Miêu tả tinh tế sự chuyển biến của cảnh vật và tâm trạng con người.
- Bút pháp tương phản đối lập: vừa đậm đà yếu tố hiện thực vừa phảng phất chất lãng mạn.
- Lối kể chuyện thủ thỉ, tâm tình, thấm đợm chất thơ trữ tình sâu sắc.

3. Bài soạn tham khảo số 2
Trình bày Nội Dung
“Hai đứa trẻ” là một tác phẩm ngắn mô tả cuộc sống khó khăn của hai chị em An và Liên trong một phố huyện nghèo. Mỗi đêm, họ chờ đợi đoàn tàu đêm từ Hà Nội đi qua phố huyện, đây là sự kiện sáng tạo duy nhất trong cuộc sống của họ.
Cấu Trúc
Phần 1 (từ đầu đến “nhỏ dần về phía làng”): Sự xuất hiện của bóng tối khi hoàng hôn buông xuống phố huyện.
Phần 2 (tiếp theo đến “có những cảm giác mơ hồ không hiểu): Cuộc sống phố huyện khi đêm buông xuống, An và Liên đang đợi tàu.
Phần 3 (đoạn còn lại): Đoàn tàu chạy qua phố huyện nghèo.
Câu 1 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
+ Thời kỳ: Sự chuyển động từ buổi chiều đến buổi tối và đêm.
+ Không gian: Sự đối lập giữa ánh sáng và tối tăm, không gian hẹp hòi của phố huyện nghèo.
Câu 2 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
+ Cuộc sống tại phố huyện:
- Yên bình và u sầu: Chiều êm đềm như bài hát ru, tiếng ếch nhái vang vọng, không có hoạt động ngoại trừ chuyến tàu đêm.
- Nghèo đói: Chợ hoang phế, đất trống chỉ là rác, vỏ bưởi, vỏ thị, lá nhãn và lá mía.
+ Hình ảnh nhân dân phố huyện: Cuộc sống đầy khó khăn, vất vả, sự sinh tồn, sự quẩn quanh.
- Những đứa trẻ nghèo nhặt nhạnh mọi thứ có thể sử dụng.
- Mẹ và con chị Tí, bà cụ Thi điên, bác Siêu,... những người lao động chăm chỉ, lính lẻ...
- Hai chị em Liên với sạp hàng nhỏ.
Câu 3 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
Tâm trạng của Liên và An:
+ Trước cảnh đẹp tự nhiên: Melancholy, một chút mơ hồ và không hiểu được hoàn cảnh.
+ Trước bức tranh cuộc sống: Cảm thấy thương xót đối với những con người ở đây, thương cả bản thân, nhớ về cuộc sống tươi đẹp ở Hà Nội trong quá khứ.
Câu 4 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
+ Hình ảnh của đoàn tàu: Hoạt động duy nhất tại phố huyện, đoàn tàu chạy qua, đèn trong toa sáng bừng, đồng và kền lấp lánh, các cửa kính sáng bóng, chuyến tàu không đông như thường lệ.
+ Hai chị em tỉnh táo để chờ tàu vì: Đó là hình ảnh duy nhất về cuộc sống rực rỡ ánh sáng, tràn ngập hạnh phúc ở Hà Nội, cuộc sống mà An và Liên mong đợi; chuyến tàu cũng là hoạt động duy nhất giúp phố huyện thoát khỏi sự chật chội, tối tăm, và u tối, dù chỉ là trong một thoáng chốc.
Câu 5 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
+ Nghệ thuật mô tả: Mô tả chi tiết, cụ thể, tạo nên bức tranh đối lập, sự đan xen giữa ánh sáng và bóng tối.
+ Lối viết: Trữ tình, nhẹ nhàng, tràn đầy tình cảm với số phận của những người lao động.
Câu 6 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
Tư tưởng của Thạch Lam: Hiện thị sự thương cảm đối với những người sống trong đau khổ, quẩn quanh trước Cách mạng tháng Tám.
Bài Tập
Câu 1 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
+ Nhân vật ấn tượng nhất: Bà cụ Thi điên
Xuất hiện nhưng có vẻ như là dấu hiệu của kết quả cuộc sống khó khăn, chật vật tại phố huyện, báo hiệu cho tương lai của Liên.
+ Chi tiết nghệ thuật: Chuyến tàu đêm đi qua phố huyện.
Hình ảnh đoàn tàu trở nên biểu tượng sâu sắc, thể hiện khao khát cuộc sống tươi sáng của Liên, đồng thời thể hiện chủ đề tư tưởng của tác phẩm.
Câu 2 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
Phong cách nghệ thuật của Thạch Lam:
- Phân tích tâm trạng nhân vật chi tiết, sâu sắc.
- Lối viết tình cảm, dễ thương, trữ tình.
- Sử dụng kỹ thuật đối lập tương phản giữa ánh sáng - bóng tối trong việc mô tả.
- Kết hợp hài hòa giữa chính bản thân và tình cảm, giữa thực tế và tưởng tượng.
Ý Nghĩa
Với một câu chuyện trữ tình đơn giản, Thạch Lam đã thể hiện một cách nhẹ nhàng nhưng sâu sắc sự thương cảm đối với những người sống trong cảnh đau khổ, quẩn quanh, và tăm tối ở phố huyện nghèo trước thời kỳ Cách mạng. Đồng thời, ông cũng truyền đạt sự trân trọng đối với ước mơ thay đổi cuộc sống của họ, mặc dù nó vẫn mơ hồ.

4. Bài tham khảo số 5
Trả lời câu 1 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
- Khoảng thời gian từ hoàng hôn đến lúc đêm kết thúc.
- Không gian của phố chợ ở huyện nghèo, nơi ánh sáng và bóng tối đối lập nhau.
+ Hình ảnh của buổi chiều tàn (tiếng trống thu hút, đám mây hồng như mảnh thanh sắp tàn,..)
+ Bức tranh của chợ vào lúc tàn.
+ Cảnh phố huyện khi đêm buông xuống tối tăm và đơn điệu.
Trả lời câu 2 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
Đời sống và hình ảnh của cư dân phố huyện:
- Hai chị em Liên với cửa hàng nhỏ của mình
- Mẹ của chị Tí: ngày nào cũng mò cua bắt ốc, và buổi tối phải vất vả để kiếm sống.
- Bà cụ Thi: cười một cách lạc quan nhưng lại có vẻ hơi điên và thích uống rượu.
- Những đứa trẻ nghèo: nhặt lượm mọi thứ còn lại tại khu chợ nghèo.
- Gánh phở của bác Siêu luôn trống vắng, và gia đình bác xẩm không có khách, họ ngủ quên trên mảnh chiếu, đứa con nhỏ nằm đùa giỡn trong cát bẩn.
=> Cuộc sống khó khăn, tù túng, buồn bã và đáng thương của những sinh linh đầy đọa.
Trả lời câu 3 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
Tâm trạng của Liên trước khung cảnh của phố huyện:
- Liên cảm nhận tâm trạng buồn khi hoàng hôn buông xuống:
+ Nỗi buồn của buổi chiều quê tràn ngập trong tâm hồn thuần khiết của cô; bóng tối bao phủ dần trong đôi mắt của Liên.
+ Ngồi im lặng, nhìn phố huyện khi ánh chiều tàn.
+ Thương các đứa trẻ nghèo nhưng không có đủ tiền để chia sẻ với chúng.
+ Nhanh chóng dọn hàng vì vâng lời mẹ dặn.
- Tâm trạng vào buổi tối:
+ Nhớ những ký ức tươi đẹp và cuộc sống phong cách khi còn ở Hà Nội: thưởng thức cuộc sống bên bờ hồ, thưởng thức kem, hồi tưởng về một khu vực sáng rực.
+ Lặng lẽ theo dõi những đám đông đau thương xung quanh ở phố huyện.
+ Mong muốn phở của bác Siêu nhưng không dám ăn vì đó là một món quà xa xỉ.
+ Cùng em nhìn lên trời sao nhưng nhanh chóng mệt mỏi và quay trở lại thực tế tối tăm.
Trả lời câu 4 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
- Hình ảnh của đoàn tàu:
+ Đây là sự kiện cuối cùng của đêm.
+ Âm thanh huyên náo với tiếng còi hú khi vào ga, mạnh mẽ và ồn ào tiến về phía trước.
+ Ánh sáng ban mai với cửa kính rực rỡ, đồng và kền lấp lánh, tạo ra bức tranh sống động của những người…
- Liên và An tỉnh táo để theo dõi đoàn tàu vì:
+ Đoàn tàu quyến rũ, sôi động và hấp dẫn.
+ Sâu sắc hơn, đoàn tàu là cửa sổ mở ra một thế giới khác, nơi hạnh phúc, sung túc và khác biệt so với cuộc sống tối tăm, đơn điệu và nghèo nàn ở phố huyện.
+ Đoàn tàu là hy vọng và giấc mơ của cặp anh em Liên và An.
Trả lời câu 5 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
Nghệ thuật đặc sắc trong truyện:
- Truyện đậm chất trữ tình, không có cốt truyện nhưng vẫn thu hút với sự thơ mộng và lòng nhân ái lấp lánh.
- Nghệ thuật tạo ra sự đối lập (giữa ánh sáng và bóng tối), nhiều chi tiết quý báu, và hình ảnh mang tính biểu tượng.
- Lối viết nhẹ nhàng, trìu mến nhưng vẫn chứa đựng sâu sắc và tràn đầy tình cảm.
- Nghệ thuật tả tâm lý nhân vật tài năng.
Trả lời câu 6 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
Truyện ngắn 'Hai đứa trẻ' là biểu hiện tuyệt vời của tư tưởng nhân văn:
- Xót thương đối với những con người sống trong điều kiện khó khăn, lâm vào tình thế đau khổ.
- Sự đồng cảm, lòng trắc ẩn và mong ước của những con người nghèo về một cuộc sống tươi sáng hơn.
- Những tâm hồn nhỏ bé thường bị xã hội lãng quên => Hãy để ý và chia sẻ tình yêu thương.
Luyện tập
Câu 1 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1)
- Ấn tượng với nhân vật Liên, đặc biệt qua chi tiết: 'Liên cảm thấy lòng nhân ái, nhưng chính cô không có đủ tiền để giúp đỡ chúng.'.
=> Liên là một cô bé, nhưng Liên thể hiện sự trưởng thành và tràn ngập tình yêu thương.
Câu 2 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1)
Phong cách nghệ thuật của Thạch Lam:
- Phân tích tâm trạng nhân vật một cách tinh tế, sâu sắc.
- Sử dụng giọng điệu tâm trạng thủ thỉ, nhẹ nhàng, trữ tình.
- Kỹ thuật tạo ra sự đối lập ánh sáng – bóng tối trong miêu tả.
- Sử dụng nghệ thuật chuyển động và miêu tả sự yên bình.
- Kết hợp hài hòa giữa lời kể của bản thân và tình cảm, giữa thực tế và tưởng tượng.

5. Bài tham khảo số 4
Phân chia nội dung
3 phần
+ Phần 1 (từ đầu đến “nhỏ dần về phía làng”):Khung cảnh phố huyện khi hoàng hôn buông xuống
+ Phần 2 (tiếp theo đến “có những cảm giác mơ hồ không hiểu): Bức tranh phố huyện khi đêm buông xuống
+ Phần 3 (đoạn còn lại): Hình ảnh của chuyến tàu và tâm trạng hào hứng chờ đợi đoàn tàu đêm
Giáo điệu bài học
Thể hiện thông qua câu chuyện về chị em Liên, An và cư dân nơi phố huyện đón chờ tàu, Thạch Lam đã lồng ghép sâu sắc sự thương xót đối với số phận của những người nhỏ bé và lòng quý trọng những ước mơ nhỏ bé của họ
Hướng dẫn viết bài
Câu 1 (trang 101 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):
+ Thời gian: từ chiều tới đêm
+ Không gian: phố huyện nghèo
Câu 2 (trang 101 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):
Đời sống và hình ảnh cư dân nơi phố huyện
- Cuộc sống: đầy đọa, khó khăn, đen tối
- Hình ảnh cư dân nơi phố huyện:
+ Nhóm trẻ con nghèo tìm kiếm và nhặt nhạnh những thứ còn sót lại tại chợ.
+ Mẹ chị Tí với gian hàng nước giản dị, vắng bóng khách.
+ Bà cụ Thi: có vẻ hơi điên, mua rượu vào buổi tối và đi dạo vào bóng tối.
+ Bác Siêu với gánh phở - một món quà xa xỉ.
+ Gia đình bác xẩm mù sống nhờ vào âm nhạc và lòng tốt của những người qua đường.
Câu 3 (trang 101 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):
Tâm trạng của Liên và An:
+ Trước thiên nhiên: chứa đựng nỗi buồn thâm trầm
+ Trước bức tranh cuộc sống: lòng trắc ẩn, yêu thương, đồng cảm, xót xa với những người nghèo khổ, kiếp người đau khổ, nhưng vẫn nhìn về Hà Nội tươi đẹp
Câu 4 (trang 101 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):
* Hình ảnh đoàn tàu:
- Khi tàu đến:
+ Các toa đèn sáng rực, chiếu sáng xuống đường.
+ Những toa hạng trên trang trí lộng lẫy, lấp lánh, và cửa kính sáng lấp lánh.
- Khi tàu đi:
+ Để lại những đám khói đỏ bay lên trên đường sắt.
+ Đèn xanh treo ở toa cuối cùng, xa xa rồi mất vào rừng tre.
* Hai chị em cố gắng chờ đợi tàu vì muốn bán hàng và tin rằng khi đoàn tàu xuất hiện với âm thanh sôi động và ánh sáng rực rỡ, đó sẽ mang đến phố huyện nghèo một thế giới khác, một thế giới mà Liên luôn mong ước
Câu 5 (trang 101 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):
+ Nghệ thuật mô tả: sinh động, tinh tế, sử dụng ngôn ngữ và hình ảnh giàu ý nghĩa tượng trưng, kỹ thuật tương phản đối lập,
+ Giọng văn: thủ thỉ, lẫn chất thơ, chất trữ tình sâu sắc
Câu 6 (trang 101 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):
Tư tưởng của Thạch Lam: lòng thương xót với những con người nhỏ bé và sự trân trọng đối với những ước mơ nhỏ bé, giản dị của họ.
Luyện tập (trang 101 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):
Câu 1
+ Nhân vật ấn tượng nhất: nhóm trẻ con nghèo nhặt nhạnh những thứ còn sót lại
+ Chi tiết nghệ thuật: ánh sáng mờ của cây đèn dầu của chị Tí
=> Vì nhân vật và chi tiết này thể hiện sự tối tăm và sự bế tắc trong cuộc sống mà người dân nơi phố huyện nghèo chưa biết bao giờ mới có lối ra
Câu 2
- Phong cách nghệ thuật của Thạch Lam:
+ Tả tâm trạng một cách tinh tế
+ Sử dụng kỹ thuật tương phản đối lập
+ Sự kết hợp tinh tế giữa lời kể cá nhân và tình cảm, giữa hiện thực và tưởng tượng

6. Bài tham khảo số 6
Phần 1 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1)
Cảnh vật trong câu chuyện được mô tả trong không gian và thời gian:
- Thời điểm chiều tối, là khoảnh khắc kết thúc một ngày và bắt đầu đêm tối. Môi trường trở nên buồn bã, gợi lên cảm giác bâng khuâng, nhớ nhung và đầy chất nghệ thuật.
- Không gian: Mở đầu với âm thanh của tiếng trống chiều và những đám mây hồng phương Tây như một bức tranh đang tan biến. Kết thúc với đêm tối, con người ngủ yên, phố huyện yên bình dưới bóng tối.
- Bức tranh phố huyện: Yên bình, thơ mộng nhưng đậm chất hiện thực và lãng mạn. Tất cả được tạo nên bởi bàn tay tài năng của nhà văn.
Phần 2 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1)
Cuộc sống và hình ảnh của những người dân ở phố huyện hiện ra qua con mắt tinh tế của Liên. Cuộc sống ở đây được mô tả đầy đủ cảm nhận của cô:
- Cảnh chiều tàn: Tiếng trống, tiếng côn trùng, tiếng muỗi vo ve... bóng tối tràn ngập trong tâm trí của Liên.
- Chợ tàn: Những đứa trẻ nhặt nhạnh, mùi ẩm mốc quen thuộc...
- Bóng tối bao trùm phố huyện: Phố tối, con đường về nhà mờ mịt... Một số đèn leo lét...
- Cuộc sống nghèo đói của người dân: Vợ chồng bác xẩm, gia đình chị Tý, bà cụ Thi hơi điên, đám trẻ con nhà nghèo, bác Siêu và cả hai chị em Liên... Tất cả hòa quyện với bóng tối như những hình ảnh vật vờ, lay lắt.
=> Phố huyện nghèo và u tối. Cuộc sống của họ đơn giản, lặp lại và buồn tẻ: “Con người trong bóng tối đang mong chờ điều gì đó sáng sủa, đưa họ ra khỏi cuộc sống khó khăn hàng ngày”.
Phần 3 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1)
Cả hai chị em Liên và An trải qua những cảm xúc riêng trước cảnh thiên nhiên:
- Tâm trạng của Liên khi chiều tàn:
+ Nỗi buồn của buổi chiều trải vào tâm hồn ngây thơ của chị; bóng tối lan tỏa trong đôi mắt của Liên.
+ Ngồi yên lặng ngắm phố huyện dưới ánh hoàng hôn.
+ Thương những đứa trẻ nghèo nhưng không có tiền để mua đồ.
+ Nhanh chóng sắp xếp hàng hóa theo lời dặn của mẹ.
- Tâm trạng vào đêm khuya:
+ Nhớ về những kí ức tươi đẹp và cuộc sống sung túc ở Hà Nội: chơi bờ hồ, thưởng thức kem, những ký ức rực rỡ.
+ Yên lặng theo dõi cuộc sống kỳ quặc xung quanh ở phố huyện.
+ Khao khát phở của bác Siêu nhưng ngần ngại vì đó là món quà xa xỉ.
+ Cùng em nhìn lên bầu trời đầy sao nhưng nhanh chóng mệt mỏi và quay về thực tại bóng tối.
Phần 4 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1)
- Hình ảnh đoàn tàu xuất hiện nhiều lần trong câu chuyện: Mô tả chi tiết từ khi tàu đến đến khi tàu đi. Tàu được tả với các toan đèn sáng trưng, đèn xanh biếc, tiếng còi hấp dẫn, làn khói trắng bồng bềnh xa xa, tiếng ồn ào của hành khách... Tàu xuất hiện làm sáng bóng đường ray, mang đến không khí sôi động và ánh sáng rực rỡ cho phố huyện.
* Mục đích của chị em Liên khi chờ tàu:
- Chuyến tàu đêm là niềm vui duy nhất trong ngày của hai chị em Liên:
+ Chuyến tàu mở ra một thế giới mới: ánh sáng, đèn sáng, âm thanh huyên náo, tiếng ồn ào của hành khách... Hoàn toàn khác biệt so với cuộc sống u tối, buồn bã và bóng tối ở phố huyện.
+ Chuyến tàu gợi nhớ về ký ức hạnh phúc của hai chị em: “Hà Nội rực rỡ, Hà Nội hạnh phúc và sôi động”.
=> Chuyến tàu trở thành điểm đặc biệt không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày của hai chị em Liên. Nó là biểu tượng của cuộc sống hiện đại, vui vẻ và nhộn nhịp. Dù chỉ trong nháy mắt nhưng nó giúp phố huyện thoát khỏi sự u tối và trầm lặng.
=> Qua tâm trạng chờ đợi tàu của Liên, Thạch Lam muốn kêu gọi những người sống trong buồn bã, bế tắc hãy cố gắng tìm kiếm điều tích cực hơn.
Phần 5 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1)
Nghệ thuật mô tả và giọng văn của Thạch Lam trong bài:
- Nghệ thuật mô tả:
+ Tả cảnh, tả người hoặc kể chuyện, tác giả chọn lọc chi tiết tiêu biểu để làm nổi bật nội dung. Mô tả sự biến đổi của cảnh vật trong câu chuyện.
+ Mô tả tâm lý nhân vật một cách tinh tế và sâu sắc.
+ Sử dụng nghệ thuật đối lập, tương phản (sử dụng ánh sáng để tạo ra bóng tối, sử dụng sự động để mô tả sự tĩnh lặng).
- Giọng văn nhẹ nhàng, tâm tình và thủ thỉ. Câu văn trong sáng, giàu hình ảnh và gợi cảm.
Phần 6 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1)
- Tiếng nói đầy xót thương về những người nghèo, bế tắc:
- Gợi lên sự thương cảm và trân trọng, mong muốn họ có một cuộc sống tốt đẹp hơn.
- Tiếng chuông cảnh báo: Những người nhỏ bé thường bị xã hội quên lãng. Hãy quan tâm và chia sẻ tình thương với họ.
=> Một tác phẩm vừa có giá trị hiện thực vừa chứa đựng giá trị nhân văn.
Bài tập
Phần 1 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1)
- Nhân vật bé Liên (còn có bé An, bà cụ Thi, chị Tí,…)
- Liên là cô bé nhân hậu, đảm đang, nhạy cảm, tinh tế và tràn đầy lòng thương người. Diễn biến tâm trạng của Liên diễn ra với những cảm xúc mơ hồ, mong manh, tinh tế và khó nắm bắt.
- Ý nghĩa biểu tượng của đoàn tàu: Là biểu tượng của Hà Nội, của hạnh phúc và của những kí ức tuổi thơ êm đềm. Nó thể hiện một thế giới đẹp, giàu sang và đầy ánh sáng, ngược lại với cuộc sống u tối, nghèo nàn và buồn bã ở phố huyện.
Phần 2 (trang 101 SGK Ngữ văn 11 tập 1)
Đặc điểm nổi bật trong phong cách nghệ thuật của Thạch Lam thể hiện qua truyện ngắn Hai đứa trẻ:
- Tác phẩm kết hợp giữa yếu tố hiện thực và lãng mạn, thơ mộng.
- Đại diện cho thể loại truyện tâm tình của Thạch Lam, nơi những tình cảm chân thực, nhẹ nhàng và sâu sắc được tập trung, kèm theo lối kể chuyện thủ thỉ như lời tâm sự với người đọc.
- Ngôn ngữ giản dị, đậm chất biểu cảm.
- Nghệ thuật mô tả đặc sắc: tả cảnh, mô tả tâm trạng nhân vật.

