Gửi tiết kiệm tại ngân hàng là lựa chọn phổ biến ở Việt Nam. Làm thế nào để chọn ngân hàng với lãi suất cao nhất trong năm 2023? Hãy cùng Mytour khám phá mức lãi suất mới nhất từ các ngân hàng ngay bây giờ.
Danh sách lãi suất tiền gửi ngân hàng hiện nay
Trong năm 2023, các ngân hàng đang cạnh tranh mạnh mẽ về lãi suất gửi tiết kiệm. Một số ngân hàng đã có lãi suất lên đến 9,0%/năm cả ở hình thức gửi tiết kiệm tại quầy và trực tuyến. Tuy nhiên, giữa năm 2023, lãi suất ngân hàng đã giảm đột ngột. Hãy cùng xem bảng thống kê tất cả các ngân hàng tại Việt Nam ngay:
Lãi suất tiết kiệm ngân hàng tháng 6/2023
| LÃI SUẤT HUY ĐỘNG CAO NHẤT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NGÀY 17/4/2023 (%/năm) | ||||||
| NGÂN HÀNG | 1 THÁNG | 3 THÁNG | 6 THÁNG | 9 THÁNG | 12 THÁNG | 18 THÁNG |
| AGRIBANK | 4,7 | 4,9 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,6 |
| MB | 4,8 | 4,8 | 6,5 | 6,6 | 7,2 | 7,3 |
| BIDV | 4,6 | 5 | 6,2 | 6,2 | 6,9 | 6,8 |
| VIETINBANK | 4,5 | 4,9 | 6 | 6 | 6,8 | 6,8 |
| VIETCOMBANK | 4,5 | 5 | 6 | 6 | 6,8 | |
| TPBANK | 4,8 | 5 | 7,4 | 7,5 | 7,5 | |
| VPBANK | 4,9 | 4,9 | 7,4 | 7,7 | 7,4 | 6,6 |
| TECHCOMBANK | 4,7 | 4,7 | 6,9 | 6,9 | 6,9 | 6,9 |
| SACOMBANK | 5 | 5 | 6,8 | 7,1 | 7,4 | 7,7 |
| OCB | 4,8 | 4,95 | 7,8 | 7,9 | 7,9 | 7,7 |
| NCB | 5 | 5 | 7,8 | 7,8 | 8 | 7,9 |
| VIETA BANK | 5 | 5 | 7,8 | 7,8 | 8 | 8 |
| VIETBANK | 5 | 5 | 7,8 | 7,7 | 7,8 | 7,8 |
| BAOVIETBANK | 5 | 5 | 7,7 | 7,8 | 8,1 | 7,8 |
| BACA BANK | 5 | 5 | 7,7 | 7,8 | 7,9 | 8,1 |
| VIB | 5 | 5 | 7,7 | 7,8 | 7,9 | |
| OCEANBANK | 5 | 5 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | 8,1 |
| PVCOMBANK | 5 | 5 | 7,5 | 7,9 | 8,2 | 8,3 |
| EXIMBANK | 5 | 5 | 7,5 | 7,5 | 7,6 | 7,6 |
| KIENLONGBANK | 5 | 5 | 6,7 | 6,9 | 7,1 | 7,3 |
| SEABANK | 5 | 5 | 7,3 | 7,33 | 7,8 | 7,41 |
| PGBANK | 5 | 5 | 7,3 | 7,3 | 7,5 | 7,5 |
| SCB | 5 | 5 | 7,3 | 7,3 | 7,4 | 7,2 |
| MSB | 5 | 5 | 7,3 | 7,3 | 7,4 | 7,4 |
| SHB | 5 | 5 | 7,2 | 7,2 | 7,7 | 7,7 |
| SAIGONBANK | 5 | 5 | 7,2 | 7,3 | 7,6 | 7,4 |
| LPBANK | 4,8 | 4,8 | 7,2 | 7,2 | 7,3 | 7,9 |
| VIETCAPITAL BANK | 4,5 | 4,8 | 7,1 | 7,4 | 7,7 | 7,8 |
| GPBANK | 5 | 5 | 8,3 | 8,4 | 8,5 | 8,6 |
| ABBANK | 5 | 5 | 8,2 | 8,2 | 8,3 | 8,5 |
| HDBANK | 5 | 5 | 7,9 | 6,9 | 7,9 | 7,1 |
| NAMA BANK | 5 | 5 | 7,9 | 7,8 | 7,8 | 7,6 |
| CBBANK | 4,8 | 4,9 | 7,85 | 7,95 | 8,15 | 8,25 |
Lãi suất tiết kiệm ngân hàng khi gửi tại quầy
Bảng lãi suất tiền gửi ngân hàng cập nhật tháng 06/2023 cho hình thức gửi tại quầy
| Ngân hàng | 01 tháng | 03 tháng | 06 tháng | 09 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng |
| ABBank | 5,00 | 5,00 | 7,80 | 7,90 | 8,10 | 8,30 | 8,30 |
| Agribank | 4,10 | 4,60 | 5,50 | 5,50 | 6,80 | 6,60 | 6,60 |
| Timo | 4,80 | 5,00 | 7,10 | – | 7,70 | 7,80 | – |
| TPBank | 4,70 | 4,90 | 6,10 | 6,20 | – | 7,10 | – |
| VIB | 5,00 | 5,00 | 7,40 | 7,50 | 7,80 | 7,60 | 7,70 |
| VietCapitalBank | 4,00 | 4,30 | 7,00 | 7,30 | 7,60 | 7,70 | 7,80 |
| Vietcombank | 4,10 | 4,60 | 5,50 | 5,50 | 6,80 | – | 6,80 |
| VietinBank | 4,10 | 4,60 | 5,50 | 5,50 | 6,80 | 6,80 | 6,80 |
| VPBank | 4,70 | 4,70 | 7,20 | 7,50 | 7,20 | 6,40 | 6,40 |
| MB | 4,70 | 4,80 | 6,50 | 6,60 | 7,20 | 7,30 | 7,30 |
| Nam Á Bank | 5,00 | 5,00 | 7,20 | 7,10 | – | 6,90 | – |
| NCB | 5,00 | 5,00 | 7,40 | 7,45 | 7,50 | 7,50 | 7,40 |
| OCB | 4,70 | 4,90 | 7,40 | 7,60 | 7,90 | 7,70 | 7,70 |
| OceanBank | 5,00 | 5,00 | 7,50 | 7,60 | 7,70 | 8,00 | 8,00 |
| PGBank | 5,00 | 5,00 | 7,30 | 7,30 | 7,50 | 7,50 | 7,60 |
| PublicBank | 4,80 | 5,00 | 7,00 | 7,50 | 8,00 | 8,20 | 7,30 |
| PVcomBank | 4,50 | 4,50 | 6,80 | 7,10 | 7,50 | 7,80 | 7,80 |
| Saigonbank | 5,00 | 5,00 | 7,20 | 7,30 | 7,60 | 7,40 | 7,40 |
| SCB | 5,00 | 5,00 | 7,30 | 7,30 | 7,40 | 7,20 | 7,20 |
| SeABank | 4,70 | 4,70 | 6,60 | 6,75 | 6,90 | 7,00 | 7,05 |
| SHB | 4,60 | 4,80 | 6,80 | 6,90 | 7,30 | 7,40 | 7,40 |
| Bắc Á | 5,00 | 5,00 | 7,50 | 7,60 | 7,70 | 7,90 | 7,90 |
| Bảo Việt | 4,65 | 5,00 | 7,50 | 7,70 | 7,90 | 7,90 | 7,70 |
| BIDV | 4,10 | 4,60 | 5,50 | 5,50 | 6,80 | 6,80 | 6,80 |
| CBBank | 4,70 | 4,80 | 7,80 | 7,90 | 8,10 | 8,20 | 8,20 |
| Đông Á | 4,50 | 4,50 | 6,35 | 6,45 | 6,70 | 6,90 | 6,90 |
| GPBank | 5,00 | 5,00 | 7,80 | 7,90 | 8,00 | 8,10 | 8,10 |
| Hong Leong | 4,50 | 4,70 | 6,00 | 5,60 | 5,60 | – | 5,60 |
| Indovina | 4,80 | 5,00 | 7,60 | 7,90 | 8,00 | 8,20 | 8,30 |
| Kiên Long | 4,80 | 4,80 | 6,60 | 6,80 | 7,00 | 7,20 | 7,30 |
| MSB | 5,00 | 5,00 | 6,80 | 6,80 | 7,00 | 7,00 | 7,00 |
Dữ liệu trong bảng thể hiện sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các ngân hàng, bao gồm:
- Với kỳ hạn 1-3 tháng, lãi suất cao nhất đạt 6.0%, thuộc về Bắc Á, Timo, Đông Á, GPBank, PGBank, PVcomBank, SCB, SaigonBank, … Ngược lại, CBBank có lãi suất thấp nhất, 3.8% (kỳ hạn 1 tháng) và 3.9% (kỳ hạn 3 tháng).
- Đối với kỳ hạn 6 tháng, Ngân hàng Đông Á đứng đầu với lãi suất 9.35%. Bắc Á (9.1%), OceanBank (8.8%), VIB và VPBank (8.7%) cũng có lãi suất cạnh tranh.
- Trong kỳ hạn 12 tháng, SCB có lãi suất gửi tiền đột ngột cao, 9.95%. Bắc Á, Bảo Việt, PGBank, VPBank, … cũng có lãi suất >= 9.0%.
Bảng lãi suất tiết kiệm ngân hàng trực tuyến
Bảng lãi suất tiền gửi ngân hàng trực tuyến mới nhất (2023)
Dữ liệu từ bảng cho thấy mức lãi suất gửi tiết kiệm online của các ngân hàng đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt.
- Đối với kỳ hạn 1-3 tháng, lãi suất cao nhất là 6.0%, nằm trong danh sách của nhiều ngân hàng từ nhỏ đến lớn. Ví dụ, VIB, SCB, Bắc Á, Bảo Việt, Timo, …
- Kỳ hạn 6 tháng, SCB tiếp tục dẫn đầu với lãi suất cao nhất, lên đến 9.9%. Còn lại, đa số ngân hàng khác có lãi suất trung bình từ 7.0-8.0%. Ngân hàng CBBank và Hong Leong có mức thấp nhất, chỉ 7.2%.
- Kỳ hạn 12 tháng, SCB vẫn là ngân hàng có lãi suất cao nhất, 9.95%. Mức thấp nhất thuộc về CBBank và Hong Leong, chỉ 7.5%.
Chiến lược gửi tiết kiệm để nhận lãi suất tiền gửi ngân hàng cao nhất
Ngoài so sánh lãi suất, còn cần xem xét nhiều yếu tố khi gửi tiết kiệm, ví dụ:
Hãy phân chia số tiền tiết kiệm vào nhiều ngân hàng khác nhau để tránh rủi ro. Nguyên tắc này giúp bạn linh hoạt hơn trong kế hoạch đầu tư, đặc biệt khi cần rút tiền cấp tốc.
Hãy lựa chọn kỳ hạn gửi tiết kiệm phù hợp với nhu cầu và dự tính cá nhân của bạn. Nếu có số tiền dư dả trong thời gian dài, hãy xem xét gửi tiết kiệm dài hạn để thu được lãi suất cao hơn. Ngược lại, nếu tình hình tài chính chưa ổn định, bạn có thể chọn gửi ngắn hạn (1 hoặc 3 tháng).
Thường thì các ngân hàng lớn có lãi suất thấp hơn so với ngân hàng vừa và nhỏ cũng như ngân hàng mới. Điều này xuất phát từ thực tế rằng ngân hàng mới thường áp dụng nhiều ưu đãi để thu hút khách hàng. Ngược lại, ngân hàng lớn và có lịch sử lâu dài đảm bảo quyền lợi của khách hàng với sự chắc chắn hơn.
Những điều cần biết về lãi suất tiền gửi ngân hàng hiện nay
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm thay đổi tùy thuộc vào ngân hàng và thời điểm. Theo cập nhật mới nhất (2023), lãi suất tiết kiệm ngắn hạn có vẻ cao hơn ở ngân hàng vừa và nhỏ. Ngược lại, các ngân hàng lớn như SCB thường có lãi suất dài hạn cao hơn.
Cụ thể, mức lãi suất ngắn hạn dao động khoảng 6.0%/năm, trong khi mức lãi suất dài hạn biến động từ 6.0-8.0%. Các mức lãi suất này có thể cao hoặc thấp tùy thuộc vào tình hình kinh tế và chiến lược của từng ngân hàng.
Cách tính lãi suất tiền gửi ngân hàng khi mở sổ tiết kiệm
Dưới đây là cách tính lãi suất khi bạn gửi tiết kiệm và ví dụ điều này trong thực tế:
Số tiền lãi nhận được = Số tiền gửi x Lãi suất x Số ngày gửi tiết kiệm/365
Ví dụ: Bạn đầu tư 300 triệu vào ngân hàng, số tiền lãi theo kỳ hạn sẽ như sau:
Đối với kỳ hạn 3 tháng và lãi suất là 6.0%, số tiền lãi nhận được là:
- 300.000.000 x 6.0% x 90/365 = 4.438.356 VNĐ
Với kỳ hạn 6 tháng và lãi suất 8.0%, số tiền lãi nhận được là:
- 300.000.000 x 8.0% x 180/365 = 11.835.616 VNĐ
Đối với kỳ hạn 12 tháng và lãi suất 9.0%, số tiền lãi nhận được là:
- 300.000.000 x 9.0% x 365/365 = 27.000.000 VNĐ
Tổng kết, bài viết này sẽ giúp bạn hiểu về mức lãi suất cao và thấp của tiền gửi ngân hàng hiện nay. Đồng thời, bạn sẽ biết cách tính số tiền lãi nhận được và những điều cần chú ý khi chọn ngân hàng gửi tiết kiệm. Hy vọng bạn sẽ tận dụng thông tin này cho kế hoạch đầu tư của mình!
