
| Thanh trà | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Eudicots |
| (không phân hạng) | Rosids |
| Bộ (ordo) | Sapindales |
| Họ (familia) | Anacardiaceae |
| Chi (genus) | Bouea Meisner, 1837 |
| Loài (species) | B. macrophylla |
| Danh pháp hai phần | |
| Bouea macrophylla Griff., 1841 | |
Trà xanh hay Bouea macrophylla là một loại cây có hoa thuộc họ Đào lộn hột. Loài này được Griff. mô tả lần đầu tiên vào năm 1841. Trà xanh chủ yếu phân bố ở bán đảo Mã Lai và Java.
Canh tác
Trà xanh dễ trồng và thích hợp với ánh sáng mặt trời. Ở Việt Nam, trà xanh mọc hoang tại vùng Bảy Núi và từ những năm 1950 đã được trồng nhiều ở Cần Thơ, An Giang và Vĩnh Long, trở thành đặc sản của vùng Tây Nam Bộ. Cây từ 3 tuổi trở lên bắt đầu cho trái, và thời gian từ khi ra hoa đến khi trái chín là khoảng ba tháng. Mùa thu hoạch thường diễn ra từ tháng 12 đến tháng 4.
Công dụng
Thanh trà là loại trái cây có hai giống chính: ngọt và chua. Thanh trà ngọt có trái màu vàng nhạt với vỏ dày, trong khi thanh trà chua có trái màu vàng sẫm và vỏ mỏng hơn. Khi chín, thanh trà ngọt có hương vị tương tự như xoài chín hoặc cóc chín, tùy theo từng cảm nhận. Thanh trà chua thường được dùng để nấu canh, làm gỏi, dầm với muối ớt hoặc chế biến thành mứt, hoặc ăn trực tiếp khi trái đang chín mà không cần thêm gia vị.
Hình ảnh




Chú thích
Liên kết ngoài
- Xem thêm tư liệu về Bouea macrophylla tại Wikimedia Commons
- Tìm hiểu thêm dữ liệu về Bouea macrophylla trên Wikispecies
- Vườn thực vật Hoàng gia Kew; Đại học Harvard; Australian Plant Name Index (biên tập). “Bouea macrophylla”. International Plant Names Index. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2013.
