Core i9-10900K là ngôi sao sáng nhất trong dòng Comet Lake-S dành cho người dùng thông thường trong năm nay với sự gia tăng về số nhân và đây cũng là lần đầu tiên, vi xử lý thông thường của Intel có 10 nhân 20 luồng. Xung vẫn là điểm mạnh của Intel khi con CPU này vẫn có khả năng…Core i9-10900K có những thông số đáng chú ý, 10 nhân 20 luồng, xung cơ bản 3,7 GHz nhưng nó có nhiều mức xung Turbo Boost khác nhau. Turbo Boost 3.0 thì 4 nhân tốt nhất sẽ tự động được kích lên các mức xung 5,2 GHz 2 nhân hay đơn nhân và 4 nhân ở 5,1 GHz. Lần này Intel bổ sung thêm một mức xung là Thermal Velocity Boost, đưa xung đơn hoặc đôi nhân lên 5,3 GHz ở điều kiện nhiệt độ lý tưởng. Tương tự mức xung đa nhân sẽ là 4,8 GHz và TVB sẽ đẩy xung đa nhân lên 4,9 GHz ở điều kiện nhiệt độ lý tưởng. Ngoài sự tăng tiến về xung nhịp thì Core i9-10900K cũng có bộ đệm lớn hơn với 20 MB L3, 2,5 MB L2 và 640 KB L1. Intel đã tăng xung bộ nhớ DRAM hỗ trợ lên DDR4-2933 MHz trong khi thế hệ trước như Core i9-9900K có bộ đệm 16 MB và hỗ trợ DDR-2666, từ đó tăng băng thông RAM tối đa lên 45,8 GB/s.
So với Core i9-9900K hoặc KS, Thermal Velocity Boost (TVB) chính là yếu tố khiến Core i9-10900K nổi bật, nhưng cũng cần nhớ rằng để đạt được mức xung này, nhiệt độ CPU phải dưới 70 độ C. Điều này là lý do tại sao cả Intel và các nhà sản xuất bo mạch đều khuyến khích sử dụng hệ thống tản nhiệt hiệu suất cao như tản khí có áp lực cao hoặc tản nước AIO để đảm bảo Core i9-10900K hoạt động ở mức xung theo thiết kế.
Do đó, tôi tin rằng các tản nhiệt yếu không thể đáp ứng được yêu cầu của Core i9-10900K khi hoạt động ở PL2. Hiện tại, tôi khuyến nghị sử dụng tản nhiệt nước AIO 240 mm trở lên cho Core i9-10900K nếu muốn CPU hoạt động ở hiệu suất tối đa theo thiết kế, hoặc sử dụng tản nước AIO 280 hoặc 360 để overclock. Tôi đã đầu tư vào một bộ tản nhiệt chất lượng là Corsair H150i Pro RGB XT với tản nhiệt 360 mm và quạt áp lực cao để đối phó với Core i9-10900K.
Z490 là lựa chọn dành cho bạn. Đây là nền tảng chipset cao cấp dành cho các vi xử lý Core i thế hệ 10 và là nền tảng duy nhất của Intel trong phân khúc phổ thông hỗ trợ overclock các CPU dòng K. Với nhu cầu điện năng cao hơn của các CPU Comet Lake-S, các nhà sản xuất bo mạch đều trang bị dàn VRM chất lượng cho các bo mạch Z490 từ tầm trung đến cao cấp.
LGA 1151 (bên trái) và LGA 1200.
Anh em phải mua các bo mạch chủ Intel 400 series như Z490, H470 hoặc B460 vì một lý do đơn giản: Socket dành cho Comet Lake-S là LGA 1200 thay vì LGA 1151 của đời trước, mặc dù ngoài trông, socket của hai đời bo khá giống nhau về kích thước. LGA 1200 có tổng cộng 1200 chân (pin) trên CPU và socket, nhiều hơn 49 chân so với 1151, và những chân bổ sung này phục vụ cho nhiều mục đích, chủ yếu là điện năng.
Anh em không nên vô tình hoặc cố ý lắp CPU Comet Lake-S lên các bo mạch cũ và ngược lại, vì vị trí phần khoét của socket đã thay đổi. Tuy nhiên, không cần quá lo lắng về vấn đề này.
Nói về hệ thống tản nhiệt, tản nhiệt Corsair H150i Pro RGB XT được nâng cấp mạnh mẽ so với phiên bản trước. Điều này bao gồm việc thay đổi block và pump sang CoolIT thay vì Asetek Gen6, cũng như cải tiến quạt ML120 để tăng cường hiệu suất.
Các bài kiểm tra Cinebench R15 và R20 đã chứng minh rằng Core i9-10900K có thể đạt được xung TVB toàn nhân 4,9 GHz với điện áp Vcore 1,265 V. Sự sử dụng tản nhiệt Corsair trong chế độ Balanced giúp CPU duy trì nhiệt độ dưới 70 độ C, đồng thời đáp ứng yêu cầu để kích hoạt TVB.Trong quá trình thử nghiệm, Core i9-10900K đã đạt được xung đơn nhân 5,3 GHz và xung toàn nhân 4,9 GHz với TVB, và tản nhiệt Corsair đã giữ CPU ở nhiệt độ tốt. Kết quả từ 3DMark Fire Strike Physics và Time Spy CPU cũng phản ánh hiệu suất ổn định của CPU.Trở lại với các bài test hiệu năng render, việc thêm 300 MHz vào xung toàn nhân của Core i9-10900K đã tăng hiệu suất lên khoảng 5%. Điểm số của CPU trong Cinebench R20 đã vượt qua 6500 điểm ở xung 5,2 GHz, cao hơn 5% so với mức xung mặc định 4,9 GHz. Tương tự, hiệu suất trong Cinebench R15 cũng tăng thêm 6%.Xung mặc định 4,9 GHz đã đưa Core i9-10900K vượt xa so với Core i9-9900K OC 5 GHz và Core i9-9900KS OC 5,2 GHz. Trong các bài test Cinebench R15 và R20, hiệu suất của Core i9-10900K tăng khoảng 20% so với các thế hệ trước.Tương tự, hiệu suất của Core i9-10900K trong các bài test Corona và V-Ray cũng tăng khoảng 23 - 25% so với các thế hệ trước.Khi nâng tần số của Core i9-10900K lên 5,2 GHz, thời gian để encode video từ định dạng 4K@60fps xuống 1080p@30fps bằng Handbrake giảm đi khoảng 11 giây, đồng thời tốc độ khung hình trung bình cũng tăng lên.Sử dụng 7-Zip để nén và giải nén, việc nâng tần số lên 5,2 GHz cùng với Ring bus ở 4,9 GHz giúp tăng tốc độ truy xuất bộ nhớ cache L3. Hiệu năng giải nén tăng khoảng 6% so với tần số mặc định, nhưng độ trễ truy xuất cũng tăng lên.Trong các bài test game, sự chênh lệch hiệu năng giữa tần số mặc định và tần số OC có thể được thấy rõ. Trong các trường hợp như The Division 2 và Warzone, các nhân của Core i9-10900K tự điều chỉnh xung, mang lại khung hình cao hơn. Tuy nhiên, với hầu hết các tựa game, sức mạnh đa nhân của CPU không được tận dụng hết, và đa số các tựa game vẫn phụ thuộc nhiều vào GPU.Khi overclock lên 5,2 GHz, Core i9-10900K tiêu thụ hơn 250 W điện năng, vượt xa con số 193-207 W ở tần số mặc định. Điều này đặt ra yêu cầu cao về hệ thống tản nhiệt.Corsair H150i Pro RGB XT hiệu quả trong việc làm mát Core i9-10900K ở cả tần số mặc định và overclock lên 5,2 GHz. Tuy nhiên, việc đưa CPU lên 5,3 GHz đòi hỏi hệ thống tản nhiệt tốt hơn.
Core i9-10900K mang lại hiệu suất tốt, nhưng tiêu thụ điện năng cao và cần tản nhiệt tốt để duy trì overclock. Sự cạnh tranh với đối thủ AMD đang trở nên khó khăn do sự hạn chế của tiến trình 14nm.