Thứ tự từ trong tiếng Trung được sử dụng một cách linh hoạt và thay đổi theo từng ngữ cảnh. Tuy nhiên, sắp xếp câu vẫn tuân theo một số quy tắc cố định mà bạn cần nắm để sử dụng từ vựng trong câu chính xác hơn. Nếu thứ tự trong câu thay đổi, vai trò ngữ pháp và ý nghĩa câu cũng có thể thay đổi. Bài viết dưới đây từ Mytour sẽ giới thiệu cho bạn các cấu trúc sắp xếp câu chính và những mẫu câu thông dụng để áp dụng trong giao tiếp hàng ngày.

1. Các từ chính trong câu
Trước khi bàn đến vấn đề sắp xếp thứ tự câu, bạn cần hiểu rõ về các từ loại trước. Đây là yếu tố cơ bản để bạn hình thành câu đúng quy tắc. Hãy nắm bắt ngay khái niệm căn bản về từ loại trong tiếng Trung Quốc.
2. Các nguyên tắc cơ bản về trật tự từ trong tiếng Trung

2.1 NGUYÊN TẮC 1: Luôn đặt thời gian và địa điểm trước hành động
Điều khác biệt lớn nhất về trật tự câu giữa tiếng Việt và tiếng Trung Quốc là quy tắc này.
Trong tiếng Việt chúng ta thường nói như sau:
Tôi đi chạy bộ ở công viên vào lúc 7 giờ sáng.
(Chủ ngữ + hành động + địa điểm + thời gian).
Trong khi đó, người Trung Quốc sẽ sắp xếp câu theo thứ tự sau:
CHỦ NGỮ + THỜI GIAN + ĐỊA ĐIỂM + HÀNH ĐỘNG
我早上七点在公园跑步。
/ Wǒ zǎoshang qī diǎn zài gōngyuán pǎobù. /
(Tôi – 7h sáng – tại công viên – chạy bộ)
-> Hai cấu trúc khác nhau hoàn toàn.
Nếu bỏ đi thời gian thì câu sẽ là:
我在公园跑步。
/ Wǒ zài gōngyuán pǎobù. /
Tôi chạy bộ ở công viên.
Nếu bỏ đi địa điểm thì câu sẽ là:
我早上七点跑步。
/ Wǒ zǎoshang qī diǎn pǎobù. /
Tôi chạy bộ lúc 7h sáng.
2.2 QUY TẮC 2: Thời gian có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ
Trạng ngữ chỉ thời gian trong tiếng Trung Quốc luôn được đặt trước trạng ngữ chỉ địa điểm và hành động. Tuy nhiên, nó có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ, ví dụ như:
下个月我去中国。
/ Xià gè yuè wǒ qù zhōngguó. /
Tháng sau tôi đi Trung Quốc.
Cũng có thể nói như sau:
我下个月去中国。
/ Wǒ xià gè yuè qù zhōngguó. /
2.3 QUY TẮC 3: Động từ năng nguyện đứng trước địa điểm
Các động từ năng nguyện là các động từ biểu thị khả năng, nguyện vọng, như: 要 (muốn, cần, phải), 想 (muốn), 能 (có thể), 可以 (có thể), 应该 (nên), 愿意 (bằng lòng), 希望 (hy vọng), 必须 (phải), 敢 (dám)…
Động từ năng nguyện luôn được đặt trước địa điểm, ví dụ như:
你不应该在这儿吸烟。
/ Nǐ bù yīng gāi zài zhèr xīyān. /
Bạn không nên hút thuốc ở đây.
2.4 QUY TẮC 4: Động từ năng nguyện có thể đứng trước hoặc sau thời gian
Nếu động từ năng nguyện đứng trước thời gian, nó sẽ nhấn mạnh về khả năng và nguyện vọng. Ví dụ như:
你应该早晨七点起床。
/ Nǐ yīnggāi zǎochén qī diǎn qǐchuáng. /
Bạn nên thức dậy vào lúc 7h sáng.
Nếu động từ biểu thị khả năng và nguyện vọng đứng sau thời gian, sẽ làm nổi bật thời gian. Ví dụ:
你早晨七点应该起床。
/ Nǐ zǎochén qī diǎn yīnggāi qǐchuáng. /
7h sáng bạn nên thức dậy.
3. Sắp xếp trật tự từ cho các loại câu thông thường

3.1 Cấu trúc cơ bản: Chủ ngữ + động từ + tân ngữ
- Là câu có động từ làm vị ngữ.
- Dùng để miêu tả hành động của người hoặc vật.
- Có thể mang tân ngữ hoặc không.
Ví dụ:
a. 她学习汉语。
/ Tā xuéxí hànyǔ. /
-> 她 là chủ ngữ.
-> 学习 là động từ.
-> 汉语 là tân ngữ.
b. 他已经跑了。
/ Tā yǐjīng pǎole. /
-> 他 là chủ ngữ.
-> 跑 là động từ.
-> 了 là trợ từ ngữ khí.
-> Câu này không có tân ngữ.
3.2 Câu vị ngữ hình dung từ
– Cấu trúc cơ bản:
Chủ ngữ + tính từ
– Là câu có tính từ làm vị ngữ.
– Miêu tả tính chất và trạng thái của chủ ngữ.
– Trước tính từ phải có phó từ như: 很, 非常, 太…
你开心吗?
/ Nǐ kāixīn ma? /
-> 你 là chủ ngữ
-> 开心 là vị ngữ
3.3 Vị ngữ chủ – vị
– Cấu trúc:
Chủ ngữ chính + chủ ngữ phụ + tính từ
– Là câu có vị ngữ do một cụm chủ vị đảm nhận.
我爸爸精神很好。
/ Wǒ bàba jīngshén hěn hǎo. /
-> 我爸爸 là chủ ngữ chính.
-> 精神很好 là vị ngữ.
3.4 Vị ngữ danh từ
– Cấu trúc cơ bản:
Chủ ngữ + danh từ
Hôm nay là thứ bảy。
/ Jīntiān shì xīngqíliù. /
Câu có hai tân ngữ
– Cấu trúc cơ bản:
Chủ ngữ + động từ + tân ngữ người + tân ngữ vật
– Là câu mà động từ sau đó đi kèm với hai tân ngữ.
– Tân ngữ gần là người, tân ngữ xa là vật.
The teacher asked us a question.
/ Lǎoshī wèn wǒmen yīgè wèntí. /
-> Lǎoshī is the subject.
-> Wèn wǒmen yīgè wèntí is the predicate.
-> Wèn is the verb.
-> Wǒmen is the first object referring to people.
-> Yīgè wèntí is the second object referring to a thing.
4. Considerations in sentence structure in Chinese
4.1 Chinese does not conjugate verbs
When expressing grammatical meanings, we need to use particles.
For example:
我学中文。 / Wǒ xué zhōngwén /
我在学中文。/ Wǒ zàixué zhōngwén /
我学中文了。/ Wǒ xué zhōngwénle /
Particles are words without concrete meanings, including prepositions, auxiliary verbs, conjunctions, adverbs… The position of particles in a sentence is usually fixed and cannot be freely changed:
Example:
不能写 我很感兴趣摇滚音乐。-> Incorrect
Should be corrected to -> 我对摇滚音乐很感兴趣。/ Wǒ duì yáogǔn yīnyuè hěn gǎn xìngqù. / -> Correct.
不能写 我要见面五月天。-> Incorrect
Should be corrected to -> 我要跟五月天见面 。/ Wǒ yào gēn wǔyuètiān jiànmiàn. / -> Correct
4.2 Thứ tự từ khác nhau thì ý nghĩa cũng khác nhau
我愿意和你结婚 & 你愿意和我结婚
Tôi muốn kết hôn với bạn & Bạn muốn kết hôn với tôi.
有什么吃什么 & 吃什么有什么
Có gì thì ăn cái đó & Muốn ăn gì thì có cái đó.
昨天的我 & 我的昨天
Ngày hôm qua của tôi & Tôi của ngày hôm qua.
说好话,好说话,话好说 / Huà hǎohuà, hǎoshuōhuà, shuō hǎoshuō /
读书有益,益读书,书读有益 / Dúshū yǒu yì, yì dúshū, shū dú yǒu yì /
