1. Huyệt Chương Môn
Chương Môn: Chìa Khóa Mở Cánh Cửa Sức Khỏe
Tác Dụng: Giảm Nôn Mửa, Điều Trị Tiêu Chảy, Giảm Đau Mạng Sườn
Cách Xác Định: Vị Trí Ở Xương Sườn 11

2. Huyệt Liệt Khuyết
Liệt Khuyết: Khuyết Điểm Giảm Đau Cổ Gáy
Tác Dụng: Giảm Đau Cổ Gáy, Đau Răng
Cách Xác Định: Vị Trí Trên Cổ Tay
Chú Ý: Ấn Mạnh và Vuông Góc, Giữ 5 - 10 Giây

3. Huyệt Đại Trữ
Đại Trữ: Huyệt Hội Cốt, Chữa Nhức Đầu, Đau Vai Gáy, Sốt, Ho
Cách Xác Định: Giữa Khe Đốt Sống Lưng D1 và D2

4. Huyệt Cách Du
Cách Du: Huyệt Hội Huyết, Chữa Đau Mạng Sườn, Chảy Máu Cam, Động Kinh, Viêm Màng Tiếp Hợp, Cao Huyết Áp, Viêm Dạ Dày
Cách Xác Định: Khe Đốt Sống Lưng D7 và D8

5. Huyệt Hợp Cốc
Huyệt Hợp Cốc: Huyệt Chữa Đau Đầu, Đau Răng, Đau Miệng, Ù Tai
Cách Xác Định: Nếp Gấp Đốt 2 Ngón Tay Cái Bàn Tay Bên Này Lên Kẽ Ngón Cái và Ngón Trỏ (Hố Khẩu) Bàn Tay Bên Kia Của Bệnh Nhân
Chú Ý: Không Bấm Huyệt Này Cho Phụ Nữ Có Thai

6. Huyệt Tam Âm Giao
Huyệt Tam Âm Giao: Nơi Hội Tụ 3 Kinh Âm: Can, Tỳ, Thận
Tác Dụng: Chữa Các Chứng Bệnh Vùng Bụng Dưới Như: Thống Kinh, Kinh Nguyệt Không Đều, Rong Kinh, Đái Dầm, Bí Đái Cơ Năng, Di Mộng Tinh
Cách Xác Định: Từ Chính Giữa Lồi Cao Mắt Cá Trong Xương Chày Đo Thẳng Lên 3 Thốn, Cách Bờ Sau Xương Chày 1 Khoát Ngón Tay

7. Huyệt Ủy Trung
Ủy là nhượng chân, trung là ở giữa - Huyệt Ủy Trung là ở giữa nếp gấp nhượng chân.
Tác Dụng: Huyệt Không Thể Thiếu Khi Châm Cứu Hoặc Bấm Huyệt Trị Đau Lưng. Ngoài Ra Còn Có Tác Dụng Chữa Đau Khớp Gối, Đau Thần Kinh Hông To, Liệt Chi Dưới, Nôn Mửa, Sốt
Cách Xác Định: Huyệt Nằm Ngay Điểm Giữa Nếp Gấp Khoeo Chân

8. Huyệt Trung Quản
Trung nghĩa là ở giữa, quản nghĩa là ống - Huyệt Trung Quản ở đây nghĩa là giữa ống dạ dày. Huyệt này là nơi hội tụ của các Phủ, nói nôm na là nội tạng.
Tác Dụng: Chữa Sôi Bụng, Đau Dạ Dày, Ợ Chua, Nôn, Đầy Trướng Bụng, Tiêu Chảy, Kiết Lỵ, Tăng Huyết Áp.
Cách Xác Định: Lấy Huyệt Ở Giữa Đoạn Nối Rốn Với Điểm Gặp Nhau 2 Bờ Sườn.
Chú Ý: Nếu Châm Cứu Thì Châm Kim Chếch, Cứu Điếu Ngải 15 - 30 Phút.

9. Huyệt Đản Trung
Đản nghĩa là chất trắng đục ý chỉ màng bao bọc ngoài tim, trung nghĩa là ở giữa - Huyệt Đản Trung nằm ở giữa 2 vú, gần vùng tim.
Tác Dụng: Chữa Đau Tức Ngực, Hen Suyễn, Ít Sữa, Thở Yếu.
Cách Xác Định: Giao Giữa Đường Dọc Giữa Xương Ức Với Đường Ngang Qua Bờ Trên Khớp Sụn Sườn 5.

10. Huyệt Thái Uyên
Thái Uyên là điểm rất lõm nằm trên cổ tay khi co bàn tay về phía cẳng tay.
Tác Dụng: Chữa Ho, Hen Suyễn, Viêm Họng, Đau Thần Kinh Quay, Đặc Biệt Xuất Huyết, Ho Ra Máu Vì Thái Uyên Là Huyệt Hội Của Mạch.
Cách Xác Định Vị Trí Huyệt: Khi Để Lòng Bàn Tay Ngửa Và Hơi Gập Bàn Tay Lại, Huyệt Nằm Ở Trên Lằn Cổ Tay Đậm Nhất, Phía Trong Động Mạch Quay.

11. Huyệt Nội Quan
Nội Quan là cửa ải quan trọng phía trong.
Tác Dụng: Chữa Các Bệnh Vùng Ngực Là Chính, Ví Dụ Đau Vùng Trước Tim, Đau Thần Kinh Liên Sườn, Khó Thở. Ngoài Ra Chữa Mất Ngủ, Cơn Đau Dạ Dày, Xuất Tinh Sớm.
Cách Xác Định Huyệt: Từ Cổ Tay Đo Lên 2 Thốn. 2 Thốn Tương Đương Bề Ngang 3 Ngón Trỏ, Giữa, Áp Út. Cách Xác Định Đơn Giản Như Hình Ảnh Minh Họa.
Chú Ý: Với Chứng Xuất Tinh Sớm Thì Cần Bấm Lực Mạnh Hơn, Mỗi Lần Bấm 2 Phút, Mỗi Ngày Kiên Trì Bấm 2 Lần Vào Buổi Sáng Và Buổi Tối Trước Khi Đi Ngủ.

12. Huyệt Túc Tam Lý
Huyệt Túc Tam Lý là nơi hội của 3 phủ: Đại trường (ở trên), vị (ở giữa) và tiểu trường (ở dưới) vì vậy mới gọi là Tam Lý.
Tác Dụng: Đây Là Huyệt Tăng Cường Sức Khỏe Của Cơ Thể, Chữa Các Bệnh Vùng Bụng Trên Và Bụng Giữa Như: Đau Dạ Dày, Tiêu Hóa Kém, Nôn Mửa, Đầy Bụng, Ỉa Chảy, Táo Bón, Viêm Tuyến Vú, Đau Khớp Gối, Liệt Chi Dưới, Tê Bì, Phù Thũng, Sốt.
Cách Xác Định Huyệt: Huyệt Ở Dưới Chỗ Lõm Dưới Ngoài Xương Bánh Chè Xuống 3 Thốn, Cách Xương Chày 1 Khoát Ngón Tay.

13. Huyệt Tuyệt Cốt
Huyệt Tuyệt Cốt là nơi kết thúc của cơ dài và cơ ngắn tạo thành chỗ lõm như nơi kết thúc ở xương ống chân. Là huyệt hội của tủy.
Tác Dụng: Chữa Liệt Nửa Người, Cứng Cổ Gáy (Vẹo Cổ), Đau Thần Kinh Hông, Đau Thần Kinh Liên Sườn, Đau Nửa Đầu, Liệt Chi Dưới, Đau Khớp Gối, Tê Bì.
Cách Xác Định Huyệt: Từ Bờ Ngoài Mắt Cá Ngoài Đo Lên 3 Thốn, Chỗ Lõm Ngay Bờ Sau Xương Mác.

14. Huyệt Dương Lăng Tuyền
Dương Lăng Tuyền là huyệt ở chỗ lõm dưới đầu trên xương mác, giống hình gò má. Là huyệt hội của cân, hiểu nôm na là gân.
Tác Dụng: Chữa Thấp Khớp, Gối Sưng Đau, Gân Khoeo Chân Co Rút, Đau Dây Thần Kinh Hông, Đau Mạn Sườn, Liệt Chi Dưới, Đau Bụng Do Giun Chui Ống Mật.
Cách Xác Định Huyệt: Dưới Đầu Gối 1 Thốn, Chỗ Lõm Phía Trước Trong Dưới Đầu Trên Xương Mác.

