Google Sheet cung cấp nhiều công thức hữu ích, và khi kết hợp những công thức này, chúng ta có thể thực hiện các tính toán một cách hiệu quả trên máy tính. Hãy khám phá cách hàm MATCH và TYPE hoạt động cùng nhau trong Google Sheet!
1. Hướng dẫn sử dụng hàm MATCH trong Google Sheet
Khám phá về hàm MATCH
Hàm MATCH trong Google Sheet được sử dụng để tìm kiếm giá trị cụ thể trong một phạm vi ô và trả về vị trí tương đối của giá trị đó trong phạm vi.
Hướng dẫn cách sử dụng hàm MATCH
Công thức thực hiện:
= MATCH(khóa_tìm_kiếm; dải_ô; [loại_tìm_kiếm])
Thông số chi tiết:
+ Khóa_tìm_kiếm: Giá trị bạn muốn tìm kiếm.
+ Dải_ô: Phạm vi dữ liệu để xác định vị trí của khóa_tìm_kiếm. Chọn một dải ô có thể chỉ chứa 1 hàng hoặc 1 cột, ví dụ: A1:A10 hoặc A1:H1.
+ [Loại_tìm_kiếm]: Phương pháp tìm kiếm, thường là -1; 0; 1.
Ví dụ minh họa:
Cho bảng dữ liệu với các trường: MÃ SP, TÊN SP, HÃNG, GIÁ BÁN. Dữ liệu này sẽ được sử dụng trong các ví dụ dưới đây:

Dữ liệu chi tiết về sản phẩm
Sử dụng hàm MATCH để xác định vị trí của các sản phẩm trong bảng dữ liệu.
=MATCH(F2;$B$2:$B$10;0)

Ví dụ minh họa cách sử dụng hàm MATCH
Để hiểu chi tiết về cách sử dụng hàm, bạn có thể tham khảo bài viết: Hướng dẫn sử dụng hàm MATCH trong Google Sheet.
2. Sử dụng hàm TYPE trong Google Sheet
Ý nghĩa của hàm TYPE
Hàm TYPE giúp xác định loại dữ liệu được truyền vào hàm và trả về một số liên quan đến loại dữ liệu đó.
Hướng dẫn sử dụng hàm TYPE
Công thức thực hiện:
=TYPE(value)
Chi tiết:
Giá trị: Dữ liệu cần xác định loại.
Chú ý:
- Kết quả trả về các giá trị như sau:
+ 1: Khi giá trị là số.
+ 2: Khi giá trị là văn bản.
+ 4: Khi giá trị là boolean.
+ 16: Khi giá trị là lỗi.
+ 64: Khi giá trị là mảng.
+ 128: Đối với mọi loại ô khác. Ví dụ: biểu đồ đường gấp khúc và hình ảnh trong ô.
- Hàm chỉ xác định kiểu dữ liệu hiển thị trong ô, không xác định liệu ô hay dải ô đó có sử dụng công thức hay không.
Ví dụ minh họa:
Dùng hàm TYPE để xác định loại dữ liệu trong ô A2. Vì ô A2 chứa số, kết quả trả về là 1.
=TYPE(A2)

Ví dụ minh họa cách sử dụng hàm TYPE
3. Kết hợp hàm MATCH và hàm TYPE trong Google Sheet
Video hướng dẫn cách sử dụng hàm MATCH và hàm TYPE trong Google Sheet.
Công thức thực hiện:
=TYPE(INDEX(tham_chiếu; MATCH(khóa_tìm_kiếm; dải_ô; [loại_tìm_kiếm]); MATCH(khóa_tìm_kiếm; dải_ô; [loại_tìm_kiếm])))
Chi tiết:
+ Dữ liệu: Mảng, dải ô chứa giá trị bạn muốn lấy ra.
+ MATCH(khóa_tìm_kiếm; dải_ô; [loại_tìm_kiếm]): Xác định vị trí hàng muốn trả về dựa vào khóa_tìm_kiếm.
+ MATCH(khóa_tìm_kiếm; dải_ô; [loại_tìm_kiếm]): Xác định vị trí cột muốn trả về dựa vào khóa_tìm_kiếm.
Ví dụ minh họa:
Xác định loại dữ liệu TÊN SP thuộc MÃ SP là 97070. Kết quả trả về là 2.
- Công thức:
=TYPE(INDEX(A2:D10;MATCH(G1;A2:A10;0);MATCH(F2;A1:D1;0)))
- Dữ liệu:
+ A2:D10: Mảng dữ liệu chứa giá trị cần lấy.
+ MATCH(G1;A2:A10;0): Xác định vị trí hàng muốn trả về dựa vào MÃ SP là 97070.
+ MATCH(F2;A1:D1;0): Xác định vị trí cột muốn trả về dựa vào cột danh mục là TÊN SP.

Kết hợp hàm MATCH và hàm TYPE
4. Ví dụ thực tế về kết hợp giữa hàm MATCH và TYPE
Video hướng dẫn một số ứng dụng thực tế của kết hợp giữa hàm MATCH và TYPE.
Lọc dữ liệu theo định dạng lỗi
Xác định loại dữ liệu GIÁ BÁN của MÃ SP 48042. Kết quả trả về là 16.
- Cách tính:
=TYPE(INDEX(A2:D10;MATCH(G1;A2:A10;0);MATCH(F2;A1:D1;0)))
- Chi tiết:
+ A2:D10: Bảng dữ liệu chứa thông tin cần trích xuất.
+ MATCH(G1;A2:A10;0): Xác định hàng chứa MÃ SP là 48042.
+ MATCH(F2;A1:D1;0): Xác định cột chứa thông tin GIÁ BÁN.

Lọc dữ liệu có định dạng lỗi
Lọc dữ liệu có định dạng chữ
Xác định loại dữ liệu HÃNG thuộc MÃ SP là 48042. Kết quả trả về là 2.
- Công thức:
=TYPE(INDEX(A2:D10;MATCH(G1;A2:A10;0);MATCH(F2;A1:D1;0)))
- Trong đó:
+ A2:D10: Dãy số chứa thông tin cần trích xuất.
+ MATCH(G1;A2:A10;0): Xác định vị trí hàng muốn trả về dựa vào MÃ SP là 48042.
+ MATCH(F2;A1:D1;0): Xác định vị trí cột muốn trả về dựa vào cột danh mục là HÃNG.

Lọc dữ liệu theo định dạng chữ
Loại bỏ dữ liệu theo định dạng số
Xác định loại dữ liệu GIÁ BÁN của MÃ SP 97070. Kết quả trả về là 1.
- Công thức:
=TYPE(INDEX(A2:D10;MATCH(G1;A2:A10;0);MATCH(F2;A1:D1;0)))
- Chi tiết:
+ A2:D10: Khu vực dữ liệu chứa giá trị cần lấy.
+ MATCH(G1;A2:A10;0): Xác định vị trí hàng cần trả về dựa trên MÃ SP là 97070.
+ MATCH(F2;A1:D1;0): Xác định vị trí cột cần trả về dựa trên cột danh mục là GIÁ BÁN.

Loại bỏ dữ liệu theo định dạng số
5. Những sai lầm phổ biến khi kết hợp hàm MATCH và hàm TYPE
Sai lầm #N/A
Nguyên nhân gây lỗi: Do nhập sai số lượng đối số mong đợi của hàm TYPE.
Cách khắc phục: Hãy kiểm tra kỹ hàm TYPE để đảm bảo rằng chỉ có một đối số được nhập vào.

Lỗi #N/A
Lỗi #REF
Lý do xuất hiện lỗi: Do ô chứa kết quả ghi đè lên dải ô tham chiếu, gây ra vòng lặp tham chiếu lỗi.
Cách khắc phục: Kiểm tra và điều chỉnh dải ô tham chiếu để tránh vòng lặp, hoặc di chuyển ô chứa kết quả ra khỏi dải ô tham chiếu.

Lỗi #REF
Lỗi #ERROR
Lý do xuất hiện lỗi: Do nhập sai cú pháp hàm, có thể là do đối số nhập không đúng quy cách hoặc có ký tự đặc biệt như /, *, @,...
Cách khắc phục: Kiểm tra lại cú pháp hàm, đảm bảo đối số được nhập đúng quy cách và không chứa các ký tự đặc biệt không hợp lệ.

Lỗi #ERROR
6. Một số điều cần lưu ý khi kết hợp hàm MATCH và hàm TYPE
- Cú pháp của các hàm MATCH và hàm TYPE không phân biệt chữ hoa chữ thường.
- Hàm MATCH chỉ trả về vị trí của giá trị, không trả về giá trị đó.
- Trong trường hợp không tìm thấy giá trị chính xác, hàm MATCH sẽ trả về lỗi #N/A.
- Lưu ý sử dụng dấu '', ;, () khi nhập hàm kết hợp để tránh lỗi.
- Đảm bảo truy vấn dữ liệu chính xác để tránh lỗi hàm.

Một số điều cần chú ý khi kết hợp hàm MATCH và hàm TYPE
7. Bài tập thực hành với ví dụ kết hợp hàm MATCH và hàm TYPE
Hãy nhớ lại kiến thức về kết hợp hàm MATCH và hàm TYPE thông qua bài tập dưới đây.
Dùng bảng dữ liệu thông tin sản phẩm sau:

Bảng dữ liệu chi tiết về sản phẩm
Bài tập 1: Xác định kiểu dữ liệu của NHÀ CUNG ỨNG với MÃ SP là 1001. Kết quả trả về là 2.
Công thức áp dụng:
=TYPE(INDEX(A2:E9;MATCH(C11;A2:A9;0);MATCH(A12;A1:E1;0)))
Giải thích chi tiết:
+ A2:E9: Dãy số chứa thông tin cần lấy.
+ MATCH(C11;A2:A9;0): Xác định vị trí hàng với MÃ SP là 1001.
+ MATCH(A12;A1:E1;0): Xác định vị trí cột với danh mục là NHÀ CUNG ỨNG.

Xác định loại dữ liệu của NHÀ CUNG ỨNG với MÃ SP là 1001
Bài tập 2: Xác định loại dữ liệu SỐ LƯỢNG với MÃ SP là 1001. Kết quả trả về là 1.
Công thức thực hiện:
=TYPE(INDEX(A2:E9;MATCH(C11;A2:A9;0);MATCH(A12;A1:E1;0)))
Giải thích cách thực hiện:
+ A2:E9: Dải dữ liệu chứa giá trị cần lấy.
+ MATCH(C11;A2:A9;0): Xác định vị trí hàng cần trả về dựa vào MÃ SP là 1001.
+ MATCH(A12;A1:E1;0): Xác định vị trí cột cần trả về dựa vào cột danh mục là SỐ LƯỢNG.

Xác định loại dữ liệu của SỐ LƯỢNG với MÃ SP là 1001
Bài tập 3: Xác định loại dữ liệu của GIÁ BÁN với MÃ SP là 1003. Kết quả trả về là 16.
Bài toán giả định:
=TYPE(INDEX(A2:E9;MATCH(C11;A2:A9;0);MATCH(A12;A1:E1;0)))
Giải thích cách thực hiện:
+ A2:E9: Dải dữ liệu chứa giá trị cần lấy.
+ MATCH(C11;A2:A9;0): Xác định vị trí hàng cần trả về dựa vào MÃ SP là 1003.
+ MATCH(A12;A1:E1;0): Xác định vị trí cột cần trả về dựa vào cột danh mục là GIÁ BÁN.

Xác định kiểu dữ liệu GIÁ BÁN của sản phẩm có MÃ SP là 1003
8. Các thắc mắc phổ biến khi sử dụng hàm MATCH và hàm TYPE
Hàm MATCH có thể kết hợp với hàm nào khác?
Ngoài việc kết hợp với hàm TYPE, hàm MATCH cũng có thể kết hợp linh hoạt với nhiều hàm khác như INDEX, VLOOKUP, IF, INDIRECT, IMPORTRANGE, OFFSET để giúp công thức hàm tự động cập nhật khi có sự thay đổi trong dữ liệu.
Ưu điểm khi sử dụng hàm MATCH kết hợp với TYPE?
Khi ghép hàm MATCH với hàm TYPE, bạn sẽ dễ dàng xác định kiểu dữ liệu của ô cụ thể. Ví dụ, nếu ô D4 chứa số nhưng định dạng là văn bản, bạn có thể sử dụng hàm kết hợp để xác định kiểu dữ liệu trong ô D4 là gì. Điều này cũng giúp phát hiện lỗi nếu có trong công thức hàm.

Kiểu dữ liệu số lượng của mã sản phẩm 1003 là văn bản
Dưới đây là một số mẫu laptop giúp bạn làm việc hiệu quả hơn trong công việc văn phòng:Ở trên là cách ghép hàm MATCH với TYPE trong Google Sheet. Hy vọng bài viết này mang lại những thông tin bạn cần. Cảm ơn bạn đã đọc và chúc bạn thành công!
