1. Bài số 1
2. Bài số 2
Bài viết: Luyện từ và câu - Trung thực và Tự trọng, phần 1
Câu 1 (trang 62 sgk Tiếng Việt 4) : Hãy lựa chọn từ thích hợp được đặt trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau (SGK TV4, trang 1, trang 62)
Đáp án:
...tôn trọng bản thân...nề hà...không tự cao...tự tin...ai ấy tự ái...rất tự hào...
Câu 2 (trang 63 sgk Tiếng Việt 4) :
Đáp án:
Câu 3 (trang 63 sgk Tiếng Việt 4) : Hãy phân loại các từ ghép trong ngoặc đơn thành hai nhóm dựa theo nghĩa của tiếng trung
Đáp án:
a) Trung có nghĩa là ở giữa, bao gồm:
Trung bình, trung thu, trung tâm
b) Trung có nghĩa là lòng một dạ
Trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung hậu
Câu 4 (trang 63 sgk Tiếng Việt 4) : Sử dụng từ đã tìm được ở trên để tạo câu mới
Đáp án:
a) Vừa rồi, trong bài kiểm tra, tôi chỉ đạt được điểm trung bình, tôi cần phải cố gắng hơn
b) Người thầy thường nhắc nhở chúng tôi phải trung thực trong mọi việc làm
Khám phá những bài học tiếp theo để nắm vững kiến thức môn Tiếng Việt lớp 4
Chuẩn bị bài học về Danh từ
Đọc và thực hành: Sự kỳ diệu của câu chuyện
Chuẩn bị bài học về Mở rộng từ vựng với Trung thực - Tự trọng, phần 2
Giải thích chi tiết
1. Tìm các từ đồng nghĩa và trái nghĩa với lòng chân thành
M : - Từ đồng nghĩa: thật thà.
- Từ trái nghĩa: gian dối.
Đáp án:
Từ đồng nghĩa với lòng chân thành: thẳng thắn, thẳng thực, ngay thẳng, ngay thật, chân thật, thật thà, thành thật, thực lòng, thực tình, thực tâm, bộc trực, chính trực, trung trực...
Từ trái nghĩa với lòng chân thành: dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoan, gian giảo, gian trá, lừa bịp, lừa dối, bịp bợm, lừa đảo, lừa lọc...
2. Sử dụng một từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với lòng chân thành để tạo câu
Đáp án:
Đặt câu
- Tôi luôn giữ tinh thần chân thật.
- Sự gian dối là điều không thể chấp nhận.
3. Câu nào dưới đây miêu tả đúng ý nghĩa của từ tự trọng?
a) Tin vào bản thân.
b) Quyết định đảm đương việc làm của mình.
c) Tôn trọng và bảo vệ danh dự của bản thân.
d) Tự đánh giá quá cao và coi thường người khác.
Đáp án:
Ý c
Tự trọng là tôn trọng và bảo vệ danh dự của bản thân.
4. Có thể sử dụng các tục ngữ, thành ngữ nào sau đây để nói về tính chân thành hoặc lòng tự trọng?
a) Thẳng như ruột ngựa.
b) Giấy rách còn giữ lấy lề.
c) Thuốc đắng dã tật.
d) Cây ngay không sợ chết đứng.
e) Đói cho sạch, rách cho thơm.
Đáp án:
Các tục ngữ, thành ngữ a, c, d: nói về tính chân thành.
Các tục ngữ, thành ngữ b, e: nói về lòng tự trọng.
Một cá nhân trung thực là điều quan trọng được nhấn mạnh trong Tuần 4 của sách giáo khoa Tiếng Việt 4, học sinh cần Chuẩn bị bài học Một cá nhân trung thực, đọc trước nội dung, và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
Một người đáng tin cậy là bài học quan trọng được nhấn mạnh trong Tuần 4 của chương trình học Tiếng Việt 4, học sinh cần Chuẩn bị bài học Một người đáng tin cậy, đọc nội dung trước và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.
