| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Anna Margaretha Marina Astrid Miedema | ||
| Ngày sinh | 15 tháng 7, 1996 (28 tuổi) | ||
| Nơi sinh | Hoogeveen, Drenthe, Hà Lan | ||
| Chiều cao | 1,75 m (5 ft 9 in) | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Arsenal | ||
| Số áo | 11 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2011–2014 | SC Heerenveen | 74 | (83) |
| 2014–2017 | FC Bayern München | 78 | (52) |
| 2017– | Arsenal | 97 | (78) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2010–2011 | U15 Hà Lan | 9 | (10) |
| 2010–2012 | U16 Hà Lan | 11 | (4) |
| 2011–2012 | U17 Hà Lan | 11 | (22) |
| 2013 | U19 Hà Lan | 10 | (7) |
| 2013– | Hà Lan | 115 | (95) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 12 tháng 12 năm 2022 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 7 tháng 9 năm 2022 | |||
Anna Margaretha Marina Astrid 'Vivianne' Miedema (sinh ngày 15 tháng 7 năm 1996) là một ngôi sao bóng đá người Hà Lan, hiện đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Arsenal tại FA Women's Super League và đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Hà Lan. Trước đây, cô đã khoác áo FC Bayern München và SC Heerenveen.
Miedema là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất trong lịch sử FA WSL và cũng là người có số bàn thắng quốc tế cao nhất cho đội tuyển nữ Hà Lan. Cô đã cùng đội tuyển Hà Lan đăng quang UEFA Women's Euro 2017, giành hai danh hiệu Frauen-Bundesliga liên tiếp với Bayern München vào năm 2015 và 2016, và thêm một danh hiệu FA WSL trong mùa giải 2018–2019 với Arsenal. Năm 2019, Miedema và đồng đội đã đạt á quân tại World Cup 2019 ở Pháp. Tại Thế vận hội Mùa hè 2020, cô thiết lập kỷ lục ghi 10 bàn thắng trong một kỳ Olympic, vượt qua kỷ lục trước đó của Christine Sinclair với 6 bàn.
Miedema đã ba lần được đề cử Quả bóng vàng vào các năm 2019, 2021 và 2022.
Tiểu sử
Khi còn nhỏ, Miedema thường xuyên theo dõi cha mình chơi bóng và bắt đầu tập luyện từ khi mới 5 tuổi. Ngay từ những năm đầu, cô đã nổi bật với khả năng ghi bàn tại câu lạc bộ địa phương dành cho các cậu bé. Khi 14 tuổi, Miedema được mời gia nhập đội bóng nữ SC Heerenveen để thi đấu tại giải Vrouwen Eredivisie, giải đấu hàng đầu của bóng đá nữ Hà Lan, và từ đó chuyển sang thi đấu chuyên nghiệp.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Cập nhật đến ngày 21 tháng 11 năm 2021.
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cup | Châu Âu | Tổng cộng | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| SC Heerenveen | 2011–12 | Eredivisie | 17 | 10 | 2 | 2 | — | 19 | 12 | |
| 2012–13 | BeNe League | 26 | 27 | 2 | 2 | — | 28 | 29 | ||
| 2013–14 | 26 | 41 | 1 | 1 | — | 27 | 42 | |||
| Tổng cộng | 69 | 78 | 5 | 5 | 0 | 0 | 74 | 83 | ||
| Bayern Munich | 2014–15 | Bundesliga | 17 | 7 | 2 | 1 | — | 19 | 8 | |
| 2015–16 | 22 | 14 | 4 | 4 | 2 | 0 | 28 | 18 | ||
| 2016–17 | 22 | 14 | 3 | 4 | 6 | 8 | 31 | 26 | ||
| Tổng cộng | 61 | 35 | 9 | 9 | 8 | 8 | 78 | 52 | ||
| Arsenal | 2017–18 | Super League | 11 | 4 | 8 | 4 | — | 19 | 8 | |
| 2018–19 | 20 | 22 | 8 | 9 | — | 28 | 31 | |||
| 2019–20 | 14 | 16 | 7 | 3 | 4 | 10 | 25 | 29 | ||
| 2020–21 | 22 | 18 | 4 | 6 | — | 26 | 25 | |||
| 2021–22 | 9 | 7 | 0 | 0 | 10 | 7 | 12 | 14 | ||
| Tổng cộng | 76 | 67 | 29 | 22 | 14 | 17 | 116 | 109 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 206 | 180 | 42 | 36 | 23 | 25 | 266 | 244 | ||
Đội tuyển quốc gia
- Được cập nhật đến ngày 27 tháng 11 năm 2021.
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Hà Lan | 2013 | 4 | 7 |
| 2014 | 14 | 11 | |
| 2015 | 12 | 3 | |
| 2016 | 10 | 8 | |
| 2017 | 21 | 20 | |
| 2018 | 7 | 4 | |
| 2019 | 19 | 16 | |
| 2020 | 4 | 1 | |
| 2021 | 13 | 15 | |
| Tổng cộng | 104 | 85 | |
Danh hiệu
Câu lạc bộ
Bayern Munich
- Bundesliga: Mùa giải 2014–15, 2015–16
Arsenal
- FA WSL: Mùa giải 2018–19
- FA WSL Cup: Mùa giải 2017–18
Đội tuyển quốc gia
U19 Hà Lan
- Giải vô địch bóng đá nữ U-19 châu Âu: 2014
Hà Lan
- Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu: 2017
- Algarve Cup: 2018
- Á quân FIFA Women's World Cup: 2019
- Á quân Tournoi de France: 2020
Cá nhân
- Cầu thủ xuất sắc nhất giải vô địch bóng đá nữ U-19 châu Âu: 2014
- Giải thưởng bóng đá London cho cầu thủ nữ xuất sắc nhất: 2018–19, 2019–20
- PFA Women's Players' Player of the Year: 2018–19
- FWA Women's Footballer of the Year: 2019–20
- Đội hình thế giới nữ của IFFHS: 2020
- FIFA FIFPro Women's World11: 2020, 2021
- Cầu thủ của năm theo Her Football Hub: 2020
- Cầu thủ nữ của năm theo BBC: 2021
Các kỷ lục
Eredivisie
- Cầu thủ trẻ tuổi nhất ghi bàn: 15 tuổi
WSL
- Kỷ lục ghi bàn nhiều nhất trong lịch sử giải đấu: 74 bàn
- Kỷ lục ghi bàn nhiều nhất trong một mùa giải: 22 bàn
- Kỷ lục ghi bàn nhiều nhất trong một trận đấu: 6 bàn
- Kỷ lục góp công nhiều nhất trong một trận đấu: 6 bàn thắng và 4 kiến tạo
- Cầu thủ đầu tiên ghi bàn vào lưới tất cả các câu lạc bộ
Hà Lan
- Kỷ lục ghi bàn nhiều nhất cho đội tuyển quốc gia: 92 bàn
Châu Âu
- Kỷ lục ghi bàn nhiều nhất trong một trận đấu của UEFA U-17: 8 bàn
- Kỷ lục ghi bàn nhiều nhất trong các trận đấu của UEFA U-17: 22 bàn
Thế vận hội
- Kỷ lục ghi bàn nhiều nhất trong một kỳ Thế vận hội: 10 bàn
Các liên kết bên ngoài
- Vivianne Miedema trên Onsoranje.nl
- Vivianne Miedema trên arsenal.com
