Polystiren (viết tắt và thường gọi là PS) là một loại nhựa nhiệt dẻo, được tạo thành từ phản ứng trùng hợp stiren. Công thức cấu tạo của polystiren là (̵CH[C6H5]-CH2)̵n.

Lịch sử khám phá và sử dụng PS
Polystiren được phát hiện từ năm 1845 khi đốt nóng styren trong ống thủy tinh ở nhiệt độ 200 °C, và sau đó được phát triển từ nghiên cứu về nhiệt phân các hydrocarbon. Sản phẩm monostyren thương mại hóa được từ năm 1925, nhưng PS chỉ được tổng hợp chính thức từ năm 1937.
Tính chất vật liệu
PS là một loại nhựa cứng, trong suốt, không mùi, khi cháy tạo ra ngọn lửa không ổn định. PS không màu sắc và dễ bị màu, có hình thức đẹp, dễ gia công bằng phương pháp ép và ép phun (nhiệt độ gia công khoảng 180–200 ℃).
Độ hòa tan
PS hòa tan trong hydrocacbon thơm, clohydrocacbon, axeton. PS không hòa tan trong hydrocacbon no, rượu (rượu có độ cồn thấp), ete, phenol, axit axetic và nước. PS bền với dung dịch kiềm, axit sulfuric, phosphoric và boric ở mọi nồng độ. PS bền với axit hydrochloric 10–36%, axit acetic 1–29%, axit formic 1–90% và các axit hữu cơ khác. Ngoài ra, PS còn bền với xăng, dầu thực vật và các dung dịch muối. Tuy nhiên, PS bị phân hủy bởi axit nitric đậm và các chất oxy hóa khác.
Tính chất cơ học
Tính chất cơ học của PS phụ thuộc vào mức độ polymer hóa. PS có trọng lượng phân tử thấp, rất giòn và độ bền kéo thấp. Trọng lượng phân tử càng cao, độ bền cơ và nhiệt càng tăng, nhưng độ giòn giảm đi. Vượt quá mức độ polymer hóa nhất định, tính chất cơ học sẽ giảm đi. Giới hạn bền kéo sẽ giảm khi nhiệt độ tăng lên. Độ giãn dài tương đối bắt đầu tăng khi đạt nhiệt độ 80oC. Vượt quá nhiệt độ này, PS sẽ trở nên mềm và dẻo như cao su. Do đó, PS chỉ được sử dụng ở nhiệt độ thấp hơn 80 ℃.
Một số tính chất cơ học của PS
| Khối lượng riêng | 1,05–1,06 | g/cm³ |
| Độ bền | ||
| Khi kéo | 35–59 | N/mm² |
| Khi nén | 56–133 | N/mm² |
| Khi uốn | 80–112 | N/mm² |
| Modun đàn hồi kéo | (2,8–3,5).10³ | N/mm² |
| Độ dai va đập | 12–20 | KJ/m² |
| Độ cứng Brinel | 140–160 | HB |
| Nhiệt độ làm việc lâu dài | 70–75 | ℃ |
Liên kết ngoài
- Polystyrene–Đại học Nam Mississippi
- Mã nhận diện nhựa SPI Lưu trữ 2016-03-06 tại Wayback Machine–Hội Công nghiệp Nhựa
- Vi khuẩn biến Polystyrene thành nhựa sinh học phân hủy–Khoa học Mỹ, ngày 27 tháng 2 năm 2006
- Bảng dữ liệu Polystyrene
- Các sự thật về Polystyrene (đóng gói) Lưu trữ 2007-08-12 tại Wayback Machine
| Tiêu đề chuẩn |
|
|---|


Chất dẻo | ||
|---|---|---|
| Loại hóa chất |
| |
| Loại cơ học |
| |
| Phụ gia |
| |
| Sản phẩm |
| |
| Môi trường và sức khỏe | Bản mẫu:Vấn đề sức khỏe của nhựa | |
| Lãng phí |
| |
Mã nhận dạng | ||
