
Thẻ BHYT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã được tái cấu trúc theo mã số từ tháng 9/2017 theo Công văn 3340/BHXH-ST. Chuỗi mã này bao gồm 15 kí tự, được phân chia thành 4 nhóm để hiển thị thông tin của người tham gia BHYT. Hãy cùng khám phá ý nghĩa của chuỗi mã này:
- Được Bảo hiểm Y tế chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh được quy định trong phạm vi chi trả.
- Được thanh toán toàn bộ chi phí khám chữa bệnh được quy định, với giới hạn tỉ lệ thanh toán các loại thuốc.
- Được thanh toán 95%, với giới hạn tỉ lệ thanh toán.
- Được thanh toán 80% chi phí.
- Được quỹ Bảo hiểm Y tế thanh toán toàn bộ chi phí KCB, bao gồm cả chi phí KCB ngoài phạm vi được hưởng BHYT; cũng bao gồm chi phí vận chuyển, đối với các đối tượng có ký hiệu là QN, CA, CY.
Gồm 2 chữ số từ 01 - 99, biểu thị mã tỉnh hoặc thành phố phát hành thẻ Bảo hiểm Y tế, mã này tương tự như mã tỉnh thành của CCCD và bằng lái xe.
Ô cuối cùng- DN: Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư.
- HX: Người lao động làm việc trong các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã.
- CH: Người lao động làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị-xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội-nghề nghiệp và tổ chức xã hội khác.
- NN: Người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp có quy định khác trong các Hiệp định quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- TK: Người lao động làm việc trong các tổ chức khác có sự đại diện của lao động được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
- HC: Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
- XK: Người không chuyên trách tại xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức.
- HT: Người được hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
- TB: Người đang nhận trợ cấp Bảo hiểm xã hội hằng tháng do tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp.
- NO: Người lao động nghỉ việc đang nhận chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội do mắc các bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
- CT: Người từ 80 tuổi trở lên đang nhận trợ cấp tuất hằng tháng.
- XB: Cán bộ tại xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang nhận trợ cấp Bảo hiểm xã hội hằng tháng.
- TN: Người đang nhận trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm thất nghiệp.
- CS: Công nhân cao su nghỉ việc đang nhận trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206/CP ngày 30/5/1979 của Chính phủ về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm công việc nặng nhọc, có hại cho sức khỏe và hiện nay đã già yếu phải nghỉ việc.
- QN: Sĩ quan, binh sĩ, lính quân đội nhân dân Việt Nam đang thực hiện nghĩa vụ quân sự; nhân viên làm việc tại Ban Cơ yếu Chính phủ nhận lương như quân nhân; sinh viên trường cơ yếu được hỗ trợ sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước theo chế độ như sinh viên quân đội.
- CA: Sĩ quan, binh sĩ chuyên môn, nhân viên chuyên môn kỹ thuật, cảnh sát đặc nhiệm, cán bộ, chiến sĩ cảnh sát nhân dân, sinh viên học viện công an được hỗ trợ sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước.
- CY: Nhân viên làm việc tại các cơ quan cơ yếu thuộc các bộ, ngành, địa phương được hỗ trợ lương như quân nhân.
- XN: Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc được hỗ trợ trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước.
- MS: Người đã dừng nhận trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước.
- CC: Các đối tượng có công với cách mạng bao gồm: Người tham gia cách mạng trước ngày 1/1/1945; người tham gia cách mạng từ ngày 1/1/1945 đến ngày khởi nghĩa Tháng Tám 1945; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
- CK: Các đối tượng có công với cách mạng theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp được cấp mã CC.
- CB: Cựu chiến binh theo quy định của pháp luật.
- KC: Người tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước; người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, Lào sau ngày 30/4/1975; thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến; dân công hoả tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế theo quy định tại các quyết định của Thủ tướng Chính phủ, trừ các trường hợp được cấp mã CC, CK và CB.
- HD: Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ.
- TE: Trẻ em dưới 6 tuổi, bao gồm trẻ đủ 72 tháng tuổi nhưng chưa nhập học.
- BT: Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật.
- HN: Người thuộc hộ gia đình nghèo.
- DT: Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng khó khăn về kinh tế-xã hội.
- DK: Người đang sinh sống tại vùng đặc biệt khó khăn về kinh tế-xã hội.
- XD: Người đang sinh sống tại các xã đảo, huyện đảo.
- TS: Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm cha, mẹ, vợ, chồng hoặc con của liệt sĩ; người nuôi dưỡng liệt sĩ.
- TC: Thân nhân của người có công với cách mạng bao gồm: Con từ 6 đến dưới 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu đang tiếp tục học hoặc có khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của các đối tượng; người tham gia cách mạng trước ngày 1/1/1945; người tham gia cách mạng từ ngày 1/1/1945 đến ngày khởi nghĩa Tháng Tám 1945; Anh hùng LLVT nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên; con từ 6 tuổi của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học gây dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học không tự lực được trong sinh hoạt hoặc suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, trừ các trường hợp được cấp mã TS.
- TQ: Thân nhân của đối tượng được cấp mã QN.
- TV: Thân nhân của cán bộ, nhân viên quốc phòng đang phục vụ trong quân đội không có chế độ bảo hiểm y tế.
- TA: Thân nhân của đối tượng được cấp mã CA.
- TY: Thân nhân của đối tượng được cấp mã CY.
- HG: Người đã hiến bộ phận cơ thể theo quy định của pháp luật.
- LS: Sinh viên nước ngoài đang học tại Việt Nam được hỗ trợ học bổng từ ngân sách Nhà nước Việt Nam.
- PV: Người phục vụ các đối tượng có công với cách mạng bao gồm: Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống tại gia đình; người phục vụ thương binh, bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên ở gia đình; người phục vụ người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên sống tại gia đình.
- CN: Người thuộc hộ gia đình cận nghèo.
- HS: Học sinh đang theo học tại các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
- SV: Sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở dạy nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
- GB: Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của pháp luật.
- GD: Các thành viên tham gia Bảo hiểm y tế theo gia đình
