
|
Poulsen năm 2016 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Yussuf Yurary Poulsen | ||
| Ngày sinh | 15 tháng 6, 1994 (30 tuổi) | ||
| Nơi sinh | Copenhagen, Đan Mạch | ||
| Chiều cao | 1,93 m | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | RB Leipzig | ||
| Số áo | 9 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| BK Skjold | |||
| Lyngby BK | |||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2011–2013 | Lyngby BK | 35 | (11) |
| 2013– | RB Leipzig | 308 | (75) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2010 | U-16 Đan Mạch | 1 | (0) |
| 2010–2011 | U-17 Đan Mạch | 19 | (2) |
| 2011–2012 | U-18 Đan Mạch | 7 | (4) |
| 2012–2013 | U-19 Đan Mạch | 12 | (8) |
| 2012 | U-20 Đan Mạch | 3 | (0) |
| 2013–2015 | U-21 Đan Mạch | 15 | (4) |
| 2013 | League XI Đan Mạch | 1 | (0) |
| 2014– | Đan Mạch | 79 | (13) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến ngày 11 tháng 5 năm 2024 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến ngày 8 tháng 6 năm 2024 | |||
Yussuf Yurary Poulsen (Phát âm tiếng Đan Mạch: [ˈjusuf ˈpʰʌwlsn̩]; sinh ngày 15 tháng 6 năm 1994) là cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đan Mạch, hiện đang thi đấu cho câu lạc bộ RB Leipzig tại Đức và Đội tuyển quốc gia Đan Mạch. Anh chơi ở vị trí tiền đạo hoặc tiền vệ cánh, và đôi khi sử dụng tên Yurary trên áo đấu của mình.
Cuộc đời sớm
Poulsen được sinh ra với cha là người Tanzania và mẹ là người Đan Mạch. Cha anh làm việc trên một tàu container, di chuyển giữa Tanga và Đan Mạch trước khi định cư tại Copenhagen. Ông qua đời vì bệnh ung thư khi Poulsen mới 6 tuổi.
Thời kỳ tại câu lạc bộ
Thời kỳ trẻ
Poulsen bắt đầu sự nghiệp bóng đá tại BK Skjold, một câu lạc bộ ở Østerbro, Copenhagen. Ban đầu, anh chơi ở vị trí hậu vệ, nhưng sau đó được chuyển sang chơi tiền đạo.
Lyngby BK
Khi 14 tuổi, anh gia nhập Lyngby BK. Anh có trận ra mắt đội một vào ngày 4 tháng 12 năm 2011 gặp AC Horsens. Mùa giải đó, đội của anh bị xuống hạng. Vào ngày 5 tháng 8 năm 2012, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong chiến thắng 1-0 trước AB Gladsaxe. Sau 32 lần ra sân, anh đã có 11 bàn thắng.
RB Leipzig
Những thành tích xuất sắc của anh đã thu hút sự chú ý từ nhiều câu lạc bộ trong và ngoài nước. Vào ngày 3 tháng 7 năm 2013, anh ký hợp đồng với RB Leipzig, đội bóng mới lên hạng 3 Đức. Anh kết thúc mùa giải 2013–14 với 10 bàn thắng sau 27 lần ra sân. Năm 2014, anh và RB Leipzig lên hạng 2 Đức. Đến năm 2016, anh cùng câu lạc bộ chính thức thăng hạng Bundesliga. Trong trận đấu thứ sáu của mùa giải 2016–17, anh ghi bàn thắng đầu tiên tại Bundesliga trong chiến thắng 2-1 trước FC Augsburg.
Vào ngày 30 tháng 3 năm 2019, trong chiến thắng 5–0 trước Hertha BSC, anh trở thành cầu thủ RB Leipzig đầu tiên lập hat-trick tại Bundesliga, đồng thời giúp Leipzig có trận thắng thứ 50 tại giải đấu. Cú hat-trick này cũng giúp anh ghi bàn thắng thứ 15 và trở thành cầu thủ Đan Mạch thứ ba, sau Ebbe Sand và Allan Simonsen, ghi được hơn 14 bàn thắng trong một mùa giải Bundesliga.
Vào ngày 24 tháng 5 năm 2020, anh trở thành cầu thủ ra sân nhiều nhất trong lịch sử RB Leipzig.
Tham gia đội tuyển quốc gia
Anh đủ điều kiện thi đấu cho cả Đội tuyển bóng đá quốc gia Tanzania và Đội tuyển bóng đá quốc gia Đan Mạch, nhưng đã chọn phục vụ Đan Mạch.
Anh có trận ra mắt đội tuyển quốc gia Đan Mạch vào ngày 30 tháng 1 năm 2013 trong cuộc đối đầu với Mexico. Vào ngày 13 tháng 6 năm 2015, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Đan Mạch trong chiến thắng 2-0 trước Serbia. Poulsen đã được triệu tập tham dự Thế vận hội mùa hè 2016, nhưng anh đã từ chối để tập trung củng cố vị trí tại Leipzig.
Vào tháng 5 năm 2018, anh được gọi vào danh sách 23 cầu thủ của Đan Mạch tham dự FIFA World Cup 2018 tại Nga.
Ngày 17 tháng 6 năm 2021, Poulsen ghi bàn thắng đầu tiên tại Euro trong trận thua 2-1 trước Bỉ.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Đến ngày 11 tháng 5 năm 2024.
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Châu lục | Khác | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Lyngby | 2011–12 | Superliga | 5 | 0 | 0 | 0 | — | — | 5 | 0 | ||
| 2012–13 | 1st Division | 30 | 11 | 2 | 0 | — | — | 32 | 11 | |||
| Tổng cộng | 35 | 11 | 2 | 0 | — | — | 37 | 11 | ||||
| RB Leipzig | 2013–14 | 3. Liga | 36 | 10 | 1 | 0 | — | — | 37 | 10 | ||
| 2014–15 | 2. Bundesliga | 29 | 11 | 3 | 1 | — | — | 32 | 12 | |||
| 2015–16 | 32 | 7 | 2 | 0 | — | — | 34 | 7 | ||||
| 2016–17 | Bundesliga | 29 | 5 | 1 | 0 | — | — | 30 | 5 | |||
| 2017–18 | 30 | 4 | 2 | 1 | 9 | 0 | — | 41 | 5 | |||
| 2018–19 | 31 | 15 | 6 | 2 | 8 | 2 | — | 45 | 19 | |||
| 2019–20 | 22 | 5 | 3 | 0 | 8 | 0 | — | 33 | 5 | |||
| 2020–21 | 25 | 6 | 3 | 1 | 9 | 0 | — | 37 | 7 | |||
| 2022–23 | 19 | 2 | 4 | 2 | 5 | 0 | 0 | 0 | 28 | 4 | ||
| 2023–24 | 28 | 5 | 2 | 0 | 7 | 0 | 1 | 0 | 38 | 5 | ||
| Tổng cộng | 308 | 75 | 33 | 12 | 54 | 3 | 1 | 0 | 396 | 90 | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 343 | 86 | 35 | 12 | 54 | 3 | 1 | 0 | 433 | 101 | ||
Quốc tế
- Đến ngày 8 tháng 6 năm 2024.
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Đan Mạch | 2013 | 1 | 0 |
| 2014 | 2 | 0 | |
| 2015 | 8 | 2 | |
| 2016 | 7 | 1 | |
| 2017 | 6 | 0 | |
| 2018 | 11 | 2 | |
| 2019 | 7 | 2 | |
| 2020 | 9 | 0 | |
| 2021 | 13 | 4 | |
| 2022 | 4 | 0 | |
| 2023 | 7 | 1 | |
| 2024 | 4 | 1 | |
| Tổng cộng | 79 | 13 | |
Thành tích quốc tế
- Đến ngày 8 tháng 6 năm 2024.
| # | Ngày | Địa điểm | Số trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 13 tháng 6 năm 2015 | Sân vận động Parken, Copenhagen, Đan Mạch | 5 | Serbia | 1–0 | 2–0 | Vòng loại UEFA Euro 2016 |
| 2 | 17 tháng 11 năm 2015 | 11 | Thụy Điển | 1–2 | 2–2 | ||
| 3 | 8 tháng 10 năm 2016 | Sân vận động Quốc gia, Warszawa, Ba Lan | 16 | Ba Lan | 2–3 | 2–3 | Vòng loại FIFA World Cup 2018 |
| 4 | 9 tháng 6 năm 2018 | Sân vận động Brøndby, Brøndby, Đan Mạch | 28 | México | 1–0 | 2–0 | Giao hữu |
| 5 | 16 tháng 6 năm 2018 | Mordovia Arena, Saransk, Nga | 29 | Peru | 1–0 | FIFA World Cup 2018 | |
| 6 | 10 tháng 6 năm 2019 | Sân vận động Parken, Copenhagen, Đan Mạch | 39 | Gruzia | 4–1 | 5–1 | Vòng loại UEFA Euro 2020 |
| 7 | 12 tháng 10 năm 2019 | 41 | Thụy Sĩ | 1–0 | 1–0 | ||
| 8 | 2 tháng 6 năm 2021 | Sân vận động Tivoli, Innsbruck, Áo | 54 | Đức | 1–1 | 1–1 | Giao hữu |
| 9 | 17 tháng 6 năm 2021 | Sân vận động Parken, Copenhagen, Đan Mạch | 56 | Bỉ | 1–0 | 1–2 | UEFA Euro 2020 |
| 10 | 22 tháng 6 năm 2021 | 57 | Nga | 2–0 | 4–1 | ||
| 11 | 8 tháng 9 năm 2021 | 62 | Israel | 1–0 | 6–0 | Vòng loại FIFA World Cup 2022 | |
| 12 | 17 tháng 10 năm 2023 | Sân vận động San Marino, Serravalle, San Marino | 73 | San Marino | 2–1 | 2–1 | Vòng loại UEFA Euro 2024 |
| 13 | 8 tháng 6 năm 2024 | Sân vận động Parken, Copenhagen, Đan Mạch | 79 | Na Uy | 3–1 | 3–1 | Giao hữu |
Danh hiệu
RB Leipzig
- DFB-Pokal: 2021–22, 2022–23
- DFL-Supercup: 2023
Liên kết bên ngoài
- Hồ sơ đội tuyển quốc gia Đan Mạch (tiếng Đan Mạch)
- Thống kê đầy đủ tại danskfodbold.com (tiếng Đan Mạch)
