HĐND tỉnh Đồng Nai đã chính thức phê duyệt Nghị quyết về bảng giá đất áp dụng cho năm 2026, đánh dấu bước chuyển quan trọng trong công tác quản lý và sử dụng đất đai của địa phương sau sáp nhập. Bảng giá đất mới được nhận định là sát hơn với mặt bằng giá thị trường, qua đó góp phần bảo vệ quyền lợi chính đáng của người dân, thúc đẩy thu hút đầu tư và đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách. Bài viết dưới đây của Mytour sẽ tổng hợp và cập nhật các điểm mới trong bảng giá đất Đồng Nai 2026, mời bạn đọc cùng theo dõi.
Đồng Nai chính thức công bố bảng giá đất năm 2026
Ngày 24/11/2025, UBND tỉnh Đồng Nai đã trình Tờ trình 194/TTr-UBND về Dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026, kèm theo dự thảo bảng giá đất Đồng Nai 2026 chi tiết cho 95 xã, phường. Đến ngày 10/12/2025, HĐND tỉnh Đồng Nai đã chính thức thông qua Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026. Đây được xem là cột mốc quan trọng trong công tác quản lý đất đai của tỉnh kể từ sau quá trình sắp xếp và điều chỉnh đơn vị hành chính.
Đường đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (Nguồn: Saigon Times)Bảng giá đất Đồng Nai 2026 được xây dựng theo hướng tiệm cận sát với giá thị trường, qua đó góp phần tăng cường tính công bằng và minh bạch trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai. Bảng giá đất mới sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 với một số điểm điều chỉnh đáng chú ý như sau:
- Áp dụng bảng giá đất thống nhất trên toàn tỉnh: Bảng giá đất năm 2026 sẽ được áp dụng đồng bộ cho toàn tỉnh Đồng Nai, thay thế hai bảng giá đất riêng biệt trước đây (tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước cũ), tạo thuận lợi cho công tác quản lý và xác định nghĩa vụ tài chính.
- Điều chỉnh chu kỳ cập nhật giá đất: Bảng giá đất sẽ được rà soát và điều chỉnh hằng năm thay vì chu kỳ 5 năm như trước, nhằm phản ánh kịp thời các biến động của thị trường và thu hẹp khoảng cách giữa giá Nhà nước với giá giao dịch thực tế.
- Phạm vi áp dụng rộng, bao quát đầy đủ các nhóm đất: Bảng giá đất mới được áp dụng cho toàn bộ các loại đất đang quản lý và sử dụng, bao gồm:
- Đất nông nghiệp (đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản…)
- Đất phi nông nghiệp (đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất thương mại – dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh)
- Đất chưa sử dụng
- Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Đất tái định cư
- Đất tại các đảo, cù lao
- Điều chỉnh theo từng loại đất và từng khu vực:
-
- Giá đất nông nghiệp: Mức giá được điều chỉnh tăng (~5–233%) đối với tất cả các đoạn đường, trục giao thông chính, tuyến liên xã và đường nông thôn.
- Giá đất phi nông nghiệp: Giá đất mới có sự tăng hoặc giảm tùy theo hạ tầng và mức độ đô thị hóa; trong đó, mức giá cao nhất áp dụng cho đất ở tại các tuyến đường đô thị đạt 49.500.000 đồng/m2.
|
Tải xuống 1. Bảng giá các loại đất nông nghiệp. 2. Bảng giá các loại đất phi nông nghiệp gồm đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 3. Nghị quyết ban hành quy định bảng giá đất chính thức tỉnh Đồng Nai 2026 4. Bảng giá các loại đất tại các đảo, cù lao tỉnh Đồng Nai 2026 5. Bảng giá các loại đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp tỉnh Đồng Nai 2026 6. Bảng giá đất trong khu công nghệ cao công nghệ sinh tỉnh Đồng Nai 2026 7. Bảng giá đất các khu tái định cư tỉnh Đồng Nai 2026 8. Giá đất nông nghiệp tối thiểu, tối đa tỉnh Đồng Nai 2026 |
Cơ sở pháp lý và phạm vi áp dụng của bảng giá đất Đồng Nai 2026
Bảng giá đất Đồng Nai 2026 được xây dựng căn cứ trên Luật Đất Đai 2024 và Nghị định 71/2024/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 226/2025/NĐ-CP). Theo đó, bảng giá đất mới được sử dụng làm cơ sở áp dụng trong các trường hợp quan trọng sau:
- Xác định tiền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Tính toán các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai và xác định giá khởi điểm phục vụ đấu giá quyền sử dụng đất.
- Xác định tiền thuê đất, mức bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất, bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng.
- Tính toán các nghĩa vụ tài chính khác của người sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.
Toàn cảnh tỉnh Đồng Nai nhìn từ trên cao (Nguồn: Báo Đồng Nai)Chi tiết các nhóm đất theo bảng giá đất Đồng Nai 2026
Bảng giá đất Đồng Nai cũ (trước sắp xếp) giai đoạn 2020–2024 không được điều chỉnh, dẫn đến khoảng cách đáng kể so với giá đất trên thị trường. Vì vậy, bảng giá đất Đồng Nai 2026 được xây dựng theo nguyên tắc loại đất – vị trí – phạm vi nhằm tiệm cận sát hơn với giá thị trường.
Giá đất nông nghiệp
Giá đất nông nghiệp được xác định theo vị trí thửa đất (vị trí 1 và vị trí 2) và căn cứ vào khoảng cách từ thửa đất đến các tuyến giao thông chính như quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện, đường liên xã. Theo đó, giá đất nông nghiệp mới tại khu vực Đồng Nai (trước sáp nhập) ghi nhận biến động mạnh, với mức điều chỉnh tăng từ 80–233% so với bảng giá đất trước đây.
Những khu vực có mức giá đất cao thường nằm dọc các trục giao thông lớn hoặc gần khu dân cư, khu vực được quy hoạch phát triển đô thị, công nghiệp và có tiềm năng chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Hiện nay, giá đất trồng cây lâu năm và cây hằng năm cao nhất tập trung tại xã Đăk Lua, dao động trong khoảng từ 27.000 đồng/m² đến 1.500.000 đồng/m².
Song song đó, giá đất nông nghiệp tại Bình Phước (trước sáp nhập) được điều chỉnh tăng từ 5–35%. Mức giá phổ biến dao động từ 35.000 đồng/m² đến 840.000 đồng/m², trong đó giá tăng chủ yếu tại các tuyến tỉnh lộ, trục đường chính và những khu vực có hạ tầng đang được đầu tư. Ngược lại, giá đất tại các tuyến đường giao thông nông thôn, liên xã vẫn cơ bản ổn định.
Đất nông nghiệp tại Đồng Nai (Nguồn: VN Economy)Giá đất phi nông nghiệp
Giá đất phi nông nghiệp được xây dựng và điều chỉnh dựa trên sự tổng hợp của nhiều yếu tố như vị trí thửa đất, hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, thoát nước), hạ tầng xã hội (trường học, cơ sở y tế, trung tâm hành chính, khu thương mại) cùng với mức độ và tốc độ đô thị hóa tại từng khu vực.
Đối với khu vực Đồng Nai cũ (trước sáp nhập), giá đất phi nông nghiệp được đề xuất điều chỉnh tăng trung bình từ 10–30%. Riêng một số tuyến đường đô thị trọng điểm, nằm tại khu vực trung tâm và có giá trị thương mại cao, mức tăng có thể lên tới 50%. Hiện nay, mức giá đất cao nhất tại khu vực này đạt khoảng 49.500.000 đồng/m².
Trong khi đó, giá đất phi nông nghiệp tại khu vực Bình Phước cũ sau sáp nhập cũng ghi nhận nhiều biến động, với mức giá dao động từ 200.000 đồng/m² đến 43.000.000 đồng/m². Riêng tại phường Bình Phước (trước là TP. Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước), việc di dời trung tâm hành chính đã khiến giá đất tại các tuyến đường trọng điểm giảm trung bình khoảng 18%.
Tại các khu vực giáp biên giới, vùng sâu vùng xa như Lộc Thành, Lộc Ninh, Lộc Thạnh, Lộc Hưng, Lộc Quang, Lộc Tấn, Đa Kia, Phú Nghĩa, Bù Gia Mập…, giá đất ghi nhận mức giảm từ 1–9%, kéo theo hoạt động giao dịch bất động sản chững lại. Ngược lại, ở những khu vực được đầu tư, nâng cấp hạ tầng như phường Minh Hưng và phường Chơn Thành, giá đất có xu hướng tăng nhẹ trong khoảng 1–9%.
Đất ở tại Nhơn Trạch, Đồng Nai (Nguồn: BĐS Phúc Lộc)Giá đất khu công nghiệp và cụm công nghiệp
Giá đất tại các khu công nghiệp và cụm công nghiệp được xây dựng trên cơ sở các tiêu chí như vị trí địa lý, khoảng cách đến sân bay, bến cảng, trung tâm đô thị, mức độ hoàn thiện hạ tầng và khả năng thu hút đầu tư. Theo đó, bảng giá mới được xem là nền tảng quan trọng giúp Đồng Nai định hướng phát triển các vùng công nghiệp đang được ưu tiên đầu tư.
Những khu vực có mức giá đất cao sẽ là điểm đến ưu tiên của các ngành công nghiệp sạch và công nghệ cao. Trong khi đó, các khu vực có giá đất thấp hơn được định hướng phát triển các lĩnh vực như kho vận, logistics và công nghiệp hỗ trợ.
Bên cạnh đó, Nghị quyết mới cũng được kỳ vọng sẽ giúp tỉnh Đồng Nai sau sáp nhập chuẩn hóa công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại các dự án trọng điểm như cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu, sân bay Long Thành và các quy hoạch mở rộng khu công nghiệp trong giai đoạn 2026–2030. Hiện nay, giá đất khu công nghiệp và cụm công nghiệp trên địa bàn Đồng Nai được phân hóa như sau:
| Khu vực | Loại đất | Tên KCN/CCN | Giá đất |
| Đồng Nai cũ (trước sáp nhập) | Khu công nghiệp |
KCN Biên Hòa II; Loteco; Agtex Long Bình; Amata |
khoảng 4,29 triệu đồng/m² |
|
KCN Biên Hòa I |
khoảng 3,96 triệu đồng/m² | ||
|
KCN công nghệ cao Amata Long Thành |
khoảng 3,08 triệu đồng/m² | ||
|
KCN Gò Dầu (Phước Thái) |
khoảng 2,53 triệu đồng/m² | ||
|
KCN Tam Phước, An Phước; Giang Điền; Long Đức; Lộc An – Bình Sơn; Hố Nai |
khoảng 2,2 triệu đồng/m² | ||
|
KCN Long Khánh; Suối Tre; Xuân Lộc |
khoảng 1,1 triệu đồng/m² | ||
|
KCN Định Quán; Tân Phú |
khoảng 850.000 đồng/m² | ||
| Cụm công nghiệp |
CCN Thạnh Phú – Thiện Tân (phường Trảng Dài) |
khoảng 2,31 triệu đồng/m² | |
|
CCN Tam Phước; An Phước; Dốc 47; Tân An; Sông Trầu |
từ 1,32 – 1,76 triệu đồng/m² | ||
|
Khu vực vùng thuần nông như Phú Túc; Phú Vinh; Phú Bình |
khoảng 850.000 đồng/m² | ||
| Bình Phước cũ (trước sáp nhập) | Khu công nghiệp |
KCN Minh Hưng – Hàn Quốc; KCN Đồng Xoài III |
khoảng 1,44 triệu đồng/m² |
|
KCN Minh Hưng; Bắc – Nam Đồng Phú; Sikico |
từ 1,04 – 1,2 triệu đồng/m² | ||
|
Cụm công nghiệp |
CCN Bình Phước |
khoảng 800.000 – 900.000 đồng/m² |
Một góc KCN Biên Hòa I (Nguồn: VN Economy)Giá đất khác
Bên cạnh các nhóm đất chủ đạo, bảng giá đất Đồng Nai năm 2026 còn phân loại cụ thể mức giá theo từng loại đất và vị trí đất, bao gồm đất tái định cư, đất công nghệ cao và đất tại đảo/cù lao. Nội dung chi tiết như sau:
| Loại đất | Giá đất | |
| Đất tái định cư | 300.000 đồng – 35 triệu đồng/m² | |
| Đất khu công nghệ cao | Đất nông nghiệp khác | 160.000 – 180.000 đồng/m² |
| Đất thương mại, dịch vụ | 990.000 – 1,2 triệu đồng/m² | |
| Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 900.000 – 1,1 triệu đồng/m² | |
| Đất tại các đảo, cù lao | Đất nông nghiệp | 15.000 – 370.000 đồng/m² |
| Đất ở | 200.000 đồng – 3,5 triệu đồng/m² | |
| Đất thương mại dịch vụ | 140.000 đồng – 2,45 triệu đồng/m² | |
| Đất sản xuất kinh doanh không phải là đất thương mại dịch vụ | 120.000 đồng – 2,1 triệu đồng/m² |
Đất cù lao tại Đồng Nai (Nguồn: Dân Việt)Mua bán nhà đất Đồng Nai 2026 ở đâu uy tín?
Bảng giá đất Đồng Nai 2026 ghi nhận nhiều điểm điều chỉnh mới so với bảng giá hiện hành, qua đó người dân, doanh nghiệp và nhà đầu tư có thể tra cứu, cập nhật giá nhà đất mới để tham khảo, dự báo xu hướng thị trường và xây dựng định hướng đầu tư phù hợp.
Bên cạnh đó, người dân và doanh nghiệp có thể nhanh chóng tham khảo các thông tin về thị trường nhà đất, tin mua bán bất động sản tại Đồng Nai thông qua các nền tảng giao dịch trực tuyến như Mytour.vn. Đây là website uy tín với hàng nghìn tin đăng được cập nhật mỗi ngày, cung cấp kho dữ liệu phong phú về thị trường nhà đất tại nhiều tỉnh, thành trên cả nước.
Ngoài ra, công cụ bộ lọc thông minh được tích hợp trực tiếp trên website giúp người dùng dễ dàng tra cứu thông tin nhà đất theo vị trí, diện tích và thuận tiện so sánh giá thị trường với bảng giá Nhà nước. Nhờ đó, người mua có thể đưa ra đánh giá chính xác về giá trị bất động sản cần giao dịch, hạn chế rủi ro và tránh tình trạng tin ảo khi mua bán nhà đất trực tuyến.
Giao diện tra cứu thông tin mua bán nhà đất Đồng Nai trên Mytour.vn