Bảng giá đất Hải Phòng 2026 hiện đang thu hút sự chú ý lớn từ cả người dân lẫn các nhà đầu tư. Việc nắm bắt mức giá mới không chỉ giúp người dân vững vàng về tài chính, mà còn là căn cứ quan trọng để tính toán thuế, lệ phí và đánh giá tiềm năng từng khu vực. Cùng Mytour.vn tìm hiểu các điểm mới và ảnh hưởng của bảng giá này đối với thị trường bất động sản Hải Phòng trong bài viết dưới đây nhé.
Hải Phòng chính thức công bố bảng giá đất 2026
Vào ngày 11 tháng 12 năm 2025, Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng đã thông qua Nghị quyết số 85/NQ-HĐND về việc ban hành Bảng giá đất lần đầu tiên trên toàn địa bàn thành phố Hải Phòng, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Việc ban hành bảng giá đất mới nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại giữa giá đất thực tế và giá đất tính thuế, phí; đồng thời tạo nguồn thu cho ngân sách thành phố và nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
Những điểm nổi bật trong Bảng giá đất Hải Phòng năm 2026Cùng với việc triển khai bảng giá đất mới, Hải Phòng đã đưa ra nhiều quy định quan trọng nhằm tăng cường tính minh bạch và thống nhất trong công tác quản lý đất đai cũng như xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất. Một số thay đổi đáng chú ý bao gồm:
- Áp dụng cơ chế bảng giá đất hằng năm, tiệm cận giá thị trường: Hải Phòng sẽ tiến hành rà soát, cập nhật giá đất cho từng tuyến đường, khu vực đô thị, ven đô và nông thôn, điều chỉnh hệ số giá phù hợp với biến động thực tế hàng năm, hạn chế chênh lệch lớn giữa giá giao dịch thực tế và giá đất quy định.
- Mở rộng phạm vi áp dụng bảng giá đất: Bảng giá đất Hải Phòng sẽ được sử dụng làm căn cứ cho việc tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế thu nhập, các loại phí, lệ phí liên quan, xác định giá khởi điểm đấu giá đất, giao đất không qua đấu giá và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
- Giá đất được xác định chi tiết đến từng thửa, hướng tới việc loại bỏ tình trạng 'hai giá': Giá đất sẽ không còn được xác định theo khung giá chung, mà sẽ được xây dựng chi tiết cho từng vị trí, từng thửa đất, thu hẹp sự chênh lệch giữa giá đất do Nhà nước quy định và giá thị trường.
- Rút gọn quy trình xây dựng và ban hành: Việc phân loại giá đất theo tuyến đường, vị trí, hẻm ngõ, khu vực giáp trục giao thông chính, đồng thời phân biệt rõ ràng các loại đất như đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất phi nông nghiệp sẽ được thực hiện theo thủ tục rút gọn, đảm bảo ban hành đúng thời điểm 01/01/2026 nhưng vẫn sát thực tế sử dụng đất trên địa bàn Hải Phòng.
|
Tải xuống: 1. Bảng giá đất 2026 Hải Phòng tại 45 phường 2. Bảng giá đất 2026 Hải Phòng tại 67 xã và 02 đặc khu |
|
1. Phụ lục 1 bảng giá đất nông nghiệp 2026 2. Phụ luc 2 bảng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn 3. Phụ lục 3 bảng giá đất phi nông nghiệp tại đô thị 4. Phụ lục 4 bảng giá đất khu công nghiệp 2026 |
Theo bảng giá mới, nhiều tuyến đường trung tâm thành phố Hải Phòng chứng kiến sự điều chỉnh mạnh mẽ về giá đất ở, với mức giá cao nhất lên tới 160 triệu đồng/m². Mức giá này áp dụng cho đất ở tại các khu vực trọng điểm, bao gồm:
- Đường Quang Trung (phường Hồng Bàng);
- Đường Cầu Đất (phường Gia Viên);
- Đường Lạch Tray (đoạn từ ngã tư Thành Đội đến cầu vượt Lạch Tray);
- Đường Tô Hiệu (đoạn từ Cầu Đất đến ngã tư An Dương);
- Đường Nguyễn Đức Cảnh (đoạn từ Cầu Đất đến ngã tư Trần Nguyên Hãn và đoạn từ ngã tư Trần Nguyên Hãn đến ngõ 233 Nguyễn Đức Cảnh).
Bảng giá đất Hải Phòng 2026: Cơ sở pháp lý và phạm vi áp dụng
Bảng giá đất này được xây dựng căn cứ theo Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 71/2024/NĐ-CP, đảm bảo phản ánh chính xác giá chuyển nhượng đất phổ biến trên thị trường, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố gây biến động đột ngột, thể hiện đúng đặc điểm và tình hình thực tế về giá đất tại thành phố Hải Phòng. Thay vì chu kỳ 5 năm như trước, bảng giá đất này sẽ được xem xét và điều chỉnh hàng năm để hạn chế sự chênh lệch quá lớn giữa giá đất do Nhà nước quy định và giá thị trường.
Bảng giá đất Hải Phòng 2026 đã được thông qua tại kỳ họp thứ 32 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XVICăn cứ theo Điều 159 Luật Đất đai 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024), bảng giá đất sẽ được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; khi cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân.
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
- Tính thuế sử dụng đất.
- Tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Tính các khoản lệ phí liên quan đến quản lý và sử dụng đất đai.
- Tính tiền xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi có thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất đối với thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết.
- Tính tiền sử dụng đất khi giao đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.
- Tính tiền sử dụng đất khi bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
Những khu vực có sự tăng giá mạnh nhất theo bảng giá đất Hải Phòng 2026
Theo Bảng giá đất Hải Phòng năm 2026, nhiều khu vực trọng điểm của thành phố ghi nhận mức tăng giá mạnh, đặc biệt tại các phường trung tâm, trục giao thông chính và khu vực được đầu tư hạ tầng đồng bộ. Cụ thể như sau:
Phường Thủy Nguyên – giá cao nhất 80 triệu/m²
Phường Thủy Nguyên mới được hình thành từ sự sáp nhập của các phường Dương Quan, phường Thủy Đường và một phần diện tích từ các phường Hoa Động, An Lư, Thủy Hà. Theo bảng giá đất, mức giá đất cao nhất tại khu vực này là 80 triệu đồng/m², áp dụng cho VT1 tại tuyến Đường Đỗ Mười (đoạn từ chân cầu Hoàng Văn Thụ đến khu đô thị Hoàng Huy New City). Mức giá thấp nhất là 6 triệu đồng/m², trong khi nhiều tuyến đường nhánh có giá dao động từ 7 đến 8 triệu đồng/m².
Một số khu vực tại Phường Thủy Nguyên ghi nhận giá đất cao nhất đạt đến 80 triệu đồng/m²So với bảng giá đất năm 2025, mặt bằng giá đất hiện tại đã được điều chỉnh tăng đáng kể. Theo Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND (bảng giá đất áp dụng năm 2025 của Hải Phòng), giá đất tại Thủy Nguyên trước khi sáp nhập dao động từ 7 đến 20 triệu đồng/m² tại các tuyến đường chính và từ 30 đến 45 triệu đồng/m² tại một số trục trung tâm mới.
Theo bảng giá đất năm 2026, các tuyến trọng điểm như Đường Đỗ Mười, đại lộ Đông – Tây, tuyến kết nối VSIP – Vũ Yên có mức giá tăng lên từ 65 đến 80 triệu đồng/m². Các tuyến trung tâm cũ như Núi Đèo – Thủy Sơn – Thủy Đường cũng tăng lên từ 25 đến 40 triệu đồng/m². Đối với các tuyến nhánh và đường nhỏ, giá đất tăng lên từ 6 đến 15 triệu đồng/m².
Phường Hồng Bàng – trung tâm cũ giá đất tăng lên mức 150–160 triệu đồng/m²
Phường Hồng Bàng sau khi sáp nhập được hình thành từ các phường Hoàng Văn Thụ, Minh Khai, Phan Bội Châu, Thượng Lý, Sở Dầu, Hùng Vương và một phần diện tích của phường Gia Viên. Theo bảng giá đất 2026, phường Hồng Bàng tiếp tục giữ vị trí là khu vực có mức giá đất ở cao nhất trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Một số tuyến đường tại Phường Hồng Bàng chứng kiến sự tăng giá lên mức 150 – 160 triệu đồng/m².Cụ thể, giá đất cao nhất ghi nhận là 160 triệu đồng/m², áp dụng cho vị trí 1 tại đường Quang Trung. Đường Điện Biên Phủ có giá cao nhất là 150 triệu đồng/m², tiếp theo là đường Đinh Tiên Hoàng với mức 145 triệu đồng/m² và đường Phan Bội Châu đạt mức 120 triệu đồng/m². Ngoài các tuyến trục trung tâm, nhiều tuyến đường lớn khác tại phường Hồng Bàng có mức giá phổ biến từ 60 đến 90 triệu đồng/m².
Các phường trung tâm khác: Gia Viên, Lê Chân, An Biên
Phường Gia Viên, Lê Chân và An Biên đều là các phường trung tâm mới của thành phố Hải Phòng sau khi hoàn thành giai đoạn sáp nhập hành chính. Mặc dù giá đất tại các phường này cao hơn so với khu vực ngoại ô, nhưng sự tăng trưởng “đột biến” chủ yếu vẫn diễn ra tại các trục giao thông chính như Cầu Đất, Lạch Tray, Nguyễn Văn Linh, Nguyễn Đức Cảnh.
Giá đất ở vị trí 1 tại phường Gia Viên đạt mức cao nhất lên tới 160 triệu đồng/m², đặc biệt là tại các tuyến Cầu Đất, Lạch Tray. Các tuyến như Lương Khánh Thiện, Trần Nhân Tông có mức giá dao động từ 100 đến 120 triệu đồng/m².
Tại phường Lê Chân, các tuyến như Trần Nguyên Hãn, ngõ 4 An Đồng có giá dao động từ 90 đến 160 triệu đồng/m² (vị trí 1). Trong khi đó, các tuyến nhánh trong khu vực như Chợ Hàng – ngõ 4 Tử Hưu có mức giá thấp hơn, với vị trí 1 khoảng 50 triệu đồng/m² và vị trí 2 khoảng 20 triệu đồng/m².
Phường An Biên ghi nhận mức giá đất cao nhất tại vị trí 1, đạt 160 triệu đồng/m² tại các tuyến Nguyễn Đức Cảnh và ngõ 4 Trần Nguyên Hãn. Các tuyến khác như Tôn Đức Thắng, ngõ 4 An Đồng có mức giá phổ biến từ 70 đến 100 triệu đồng/m² (vị trí 1). Đối với các tuyến nhánh ven sông và đường nội bộ như ngõ 3 Cù Nim, giá đất dao động từ vị trí 1 khoảng 60 triệu đồng/m² đến vị trí 4 khoảng 12 triệu đồng/m².
Đất nông nghiệp – biến động theo phụ lục III
Bảng giá đất nông nghiệp Hải Phòng năm 2026 được đề xuất điều chỉnh tăng mạnh so với các năm trước, đặc biệt là so với bảng giá được ban hành theo Quyết định năm 2014 và kéo dài hiệu lực đến hết năm 2025. Mức tăng trung bình dao động từ 100% đến 500%, tùy theo loại đất và vị trí; trong đó, đất lúa tăng từ 20 – 50 nghìn đồng/m² lên khoảng 100 nghìn đồng/m² (vị trí 1), đất rừng sản xuất tăng từ 15 – 40 nghìn đồng/m² lên 90 nghìn đồng/m².
Giá đất nông nghiệp tại một số khu vực Hải Phòng đã tăng lên khoảng 100 nghìn đồng/m².Đặc biệt, bảng giá không điều chỉnh giảm giá đối với bất kỳ loại đất nông nghiệp nào. Việc điều chỉnh tăng giá đất dự kiến sẽ góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách, bảo đảm mức bồi thường sát với thực tế khi Nhà nước thu hồi đất, tuy nhiên cũng có thể dẫn đến sự gia tăng chi phí trong các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất.
Sau đây là bảng giá đất nông nghiệp Hải Phòng năm 2026, mời bạn đọc tham khảo:
| STT | Loại đất |
Vị trí 1 (địa bàn phường) (nghìn đồng/m²) |
Vị trí 2 (địa bàn xã, đặc khu) (nghìn đồng/m²) |
|---|---|---|---|
| 1 | Đất lúa và đất trồng cây hàng năm khác | 130 | 95 |
| 2 | Đất trồng cây lâu năm | 140 | 120 |
| 3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 100 | 80 |
| 4 | Đất làm muối (Đồ Sơn, Cát Hải) | 70 | 70 |
| 5 | Đất rừng sản xuất | 90 | 50 |
| 6 | Rừng phòng hộ | 80 | 45 |
| 7 | Rừng đặc dụng | 70 | 40 |
Cần tìm mua bán nhà đất Hải Phòng giá tốt ở đâu?
Nếu bạn đang tìm kiếm mua nhà đất tại Hải Phòng với giá hợp lý và thông tin rõ ràng, Mytour.vn là nguồn tham khảo đáng tin cậy. Tại đây, bạn có thể dễ dàng tìm thấy bất động sản tại các khu vực trọng điểm của Hải Phòng như Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền, và các khu vực đang phát triển mạnh như Thủy Nguyên, An Dương.
Mua bán nhà đất Hải Phòng giá tốt, chính chủ và uy tín tại Mytour.vnNhững ưu điểm nổi bật của Mytour.vn bao gồm:
- Cung cấp nguồn tin đa dạng và phong phú: Mytour tổng hợp thông tin từ cả người bán cá nhân và các công ty môi giới uy tín, mang đến cho bạn nhiều lựa chọn về loại hình bất động sản (đất nền, nhà phố, chung cư, biệt thự) với các mức ngân sách khác nhau.
- Giá cả rõ ràng và minh bạch: Các tin đăng trên Mytour luôn cung cấp thông tin chi tiết về giá bán, diện tích, vị trí, giúp bạn dễ dàng so sánh và tìm kiếm bất động sản với mức giá hợp lý, phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính của mình.
- Thông tin chính xác và đáng tin cậy: Mytour có quy trình kiểm duyệt tin đăng nghiêm ngặt, giúp hạn chế tối đa việc gặp phải các tin rao giả mạo hoặc thông tin sai lệch.
- Giao diện thân thiện và dễ sử dụng: Trang web của Mytour được thiết kế dễ sử dụng, với các bộ lọc thông minh (theo giá, diện tích, vị trí, tiện ích xung quanh) giúp quá trình tìm kiếm nhanh chóng và hiệu quả hơn.
Thêm vào đó, Mytour.vn còn cung cấp tính năng Tra cứu giá nhà đất, giúp người dân và các nhà đầu tư dễ dàng theo dõi, so sánh giá cả thị trường để đưa ra những quyết định chính xác nhất.
