Nhiều người vẫn chưa nắm rõ hàm FIND trong Excel là gì? Điều này dẫn đến việc chưa biết cách áp dụng và tận dụng các công dụng của hàm công thức đơn giản này. Vậy cú pháp và cách sử dụng hàm FIND trong Excel ra sao? Để hiểu rõ hơn về cách dùng hàm FIND, hãy cùng xem qua bài viết dưới đây!
Hàm FIND trong Excel là gì? Những lợi ích của hàm FIND
Nếu bạn vẫn chưa hiểu hàm FIND trong Excel là gì, thì đây là một hàm dùng để tìm kiếm vị trí của ký tự cụ thể trong chuỗi văn bản. Kết quả trả về chính là vị trí của ký tự đó.

Những ứng dụng thực tế của hàm FIND trong cuộc sống:
- Xác định nhanh chóng vị trí của ký tự cần tìm trong bảng tính Excel.
- Kết hợp với các hàm công thức khác, giúp nhân viên văn phòng và học sinh thuận tiện hơn trong học tập và công việc.
Cú pháp và hướng dẫn sử dụng hàm FIND trong Excel
Hàm FIND có khả năng phân biệt chữ thường, chữ hoa và ký tự có dấu trong ô tính. Dưới đây là cú pháp và ví dụ minh họa giúp bạn dễ dàng áp dụng hàm này khi xử lý dữ liệu.
Cú pháp của hàm FIND trong Excel
Hướng dẫn chi tiết cách sử dụng hàm FIND trong Excel:
=FIND(find_text, within_text, [start_num])
Giải thích các thành phần:
- Find_text là ký tự hoặc chuỗi ký tự mà bạn muốn xác định vị trí.
- Within_text là chuỗi văn bản hoặc ô tính mà bạn cần tìm kiếm.
- Start_num là vị trí bắt đầu tìm kiếm trong Within_text. Tham số này không bắt buộc, nếu bỏ qua, Excel sẽ mặc định giá trị là 1.
Hướng dẫn áp dụng hàm FIND
Dưới đây là một số ví dụ minh họa giúp bạn nắm rõ hơn về cách sử dụng và ứng dụng công thức hàm FIND trong Excel.
Ví dụ minh họa 1: Sử dụng hàm FIND để tìm vị trí của chữ N trong tên Bùi Gia Như.
- Bước 1: Nhập công thức =FIND(“N”;A2) vào ô cần hiển thị kết quả.

- Bước 2: Nhấn phím Enter để hiển thị kết quả.

Kết quả trả về trong ô tính Excel là 9, vì chữ N trong tên nằm ở vị trí thứ 9.
Ví dụ minh họa 2: Sử dụng hàm FIND để xác định vị trí của chữ Quỳnh trong tên Lê Thị Quỳnh Như.
- Bước 1: Nhập công thức =FIND(“Quỳnh”;A2) vào ô cần hiển thị kết quả.

- Bước 2: Nhấn phím Enter để hiển thị kết quả trên màn hình.

Khác với ví dụ trước, Find_text ở đây chứa nhiều ký tự, do đó máy tính sẽ tìm kiếm toàn bộ chuỗi. Kết quả trả về là vị trí của ký tự đầu tiên trong chuỗi tìm kiếm. Vì vậy, kết quả sẽ là 8 (vị trí của chữ Q).
Ví dụ minh họa 3: Sử dụng hàm FIND để tìm vị trí của chữ N trong tên Nguyễn Văn Nam, với vị trí bắt đầu tìm kiếm là 8.
Bước 1: Nhập công thức =FIND(“N”;A2;8) vào ô cần hiển thị kết quả.

Bước 2: Nhấn phím Enter để hiển thị kết quả tìm kiếm.

Kết quả trả về là 12. Lệnh này sẽ tìm vị trí của ký tự N bắt đầu từ vị trí thứ 8 (chữ V) trong tên Nguyễn Văn Nam, bỏ qua chữ N ở vị trí thứ 1 và thứ 6.
Kết hợp hàm FIND trong Excel với các hàm khác
Bên cạnh việc sử dụng hàm FIND một cách độc lập, bạn cũng có thể kết hợp hàm này với các hàm khác trong Excel để đạt hiệu quả cao hơn.
Kết hợp hàm FIND trong Excel với hàm LEFT
Hàm LEFT là một hàm trong Excel giúp trích xuất các ký tự từ phía bên trái của chuỗi văn bản một cách tự động.
Trong Excel, người dùng thường kết hợp hàm FIND và hàm LEFT để tách các ký tự đầu tiên trong ô chứa văn bản, chẳng hạn như họ tên, mã vùng, mã nhân viên, hoặc các ký hiệu đặc biệt.
Công thức: =LEFT(text, [num_chars])
Giải thích các thành phần:
- text là chuỗi văn bản hoặc ô chứa các ký tự mà bạn muốn trích xuất.
- num_chars là số lượng ký tự mà bạn muốn hàm LEFT lấy ra từ chuỗi.
Khi thực hiện tìm kiếm, hàm LEFT sẽ bắt đầu từ ký tự đầu tiên bên trái và di chuyển sang phải.
Ví dụ về việc kết hợp hàm FIND và hàm LEFT trong Excel:
Tách phần họ từ chuỗi họ và tên trong bảng tính. Để làm điều này, chúng ta cần lấy các ký tự từ bên trái và dừng lại khi gặp dấu cách “ ” đầu tiên.
Bước 1: Nhập công thức =LEFT(A2;FIND(“ ”;A2)-1) vào ô cần hiển thị kết quả.

Giải thích:
- A2 là ô chứa chuỗi họ và tên cần tách.
- FIND(“ ”; A2) sẽ trả về vị trí của dấu cách đầu tiên. Sau khi trừ đi 1, hàm LEFT sẽ lấy các ký tự từ đầu đến trước dấu cách.
Bước 2: Nhấn Enter để hiển thị kết quả.

Kết quả sau khi tách là “Lê', phần họ của “Lê Thị Quỳnh Như' trong ô A2.
Kết hợp hàm FIND với hàm RIGHT trong Excel
Tương tự như hàm LEFT, hàm RIGHT là một hàm trong Excel giúp trích xuất các ký tự từ phía bên phải của chuỗi văn bản một cách tự động.
Trong Excel, người dùng thường kết hợp hàm FIND và hàm RIGHT để tách các ký tự cuối cùng trong ô chứa văn bản, chẳng hạn như họ tên, mã vùng, mã nhân viên, hoặc các ký hiệu đặc biệt.
Công thức: =RIGHT(text, [num_chars])
Giải thích:
- text là chuỗi văn bản hoặc ô chứa các ký tự mà bạn muốn trích xuất.
- num_chars là số lượng ký tự mà bạn muốn hàm RIGHT lấy ra từ chuỗi.
Khác với hàm LEFT, hàm RIGHT sẽ thực hiện trích xuất các ký tự từ phía bên phải sang trái.
Ví dụ về việc kết hợp hàm FIND và hàm RIGHT trong Excel:
Tách phần số cuối cùng từ mã nhân viên của một công ty. Để thực hiện, chúng ta cần lấy các ký tự từ phải sang trái và dừng lại sau dấu gạch ngang “-”.
Bước 1: Nhập công thức =RIGHT(A2;LEN(A2)-FIND(“-”;A2)) vào ô cần hiển thị kết quả.

Giải thích:
- A2 là ô chứa chuỗi mã nhân viên cần tách.
- LEN(A2) trả về tổng số ký tự trong ô A2.
- FIND(“-”; A2) trả về vị trí của dấu gạch ngang, đây cũng là số ký tự trước dấu gạch ngang.
Do đó, khi thực hiện phép tính LEN(A2) - FIND(“-”;A2) sẽ trả về số lượng ký tự nằm sau dấu gạch ngang cần tìm.
Bước 2:
Nhấn Enter để hiển thị kết quả các ký tự số.

Kết quả sau khi tách là “5674” được trích xuất từ mã nhân viên “FGGJDEH-5674”.
Lỗi #VALUE! và các lỗi thường gặp khác
Trong quá trình nhập và sử dụng công thức, bạn có thể gặp lỗi #VALUE mà không rõ nguyên nhân. Hàm FIND trong Excel sẽ trả về lỗi #VALUE! nếu bạn gặp phải các trường hợp sau:
- Find_text không có trong Within_text.
- Start_num lớn hơn tổng số ký tự trong Within_text.
- Start_num nhỏ hơn hoặc bằng 0.
- Within_text là chữ in hoa nhưng Find_text là chữ thường hoặc ngược lại.
Để khắc phục, bạn cần kiểm tra kỹ dữ liệu trong bảng tính Excel. Xem lại công thức đã nhập đúng chưa và điều chỉnh lại theo đúng điều kiện của từng phần tử.

Ngoài lỗi #VALUE và các lưu ý trên, bạn cần ghi nhớ một số điểm quan trọng sau đây để tránh sai sót khi sử dụng hàm FIND trong Excel:
- Hàm FIND không hỗ trợ sử dụng ký tự đại diện như hàm SEARCH. Ví dụ, trong hàm SEARCH, bạn có thể dùng dấu “?” để đại diện cho một ký tự bất kỳ, nhưng hàm FIND không cho phép điều này.
- Nếu Find_text là một chuỗi ký tự, kết quả trả về sẽ là vị trí của ký tự đầu tiên trong chuỗi đó. Ví dụ, nếu bạn tìm từ “mi” trong “smile”, hàm FIND sẽ trả về 2 (vị trí của chữ “m”).

- Ký tự cần tìm kiếm Find_text luôn phải được đặt trong dấu ngoặc kép. Nếu không, câu lệnh sẽ bị lỗi và không trả về kết quả.
- Nếu Find_text là một chuỗi ký tự trống “ ”, hàm FIND sẽ trả về vị trí của ký tự đầu tiên trong chuỗi tìm kiếm. Ví dụ, nếu Within_text là “happy”, kết quả sẽ là 1.
Trên đây là những lưu ý và giải thích chi tiết về hàm FIND trong Excel. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp bạn áp dụng hàm này hiệu quả. Nếu còn thắc mắc, hãy để lại bình luận để được giải đáp. Đừng quên chia sẻ bài viết hữu ích này nhé!
