Đại học Ngoại ngữ ĐHQGHN (VNU-ULIS), một trong những cơ sở đào tạo ngoại ngữ hàng đầu tại Việt Nam, là nơi nuôi dưỡng và phát triển những tài năng ngôn ngữ xuất sắc. Với lịch sử lâu đời và chất lượng giáo dục được công nhận, ULIS mang đến một môi trường học tập chuyên nghiệp và đầy sáng tạo. Bài viết này sẽ đi sâu vào các chương trình đào tạo, hoạt động ngoại khóa, thông tin tuyển sinh và chi phí học tập tại trường. Hãy cùng khám phá cánh cửa mở ra thế giới ngôn ngữ đa dạng tại ULIS.
Thông tin về Đại học Ngoại ngữ Hà Nội
Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU-ULIS) là một trung tâm văn hóa đa dạng, nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa quốc tế, đồng thời là cơ sở đào tạo ngoại ngữ hàng đầu tại Việt Nam. Với hơn 60 năm phát triển, trường đã khẳng định được vị thế vững chắc trong nền giáo dục nước nhà.

ULIS không ngừng cải tiến phương pháp dạy học, áp dụng những chương trình tiên tiến và đầu tư mạnh vào hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, nhằm tạo ra môi trường học tập lý tưởng cho sinh viên. Với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm và tâm huyết, trường luôn đồng hành cùng sinh viên trên hành trình khám phá tri thức, hướng tới mục tiêu trở thành trung tâm đào tạo ngoại ngữ hàng đầu trong khu vực và trên thế giới.
Các chương trình đào tạo tại trường
Đại học Ngoại ngữ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội mang đến nhiều chương trình đào tạo phong phú, từ bậc cử nhân, thạc sĩ đến tiến sĩ, đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của nhiều đối tượng. Mỗi chương trình đều được thiết kế với lộ trình rõ ràng và bố trí hợp lý.
Các chuyên ngành và bộ môn trực thuộc
Trường cung cấp các chương trình đào tạo đa dạng từ bậc cử nhân đến tiến sĩ, phù hợp với nhu cầu của nhiều đối tượng khác nhau. Quá trình đào tạo được tổ chức khoa học, từ lý thuyết đến thực hành, với nhiều ngôn ngữ như: Anh, Pháp, Trung, Nhật, Hàn, Nga, Đức, Tây Ban Nha,... cùng các bộ môn như quốc tế học, biên phiên dịch, và sư phạm tiếng Anh. Trường luôn cập nhật xu hướng xã hội để đảm bảo giáo trình phù hợp với thực tiễn.

Những chương trình hợp tác quốc tế đa dạng
Nhằm giúp sinh viên tiếp cận với nền giáo dục hiện đại, Đại học Ngoại ngữ ĐHQGHN đã thiết lập nhiều chương trình liên kết với các trường đại học danh tiếng trên toàn cầu. Những chương trình này không chỉ tạo điều kiện cho sinh viên trao đổi kiến thức mà còn giúp họ nhận được bằng cấp quốc tế, từ đó mở rộng cơ hội việc làm. Trường luôn chú trọng phát triển mạng lưới đối tác quốc tế vững mạnh, mang lại lợi ích tối đa cho người học. Đây cũng là lý do khiến điểm chuẩn đầu vào của trường luôn biến động.

Nhận xét của sinh viên về ULIS
Trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội luôn nhận được phản hồi tốt từ sinh viên về chương trình giảng dạy và không gian học tập. Các bạn sinh viên thường xuyên khen ngợi về hệ thống cơ sở vật chất tiên tiến. Bên cạnh đó, họ cũng luôn bày tỏ sự kính trọng đối với đội ngũ giảng viên.
Hệ thống cơ sở vật chất
Trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội được trang bị cơ sở vật chất hiện đại, bao gồm các phòng học được trang bị đầy đủ thiết bị, thư viện rộng rãi với nhiều tài liệu đa dạng, phòng thí nghiệm tiên tiến và khu vực sinh hoạt, thể thao đầy đủ tiện nghi. Điều này giúp sinh viên thuận lợi trong việc học tập và thư giãn với các hoạt động ngoại khóa.

Đội ngũ giảng viên
Đội ngũ giảng viên tại Đại học Ngoại ngữ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội được biết đến với sự giàu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn vượt trội và lòng nhiệt huyết với giáo dục. Các giảng viên không ngừng hỗ trợ, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho sinh viên, góp phần xây dựng một môi trường học tập tích cực và hiệu quả. Chất lượng giảng dạy của đội ngũ này là một trong những yếu tố then chốt giúp Đại học Ngoại ngữ Hà Nội duy trì vị thế uy tín trong ngành giáo dục.

Chương trình giảng dạy
Chương trình đào tạo tại Đại học Ngoại ngữ Hà Nội được xây dựng một cách bài bản, kết hợp hài hòa giữa lý thuyết và thực tiễn, giúp sinh viên không chỉ nắm chắc kiến thức chuyên ngành mà còn phát triển toàn diện các kỹ năng mềm quan trọng. Nhà trường và đội ngũ giảng viên luôn nỗ lực cập nhật những xu hướng mới nhất từ thị trường và xã hội, đảm bảo sinh viên luôn bắt kịp với những kiến thức tiên tiến.

Một chiếc smartphone nhỏ gọn với khả năng kết nối internet mạnh mẽ sẽ giúp bạn khám phá thêm nhiều thông tin hữu ích về trường học thông qua các trang web. Hãy ghé thăm Mytour để chọn cho mình một sản phẩm ưng ý với mức giá đa dạng bằng cách nhấp vào đường dẫn bên dưới.
Các hoạt động ngoại khóa của sinh viên ULIS
Giới trẻ hiện nay luôn tràn đầy năng lượng và nhiệt huyết, với khả năng kết nối mọi người để tạo nên những chương trình giàu ý nghĩa. Điều này đặc biệt rõ nét tại ULIS, nơi sinh viên tham gia tích cực vào các hoạt động ngoại khóa từ phía nhà trường đến hơn 20 câu lạc bộ khác nhau.
Sinh hoạt câu lạc bộ
|
STT |
Các CLB |
STT | Các CLB |
|
1 |
Tình nguyện viên Quốc tế – CGV |
11 | CLB Bóng đá ULIS S.H.U |
|
2 |
Art Club For Uliser And You – AC4U |
12 | CLB Sinh viên Nghiên cứu khoa học CYR |
|
3 |
CLB Tiếng Anh EC ULIS |
13 | CLB Tiếng Ả Rập ARC |
|
4 |
CLB Sức Trẻ |
14 | CLB Du lịch Pháp ngữ La Route des découvertes |
|
5 |
CLB Ulis Yosakoi |
15 | CLB Niềm Tin Ánh Sáng |
|
6 |
CLB Tiếng Pháp Espace Francophone |
16 | CLB Nhảy cổ động GUMMY |
|
7 |
CLB Công nghệ thông tin ULIS IT |
17 | CLB Dịch thuật Tiếng Anh ETIC |
|
8 |
CLB Nghệ thuật K-ART |
18 | CLB Bóng Bầu Dục |
|
9 |
Câu lạc bộ Tổ chức sự kiện CEO |
19 | CLB Bóng Rổ |
|
10 |
CLB Tiếng Nhật |
20 | CLB Sinh viên Quốc tế học |
Các hoạt động ngoại khóa
Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQGHN luôn tạo cơ hội cho sinh viên tham gia vào nhiều hoạt động thực tế phong phú. Nổi bật là chuỗi sự kiện chào đón tân sinh viên như ULIS TOUR, giúp các bạn làm quen với môi trường mới thông qua sự hỗ trợ của các mentor. Chương trình Chào Ngoại ngữ cũng là dịp để tân sinh viên thể hiện cá tính và nét đặc trưng của từng khoa.

Mỗi khoa tại trường đều sở hữu những nét đặc trưng riêng về tính cách và văn hóa, góp phần tạo nên các sự kiện độc đáo. Chẳng hạn, khoa Pháp tổ chức Bizoutage, khoa Đức có sự kiện Hallo, khoa Trung nổi bật với Thiên Đăng Hội, và khoa Sư phạm Tiếng Anh thu hút với Felte Eternal Epic. Bên cạnh đó, tháng sinh viên còn diễn ra nhiều hoạt động sôi động như ULIS CHEF, ULIS F.I.R.E, và ULIS Star.
Những phương thức tuyển sinh tại Đại học Ngoại ngữ
Hiện tại, mỗi trường đại học đều áp dụng các phương thức xét tuyển riêng biệt. Điểm chuẩn của Đại học Ngoại ngữ cũng có sự chênh lệch đáng kể tùy theo từng phương thức. Do đó, việc tìm hiểu kỹ lưỡng từng phương án là điều cần thiết để đảm bảo lộ trình học tập của bạn.
Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi THPT Quốc gia
Tổng điểm của ba môn trong kỳ thi THPT Quốc gia sẽ được sử dụng để xét tuyển vào các ngành học tại Đại học Ngoại ngữ Hà Nội. Bạn có thể tham khảo cách tính điểm chi tiết qua hình ảnh được cung cấp dưới đây.

Một ví dụ cụ thể về cách tính điểm như sau:
Dương Hoàng C đạt các điểm số trong kỳ thi THPT 2024 như sau: Toán: 8, Văn: 8, Tiếng Anh: 9. Phần thi tổ hợp xã hội có các điểm: Địa lý: 8, Lịch sử: 7, GDCD: 9, tổng trung bình đạt được là 8. Điểm trung bình 3 năm học phổ thông là 8,5, không có điểm ưu tiên.
Áp dụng công thức tính điểm trên hình, điểm xét tốt nghiệp sẽ là:
((33 : 4) x 7 + (8 x 3)) : 10 = 8,175 điểm
Xét tuyển thẳng
ULIS áp dụng chính sách tuyển thẳng không chỉ ưu tiên các thí sinh xuất sắc tại các cuộc thi trong nước và quốc tế mà còn dành ưu tiên cho hai nhóm đối tượng cụ thể. Nhóm thứ nhất bao gồm các thí sinh tham gia Olympic quốc tế hoặc là thành viên đội tuyển quốc gia trong các cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế. Để đủ điều kiện, thí sinh phải có hạnh kiểm tốt và điểm thi tốt nghiệp đạt ngưỡng tối thiểu theo quy định.

Nhóm thứ hai gồm các thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các cuộc thi sáng tạo, khoa học kỹ thuật cấp khu vực hoặc quốc tế, hoặc Olympic; hoặc học sinh giỏi môn Ngoại ngữ cấp Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc cấp tỉnh/thành phố. Đối với giải địa phương, thí sinh cần có học lực giỏi với điểm trung bình 3 năm từ 8,5 trở lên.
Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực
Là một trường thành viên của Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Ngoại ngữ Hà Nội cho phép thí sinh đăng ký xét tuyển thông qua kỳ thi đánh giá năng lực. Để đủ điều kiện, thí sinh cần đạt tối thiểu 80/150 điểm đối với kỳ thi của Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc 750/1200 điểm đối với Đại học Quốc gia TP. HCM. Bên cạnh đó, điểm thi THPT Quốc gia của thí sinh cũng phải từ 6 điểm trở lên mới được xét tuyển theo phương thức này.

Xét tuyển thông qua chứng chỉ Ngoại ngữ
Đối với phương thức xét tuyển dựa trên các Chứng chỉ ngoại ngữ, thí sinh sẽ được xét tuyển thẳng nếu đáp ứng đủ điều kiện của một trong các chứng chỉ sau:
- Chứng chỉ VSTEP đạt trình độ B2 hoặc cao hơn
- Chứng chỉ IELTS từ 5.5 trở lên
- Chứng chỉ TOEFL iBT từ 72 điểm trở lên
- Các chứng chỉ quốc tế tương đương trình độ B2 trở lên
Bên cạnh đó, tổng điểm của hai môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển (bao gồm môn Toán hoặc Ngữ văn) phải đạt tối thiểu 14 điểm trở lên.
ULIS cũng áp dụng xét tuyển thẳng cho các thí sinh sở hữu Chứng chỉ A-Level (3 môn, trong đó có môn Toán hoặc Ngữ văn) với điểm số mỗi môn đạt từ 60/100 trở lên, hoặc thí sinh có điểm SAT từ 1100/1600 hoặc điểm ACT từ 22/36.

Tiêu chí tuyển sinh và chi phí học tập tại ULIS
Chi phí học tập và điểm đầu vào của trường Đại học Ngoại ngữ qua các năm luôn là mối quan tâm hàng đầu của các bạn học sinh trước kỳ thi đại học. Đây cũng là nỗi băn khoăn của các bậc phụ huynh để đảm bảo con em mình được học trong một môi trường chất lượng. Hãy tham khảo thông tin mới nhất được cập nhật năm 2024 để có câu trả lời phù hợp cho bản thân nhé.
Điểm đầu vào
|
STT |
Tên ngành |
Mã ngành |
Tổ hợp môn |
Điểm chuẩn |
Ghi chú |
|
1 |
7220204 |
37 |
Tốt nghiệp THPT, NV1 |
||
|
2 |
7220210 |
36.38 |
Tốt nghiệp THPT, NV1, NV2 |
||
|
3 |
7220203 |
34.53 |
Tốt nghiệp THPT, NV1 |
||
|
4 |
7220209 |
35.4 |
Tốt nghiệp THPT, NV1, NV2, NV3 |
||
|
5 |
7220205 |
35.82 |
Tốt nghiệp THPT, NV1, NV2 |
||
|
6 |
7220201 |
26.99 |
Tốt nghiệp THPT, NV1 |
||
|
7 |
7220202 |
34.24 |
Tốt nghiệp THPT, NV1, NV2 |
||
|
8 |
7220211 |
33.42 |
Tốt nghiệp THPT, NV1, NV2 |
||
|
9 |
7140234 |
37.85 |
Tốt nghiệp THPT, NV1 |
||
|
10 |
7140237 |
37.31 |
Tốt nghiệp THPT, NV1 |
||
|
11 |
7140236 |
37.21 |
Tốt nghiệp THPT, NV1 |
||
|
12 |
7140231 |
38.45 |
Tốt nghiệp THPT, NV1 |
||
|
13 |
7140235 |
36.94 |
Tốt nghiệp THPT, NV1 đến NV5 |
||
|
14 |
7903124QT |
26.75 |
Tốt nghiệp THPT, Kinh tế - Tài chính, NV1 |
||
|
15 |
7220212QDT |
36.5 |
Tốt nghiệp THPT |
||
|
16 |
7220204 |
105 |
Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội |
||
|
17 |
7220210 |
90 |
Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội |
||
|
18 |
7220203 |
90 |
Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội |
||
|
19 |
7220209 |
90 |
Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội |
||
|
20 |
7220205 |
90 |
Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội |
||
|
21 |
7220201 |
112.5 |
Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội |
||
|
22 |
7140234 |
120 |
Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội |
||
|
23 |
7140237 |
120 |
Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội |
||
|
24 |
7140236 |
120 |
Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội |
||
|
25 |
7140231 |
120 |
Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội |
||
|
26 |
7220202 |
90 |
Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội |
||
|
27 |
7220211 |
90 |
Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội |
||
|
28 |
7220204 |
900 |
Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM |
||
|
29 |
7220210 |
750 |
Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM |
||
|
30 |
7220203 |
750 |
Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM |
||
|
31 |
7220209 |
750 |
Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM |
||
|
32 |
7220205 |
750 |
Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM |
||
|
33 |
7220201 |
900 |
Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM |
||
|
34 |
7140234 |
960 |
Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM |
||
|
35 |
7140237 |
960 |
Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM |
||
|
36 |
7140236 |
960 |
Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM |
||
|
37 |
7140231 |
960 |
Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM |
||
|
38 |
7220202 |
750 |
Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM |
||
|
39 |
7220211 |
750 |
Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM |
||
|
40 |
7220212QDT |
750 |
Văn hóa và truyền thông xuyên quốc gia; Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP.HCM |
||
|
41 |
7220212QDT |
90 |
Văn hóa và truyền thông xuyên quốc gia; Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội |
Chi phí học tập
Chi phí học tập tại Đại học Ngoại ngữ thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội luôn được đánh giá là phù hợp với chất lượng đào tạo và cơ sở vật chất hiện đại. Đối với các ngành ngôn ngữ, mức học phí dao động khoảng 9,8 triệu đồng/năm. Đối với chương trình chất lượng cao, mức học phí sẽ khoảng 35 triệu đồng/năm.
Chương trình liên kết quốc tế ngành Kinh tế – Tài chính với Southern New Hampshire University (Hoa Kỳ) có mức học phí là 56 triệu đồng mỗi năm. Bên cạnh đó, sinh viên có thể nỗ lực học tập và tham gia các hoạt động ngoại khóa để giành được các suất học bổng hỗ trợ từ nhà trường.

Lưu ý: Để biết thông tin chi tiết và chính xác về học phí của từng ngành, vui lòng truy cập website chính thức hoặc Fanpage của Trường Đại học Ngoại ngữ ĐHQGHN.
Với vai trò tiên phong trong lĩnh vực đào tạo ngoại ngữ, Trường Đại học Ngoại ngữ ĐHQGHN (VNU-ULIS) tiếp tục khẳng định vị thế quan trọng trong việc trang bị kiến thức ngôn ngữ và văn hóa cho giới trẻ Việt Nam. Để cập nhật thông tin mới nhất, hãy truy cập website chính thức của trường. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm các bài đánh giá khách quan và chất lượng về các trường đại học khác trên Mytour.
