
5 lỗi ngữ pháp về động từ thừa/thiếu cần lưu ý tránh
Bất kì một câu nào trong tiếng Anh (trừ các câu cảm thán đặc biệt) cũng chứa ít nhất một mệnh đề.
Một mệnh đề có 2 thành phần bắt buộc là chủ ngữ và động từ.
Mỗi chủ ngữ cần có ít nhất một động từ chính, nếu câu có bao nhiêu chủ ngữ thì cần bấy nhiêu động từ chính. Nếu hai chủ ngữ cùng thực hiện một hành động thì chỉ xem như là một cụm chủ ngữ chứ không phải là hai chủ ngữ.

1. Thiếu động từ “to be” trong câu
Lỗi thiếu động từ “to be” thường gặp phải trong những câu hoặc mệnh đề chỉ có chủ ngữ và tính từ hoặc danh từ.
Ví dụ khi cần dịch câu: “Cô ấy rất xinh đẹp” sang tiếng Anh, lỗi sai thường thấy ở một số người là: “She very beautiful”, trong khi câu đúng phải là “She is very beautiful.”
Cách khắc phục lỗi ngữ pháp này:
Khi đặt câu, cần lưu ý câu của mình có động từ thường hay không (là các động từ khác ngoài động từ “to be” như: go, dance, live, stay, like, hate,...)
Nếu câu không cần dùng động từ thường, tức là cần dùng động từ “to be” (thường là câu có vị ngữ là danh từ hoặc tính từ)
Ví dụ về những câu không có động từ thường thì sẽ dùng động từ “to be”:
Tôi năm nay 30 tuổi. => I’m 30 years old.
Mẹ tôi đã rất già. => My mom is very old.
Cô ấy xinh đẹp hơn tôi. => She is more beautiful than me.
Bố cô ấy là bác sĩ. => My dad is a doctor.
Anh ấy đang ở Paris. => He is in Paris.
Tôi rất vui vì bạn đến. => I am so glad that you come.
2. Dư thừa động từ “to be” trong câu
Lỗi thừa động từ “to be” thường bị mắc khi người học đặt câu trong thì hiện tại / quá khứ đơn, khi trong câu đã có động từ thường mà vẫn thêm động từ “to be”.
Ví dụ khi cần dịch câu: “Tôi có 2 chú chó và 1 chú mèo” thì một số người dịch là “I am have 2 dogs and 1 cat” trong khi câu đúng phải là “I have 2 dogs and 1 cat.”
Cách khắc phục lỗi ngữ pháp này:
Khi đặt câu, KHÔNG dùng đồng thời cả động từ thường và động từ “to be” liền nhau
Ngoại lệ 1: Khi câu được đặt ở dạng bị động thì sau chủ ngữ là động từ “to be” rồi đến dạng quá khứ phân từ của động từ thường. Ví dụ: I was given a new bike yesterday. (Hôm qua tôi được tặng một chiếc xe đạp mới.)
Ngoại lệ 2: Khi câu được đặt ở thì tiếp diễn chỉ hành động đang diễn ra thì sau chủ ngữ là động từ “to be” rồi đến dạng động từ thường có đuôi “ing”.
Ví dụ: I am playing badminton. (Tôi đang chơi cầu lông)
3. Thiếu động từ thông dụng trong các câu chứa mệnh đề quan hệ / mệnh đề danh từ / mệnh đề trạng ngữ
Lỗi này thường xảy ra khi người học đặt một câu phức, tức là câu có nhiều hơn 1 mệnh đề. Những câu này thường là câu có mệnh đề quan hệ, mệnh đề danh từ.
Ví dụ, khi cần dịch câu: “Sự thật là nhiều người ở Việt Nam chưa biết sử dụng máy tính” thì một số người học đặt câu là “The fact that many people in Viet Nam don't know how to use computer”.
Khi phân tích câu này, “The fact that” thường được dịch sang tiếng Việt là “Sự thật là”, vì vậy mà người học đã dịch sang câu văn như trên mà không nhận ra lỗi của mình.
Lỗi ở đây là cả mệnh đề “The fact that many people in VietNam don't know how to use computer” được gọi là một mệnh đề danh từ, tức là nó chỉ đóng vai trò như một danh từ trong câu mà thôi. Mệnh đề này có thể đứng ở đầu câu làm chủ ngữ hoặc ở sau động từ chính để làm tân ngữ hoặc bổ ngữ, và câu trên chưa có động từ chính.
Vậy cách diễn đạt đúng là:
The truth is that many people in Viet Nam don't know how to use computers.
It’s the truth/fact that many people in Viet Nam don't know how to use computers.
Một ví dụ khác, khi cần dịch câu: “Cô gái đó tôi đã gặp ngày hôm qua”, lỗi sai thường thấy ở học sinh là việc đặt câu: “That girl who I met yesterday”. ở câu này, “that girl” là chủ ngữ, “who I met yesterday” là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “that girl”, như vậy câu này chưa có động từ chính.
Những cách diễn đạt đúng là:
That is the girl who I met yesterday.
That girl is the person who I met yesterday.
I met that girl yesterday.
Cách khắc phục lỗi ngữ pháp này:
Cần hiểu bản chất chức năng của các loại mệnh đề quan hệ, mệnh đề danh từ, mệnh đề trạng ngữ trong câu
Mệnh đề quan hệ dùng để bổ sung thông tin cho một danh từ / cụm danh từ / mệnh đề nào đó trong câu. Như vậy nó là một thành phần riêng biệt đi ngay sau đối tượng nó bổ nghĩa. Động từ trong mệnh đề quan hệ không được tính là động từ chính trong câu.
Mệnh đề danh từ đóng vai trò như một danh từ trong câu, vì vậy động từ của mệnh đề danh từ cũng không được tính là động từ chính trong câu.
Mệnh đề trạng ngữ đóng vai trò là trạng ngữ của câu để bổ sung thêm thông tin cho câu, nó không phải mệnh đề chính nên chủ ngữ và động từ của nó không phải chủ ngữ và động từ chính trong câu.
4. Dư thừa động từ thường do kết hợp các động từ kế tiếp mà không điều chỉnh cấu trúc động từ
Đây là lỗi người học tiếng Anh thường mắc khi chưa nắm chắc kiến thức về bổ ngữ của động từ mà chỉ đơn giản dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh theo thứ tự.
Ví dụ, khi dịch câu “Tôi tránh cãi nhau với hàng xóm láng giềng” thì học sinh sẽ đặt câu như sau: “I avoid argue with neighbors” trong khi câu đúng phải là “I avoid arguing with my neighbors.”
Cách khắc phục lỗi ngữ pháp này:
Khi người học muốn dùng 2 động từ thường cạnh nhau, cần lưu ý các quy tắc về việc dùng động từ làm bổ ngữ cho động từ. Có 3 dạng động từ làm bổ ngữ cho động từ là V + to V, V + V-ing, V + sb + to V
Ví dụ:
1. I want to participate in this contest. (Tôi muốn tham gia kì thi này.)
2. I prefer reading books than watching movies. (Tôi thích đọc sách hơn xem phim)
3. My parents allow me to hang out with friends. (Bố mẹ cho tôi đi chơi với các bạn.)
Trường hợp ngoại lệ: 3 động từ make, help, let sẽ được theo sau bởi sb + V (trong đó help có thể vừa kết hợp được với cả V hoặc to V).
Ví dụ:
1. My friends make me become happy. (Các bạn tôi làm tôi rất vui.)
2. My brother helps me (to) prepare the meal. (Em trai tôi giúp tôi chuẩn bị bữa ăn.)
3. I let my dog play with the ball. (Tôi để chú chó của mình chơi với trái bóng.)
5. Thiếu động từ “to be” khi một chủ ngữ có hai động từ
Học sinh thường mắc lỗi này khi trong câu có 1 chủ ngữ và 2 vị ngữ, trong đó vị ngữ phía sau không có động từ chính.
Ví dụ, khi cần dịch câu: “Cô ấy nhận được món quà tôi tặng và rất ngạc nhiên về điều đó”, một số học sinh đặt câu như sau: “She received the gift that I gave and surprised at that” trong khi câu đúng phải là “She received the gift that I gave and was surprised at that.”
Cách khắc phục lỗi ngữ pháp này:
Khi câu có 2 vị ngữ cùng 1 chủ ngữ, cả 2 vị ngữ này phải có động từ
Khi ở vị ngữ 2 không có động từ thường mà chỉ có tính từ hoặc danh từ, người học cần sử dụng động từ “to be”

Bài tập ứng dụng
I am going to participate in that competition and feel proud of myself for doing so.
At 10 a.m. yesterday, my mom was preparing dinner.
I don’t want to make you feel sad.
After meeting him, I promised to study English hard.
Children who engage in sports regularly.
I decided to continue going to university instead of seeking a job right away.
I will assist you in doing assignments if you help me this time.
The fact that I am unable to cook.
Last month, I had an important test.
Her hair is so beautiful that I can’t stop admiring it.
Last week, I was bitten by a dog, but I have since recovered.
Lily had an accident, and she is currently in the hospital.
Suggested answers
I am going to participate in that competition and proud of myself for doing so. => be proud
At 10 a.m. yesterday, my mom preparing dinner. => was preparing
I don’t want make you to feel sad. => to make you feel
After meeting him, I promised to study English hard. => The sentence currently only has an adverbial clause: “After I met him, the person I promised to study English hard,” but the main clause is missing, so we need to add the main clause.
Children who engage in sports regularly. => This sentence only has a relative clause, meaning “Children who play sports frequently,” but lacks the main verb, so we need to add the main verb.
I decided to continue go to university instead of seeking a job right away. => to go or going
I will assist you do assignments if you help me this time. => to do
The fact that I am unable to cook. => This sentence only has a noun clause, meaning “The fact that I don’t know how to cook,” but lacks a main verb, so we need to add the main verb.
Last month, I was had an important test. => remove was
Her hair so beautiful that I just want to behold it for so long. => is so beautiful
Last week, I bitten by a dog, but I have since recovered. => was bitten
Lily had an accident, and she is currently in the hospital. => she is
