
Kiến thức cơ bản về Hàm số tuyến tính và đồ thị của nó
Ax + By + C = 0
Trong đó: A, B và C là các hằng số thực, với A và B không đồng thời bằng 0.
Ngoài dạng tổng quát, hàm số tuyến tính có thể xuất hiện dưới dạng slope-intercept (hệ số góc-tung độ gốc):
y = f(x) = mx + b
Trong đó:
y là biến số phụ thuộc.
x là biến số độc lập.
m là hệ số góc (hay còn gọi là độ dốc), thể hiện mức độ biến đổi của biến y khi biến x thay đổi.
b là tung độ gốc (hay còn gọi là điểm cắt trục tung y), là giá trị ban đầu của hàm số khi x = 0.
Quan hệ vị trí giữa hai đồ thị của các hàm số tuyến tính
Hai đồ thị cắt nhau tại một điểm
Xét hai đường thẳng A1x + B1y + C1 = 0 và A2x + B2y + C2 = 0, hai đường thẳng này sẽ cắt nhau tại một điểm duy nhất nếu ta nhận thấy: A1A2 khác B1B2.
Ví dụ: Đường thẳng 2x + y + 1 = 0 và đường thẳng 2x - 5y + 1 = 0 cắt nhau tại một điểm duy nhất (-1/2, 0).

Fig. 1. Line 2x + y + 1 = 0 and line 2x - 5y + 1 = 0 on the Desmos Graphing Calculator. (Source: [1])
Hai đồ thị vuông góc (một trường hợp đặc biệt của sự cắt nhau)
Tích của độ dốc hệ số góc của một đường thẳng cho trước và hệ số góc của đường vuông góc bằng -1.
Nếu hệ số góc của một đường thẳng cho trước là m1 và hệ số góc của đường vuông góc với nó là m2 , ta có:
m1.m2=-1
Ví dụ: Đường thẳng y = -2x + 1 vuông góc với đường thẳng y = x/2 tại điểm (0.4, 0.2).

Fig. 2. Line y = -2x + 1 and line y = (1/2)x on the Desmos Graphing Calculator. (Source: [2])
Hai đồ thị song song với nhau
Nếu hai đường thẳng song song trên Oxy nhưng không trùng nhau, hệ số góc của chúng bằng nhau nhưng tung độ gốc của chúng khác nhau.
Nếu hệ số góc của hai đường thẳng song song được biểu diễn là m1 , m2 thì ta có:
m1=m2
Nếu tung độ gốc của hai đường thẳng song song được biểu diễn là b1, b2 thì ta có:
b1 khác b2
Ví dụ: Đường thẳng y = x + 2 song song với đường thẳng y = x - 1.

Fig. 3. Line y = x + 2 and line y = x - 1 on the Desmos Graphing Calculator. (Source: [3])
Hàm số tuyến tính trong đề thi Digital SAT

Giới thiệu về phần mềm máy tính khoa học DESMOS

Fig. 4. Official logo of Desmos Studio PBC. (Source: [4])
Những tính năng chính của phần mềm DESMOS
Các phép cộng, trừ, nhân, chia cơ bản
Vẽ đồ thị phương trình từ bậc thấp đến cao
Sử dụng bảng biểu
Tính năng thanh trượt
Các phép tính thống kê cơ bản
Các phép tính lượng giác cơ bản
…
Trên màn hình giao diện DESMOS, người học có thể nhận diện được các vùng cơ bản. Thứ nhất, vùng bên tay trái là nơi người học nhập phương trình (VD: 2x + y = 0). Thứ hai, vùng mặt phẳng toạ độ Oxy là nơi đồ thị của phương trình hiển thị. Cuối cùng, nút cài đặt (có biểu tượng hình cờ lê) bên góc phải là nơi người học điều chỉnh một số cài đặt để phù hợp nhu cầu (VD: chuyển đổi từ Degree sang Radian.)

Fig. 5. Interface of the Desmos Graphing Calculator. (Source: [5])
Lưu ý: Phần mềm DESMOS hiện tại mà người học có thể tìm trên mạng có thể được chia làm hai phiên bản: Nguyên bản (đen) và Khảo thí (testing - xanh lá). Phần mềm DESMOS nguyên bản sẽ có nhiều tính năng hơn bản khảo thí, bao gồm tính năng chia sẻ biểu đồ, thư mục, hoặc hình ảnh. Tuy vậy, các tính năng quan trọng dùng trong bài thi SAT vẫn có đầy đủ ở cả hai phiên bản.
Hướng dẫn sử dụng DESMOS để xác định hàm số tuyến tính có đồ thị đi qua một điểm, đã biết hệ số góc
Bước 1: Đọc kĩ đề để xác định dữ kiện được cung cấp.
Người học đọc kĩ đề bài để xác định hệ số góc được cho từ dữ kiện nào. Ví dụ, nếu đường thẳng cần tìm song song với đường thẳng có hệ số góc là 3 thì đường thẳng cần tìm cũng có hệ số góc là 3. Sau đó, người học xác định toạ độ của điểm cho trước (VD: A(1,2).)
Bước 2: Nhập dữ kiện được cung cấp từ đề bài vào ô nhập dữ liệu của DESMOS. Trong đó:
Nhập ở dòng đầu tiên: hàm số có sẵn từ đề bài.
Nhập ở dòng thứ hai: toạ độ điểm có sẵn từ đề bài.
Nhập ở dòng thứ ba dạng slope-intercept của hàm số cần tìm: y = mx + b, trong đó m đã biết được từ đề bài, b là hằng số cần tìm. Người học sau đó bấm “Add slider”. → DESMOS xuất hiện thanh trượt thể hiện các giá trị của b.
Bước 3: Người học thao tác kéo chuột trên thanh trượt, sao cho đồ thị của hàm số cần tìm thoả yêu cầu về hệ số góc và đi qua toạ độ điểm cho trước.
Bước 4: (tuỳ chọn) Thử lại toạ độ điểm vào hàm số tìm được để kiểm tra đáp án.
Ví dụ minh hoạ:
Câu hỏi: A line ℓ passes through the point (3,4) and is perpendicular to the line y = x/2 + 6.
Which of the following is the equation of line ℓ in the form y = mx + b?
A. y = -2x + 10
B. y = 2x + 3
C. y = -2x + 7
D. y = -x/2 + 11/2
Hướng dẫn giải bằng DESMOS
Bước 1: Đọc kĩ đề để xác định dữ kiện được cung cấp
Đường thẳng ℓ vuông góc với y = x/2 + 6. → Hệ số góc của ℓ là -2, do tích hệ số góc của hai đường thẳng vuông góc luôn bằng -1.
Đường thẳng ℓ đi qua điểm (3, 4) → Gọi điểm này là A(3, 4).
Bước 2: Nhập dữ kiện được cung cấp từ đề bài vào ô nhập dữ liệu của DESMOS. Trong đó:
Nhập ở dòng đầu tiên: hàm số có sẵn từ đề bài là y = x/2 + 6.
Nhập ở dòng thứ hai: toạ độ điểm có sẵn từ đề bài: A=(3,4).
Nhập ở dòng thứ ba dạng slope-intercept của hàm số cần tìm: y = -2x + b, trong đó b là hằng số cần tìm.
Người học sau đó bấm “Add slider”. → DESMOS xuất hiện thanh trượt thể hiện các giá trị của b.

Fig. 6. Line y = x/2 + 6 and line y = -2x + b on the Desmos Graphing Calculator. (Source: [6])
Bước 3: Người học thao tác kéo chuột trên thanh trượt, sao cho đồ thị của hàm số cần tìm thoả yêu cầu về hệ số góc và đi qua toạ độ điểm (3,4).

Fig. 7. Line y = x/2 + 6 and line y = -2x + 10 on the Desmos Graphing Calculator. (Source: [7])
Từ giá trị b = 10 trên thanh trượt, người học đã có được phương trình đường thẳng cần tìm: y = -2x + 10.
Bước 4: Thử lại toạ độ điểm vào hàm số tìm được để kiểm tra đáp án: -2*(3) + 10 = 4 (Khớp) → Chọn đáp án A.
Lưu ý: Khi dùng thanh trượt, DESMOS luôn hiển thị giá trị dưới dạng số thập phân. Do đó, DESMOS hữu dụng khi giá trị cần tìm là giá trị nguyên (1,2,3,...), giá trị thập phân hữu hạn (1.5, 2.5,...), giá trị thập phân vô hạn tuần hoàn (0.6666), hoặc giá trị thập phân không tuần hoàn thông dụng (3.141592). Nếu người học chưa quen nhận diện các giá trị này (VD: 10/3 có thể được biểu diễn là 3.33333), điều nên làm là luôn kiểm tra lại đáp án trước khi chọn.
Bài tập ứng dụng
Question 1:
A line M passes through the point (-2,5) and is parallel to the line given by the equation 4x - 2y = 10. Which of the following is an equation of line M in the form y = mx + b?
A. y = 2x + 9
B. y = 2x + 1
C. y = -2x + 1
D. y = -2x + 9
Answer: A
Question 2:
A line K passes through the point (6,-1) and is perpendicular to the line given by the equationy = (1/2)x + 4. Which of the following is an equation of line K in the form y = mx + b?
A. y = 2x - 13
B. y = (-1/2)x + 2
C. y = -2x + 11
D. y = -2x + 5
Answer: C
Question 3:
A line S passes through the point (-3,2) and is perpendicular to the line 5x + 2y = 8. Which of the following is an equation of line S in the form y = mx + b?
A. 25x+165
B. −52x+112
C. −52x−12
D. 52x+192
Answer: A
Question 4:
A line Q passes through the point (-1,4) and is perpendicular to the line given by the equation y − 2 = 2/3*(x+5). Which of the following is the equation of line Q in the form y = mx + b?
A. y = 3x/2 +11/2
B. y = -3x/2 + 5/2
C. y = -2x/3 + 10/2
D. y = 2x/3 + 14/3
Answer: B
Question 5:
A line W passes through the point (2, -3) and is parallel to the line x/4 + y/2 = 1. Which of the following is the equation of line W in the form y = mx + b?
A. y = x/2 - 4
B. y = -x/2 + 4
C. y = -x/2 - 2
D. y = -2x + 5
Answer: C
Question 6:
The following table illustrates 3 pairs of values of line m.
x | y |
-2 | 4 |
0 | 1 |
2 | -2 |
A line G is parallel to line m and passes through the point (4, -5). Which of the following is the equation of line G in the form y = mx + b?
A. y = 3x/2 + 1
B. y = -3x/2 + 1
C. y = -3x/2 - 2
D. y = 3x/2 - 5
Answer: B
Question 7:
Line H passes through the point (-2,1) and is parallel to the line y = -3x + 4. What is the product of the slope and y-intercept of line H?
A. -15
B. -5
C. 8
D. 15
Answer: D
Question 8:
A line U passes through the point (-6,2) and is perpendicular to the line y = 3x/2 - 4. Let b be the y-intercept of line U. What is the value of 2b + 1?
A. -3
B. -5
C. 0
D. 1
Answer: A
Question 9:
A line T passes through the point (2,3) and is perpendicular to the line y = 2x/3 - 5. Let m and b be the slope and y-intercept of line T, respectively. Which of the following statements about line T are true?
I. The slope m of line T is -3/2.II. The y-intercept b of line T is 0.III. The line T passes through the point (0,6).
Which of the following is correct?
A. I and II only
B. I and III only
C. II and III only
D. I, II, and III
Answer: B
Question 10:
A line E passes through the point (4, -2) and is perpendicular to the line 6x - 3y =12. Which of the following points also lies on line E?
A. (7,2)
B. (1,-6)
C. (0,1)
D. (6, -3)
Đáp án: D
Thực hành thêm: Bài tập dạng Phương trình tuyến tính trong SAT Math
