
Những dạng bài đọc tiếng Anh lớp 4
Dạng 1. Đọc đoạn văn/câu chuyện ngắn và trả lời câu hỏi
Đây là dạng bài phổ biến, yêu cầu học sinh đọc kỹ một đoạn văn hoặc câu chuyện ngắn và trả lời các câu hỏi về nội dung.
Mục tiêu: Kiểm tra khả năng hiểu ý chính, chi tiết quan trọng và khả năng tư duy phản hồi của học sinh.
Dạng 2. Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn (Gap-filling)
Học sinh đọc đoạn văn và chọn từ đúng để điền vào các chỗ trống từ danh sách cho sẵn hoặc không có gợi ý.
Mục tiêu: Củng cố vốn từ vựng và kỹ năng sử dụng từ trong ngữ cảnh cụ thể.
Dạng 3. Đúng/Sai (True/False)
Dựa vào đoạn văn, học sinh quyết định câu nào đúng hoặc sai so với nội dung bài đọc.
Dạng bài này giúp rèn luyện khả năng đọc hiểu nhanh và phân tích thông tin quan trọng.
Dạng 4. Trắc nghiệm (Multiple choices questions)
Học sinh đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm bằng cách chọn đáp án đúng.
Dạng này thường dùng để kiểm tra khả năng hiểu ý chính, nắm bắt chi tiết quan trọng và tư duy logic dựa trên thông tin trong bài.
10 bài mẫu đọc hiểu tiếng Anh lớp 4
Bài 1. Bài đọc tiếng Anh lớp 4 cơ bản
Đề bài: Đọc và trả lời câu hỏi
Hi! My name is Lisa. I’m from Australia. I have two close friends, Nam and Akira. Nam is from Vietnam, and Akira is from Japan. We are in the same English class at school.
Nam is very friendly and loves playing football. Akira is a little shy but very good at drawing. Every weekend, we meet at the park. Sometimes, Nam and I teach Akira new English words, and sometimes Akira teaches us how to draw.
I’m so happy to have friends from different countries!
Câu hỏi
Where is Lisa from?
Where is Nam from?
Where is Akira from?
What does Nam love doing?
Đáp án
Đáp án: Lisa is from Australia. Vì trong bài đọc, câu đầu tiên đã đề cập rằng Lisa đến từ Australia.
Đáp án: Nam is from Vietnam. Vì câu thứ hai trong bài đọc nêu rõ rằng Nam đến từ Vietnam.
Đáp án: Akira is from Japan. Vì trong bài, Akira được miêu tả là đến từ Japan ở đoạn mô tả bạn bè của Lisa.
Đáp án: Nam loves playing football. Vì Nam được miêu tả là thân thiện và yêu thích chơi bóng đá, thông tin xuất hiện trong đoạn mô tả tính cách của cậu ấy.

Bài 2. Bài đọc tiếng Anh lớp 4 ở mức độ nâng cao
Đề bài: Đọc đoạn văn và chọn True nếu câu văn có nội dung chính xác, chọn False nếu câu văn có nội dung chưa chính xác.
My family is very kind and caring. My mother is a doctor. She works at a big hospital and helps sick people. My father is an engineer. He builds houses and bridges. My brother loves playing football and basketball, and my sister likes drawing and playing with dolls.
My mother is a nurse.
My sister is an engineer.
My brother likes playing football and basketball.
My sister loves drawing and playing with dolls.
Đáp án và giải thích:
F (mẹ của Emily làm nghề bác sĩ “My mother is a doctor”).
F (bố của Emily làm nghề kỹ sư “My father is an engineer”).
T (anh của Emily thích chơi đá bóng và bóng rổ “My brother loves playing football and basketball”)
T (chị của Emliy thích vẽ và chơi với búp bể “my sister likes drawing and playing with dolls”)
Bài 3. Bài đọc hiểu tiếng Anh lớp 4 kèm nhiệm vụ chọn đáp án đúng
Đề bài: Đọc đoạn văn và chọn câu trả lời đúng
My name is Lan. I go to school from Monday to Friday. I have Vietnamese and English every school day. I have Maths on Tuesdays and Fridays. I have science on Wednesdays and Thursdays. I have art on Mondays. I love art very much.
Câu 1. Lan has _________ every school day.
a. Vietnamese and English
b. Vietnamese and history
Câu 2. She has Maths on _________.
a. Tuesdays and Fridays
b. Mondays and Thursdays
Câu 3. She has art on _________.
a. Wednesdays
b. Mondays
Câu 4. She likes _________ very much.
a. Science
b. Art
Đáp án:
a
a
b
b
Giải thích:
Cần tìm những môn học Lan có mỗi ngày → Câu trong bài: "I have Vietnamese and English every school day."
Xác định ngày Lan học Toán→ Câu trong bài: "I have Maths on Tuesdays and Fridays."
Tìm ngày Lan có tiết mỹ thuật → Câu trong bài: "I have art on Mondays."
Xác định môn học yêu thích của Lan → Câu trong bài: "I love art very much."

Bài 4. Bài đọc tiếng Anh dành cho học sinh lớp 4 dạng đúng sai
Đề bài: Đọc đoạn văn và quyết định các câu sau đúng (True) hay sai (False).
My school is very big. It has three floors and a large playground where students can play many games like football and badminton. There are 25 classrooms, a music room, and a computer room. The library is on the second floor, and it has many interesting books about science, history, and art. I love spending time there after school reading my favorite stories. On the third floor, there is a small garden where students grow flowers and vegetables. My school is a wonderful place for learning and having fun!
Câu hỏi:
The playground is small. (____)
The school has 30 classrooms. (____)
The library is on the second floor. (____)
The library has books about sports. (____)
Đáp án:
False. Vì đoạn văn mô tả sân chơi là"large" (rộng lớn), nên câu này sai.
False. Vì đoạn văn nói rõ trường có 25 phòng học, không phải 30.
True. Vì thông tin trong bài cho biết thư viện nằm ở tầng hai, câu này đúng.
False. Vì đoạn văn chỉ đề cập đến sách về khoa học, lịch sử và nghệ thuật, không nhắc đến sách về thể thao.
Bài 5. Bài đọc hiểu tiếng Anh lớp 4 theo chủ đề thể thao
Đề bài: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
Dear Alice,
Yesterday was Sports Day at our school. It was in March, and the weather was perfect for outdoor activities. There were many events like running, jumping, and a football match. I joined the running race and won second place. My friend, Emma, joined the jumping contest and got a gold medal. After all the events, we had a picnic on the school grounds. It was so much fun! What about your school? Do you have a Sports Day?
Cheers,
Sophia
Câu hỏi:
When was Sports Day?
What was the weather like on Sports Day?
Which event did Sophia join?
Did Emma win a medal?
Đáp án:
It was in March. (Đoạn văn viết rõ"It was in March," nghĩa là Sports Day diễn ra vào tháng Ba.)
The weather was perfect for outdoor activities. (Đoạn văn nói "the weather was perfect for outdoor activities," chứng tỏ thời tiết rất thuận lợi để tham gia các hoạt động ngoài trời.)
She joined the running race. (Sophia viết rằng "I joined the running race," nghĩa là cô ấy tham gia cuộc thi chạy.)
Yes, she did. (Đoạn văn nêu rõ"Emma joined the jumping contest and got a gold medal," chứng minh rằng Emma đã thắng và nhận huy chương vàng.)
Bài 6. Bài tập đọc hiểu tiếng Anh lớp 4 xoay quanh chủ đề sở thích
Đề bài: Điền từ phù hợp vào chỗ trống (cooking, reading, playing, painting).
Bài đọc:I have many hobbies. I love ____ stories about animals. My brother likes ____ football with his friends. On weekends, I enjoy ____ delicious meals with my mom. My sister is very good at ____.
Đáp án:
reading
playing
cooking
painting
Giải thích:
reading: Đoạn văn đề cập đến việc "I love stories about animals", do đó từ reading là từ chính xác nhất để hoàn thành câu, vì đọc sách là cách để học và khám phá câu chuyện về động vật.
playing: Đoạn văn nói "My brother likes ____ football with his friends", từ playing là từ phù hợp vì nó mô tả hành động chơi thể thao.
cooking: Đoạn văn nói "I enjoy ____ delicious meals with my mom", từ cooking là chính xác vì nó phù hợp với từ “meals” (bữa ăn)
painting: "My sister is very good at ____", từ painting hợp lý nhất vì sở thích vẽ tranh là hoạt động phổ biến của nhiều trẻ em.
Bài 7. Bài đọc tiếng Anh lớp 4 liên quan đến chủ đề sở thú
Đề bài: Đọc đoạn văn và điền từ vào chỗ trống
My name is Linh. I love animals. I visit the zoo every weekend. My favorite animals are lions and pandas. I like lions because they are strong. I like pandas because they are cute. At the zoo, I also see elephants on Saturdays and monkeys on Sundays.
Câu 1. Linh visits the zoo _________.
a. every day
b. every weekend
Câu 2. Her favorite animals are _________.
a. lions and pandas
b. elephants and monkeys
Câu 3. Linh likes pandas because they are _________.
a. Strong
b. Cute
Câu 4. She sees elephants on _________.
a. Saturdays
b. Sundays
Đáp án:
b
a
b
a
Giải thích:
Xác định tần suất Linh đến thăm sở thú → Câu trong bài: "I visit the zoo every weekend."
Xác định động vật yêu thích của Linh → Câu trong bài: "My favorite animals are lions and pandas."
Lý do Linh thích gấu trúc → Câu trong bài: "I like pandas because they are cute."
Tìm ngày Linh xem voi → Câu trong bài: "At the zoo, I also see elephants on Saturdays."

Bài 8. Bài đọc tiếng Anh lớp 4 về chủ đề dọn dẹp và trang trí phòng ngủ
Đề bài: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi
Julie stays home on Saturdays. Julie is cleaning her room with her sister, Anna. They are organizing toys, books, and clothes. Julie makes her room look neat and tidy because she wants her room to look nice. Anna helps Julie put everything in its place. After cleaning, they sit on Julie's bed and talk about decorating the room with new posters and fairy lights.
Who is helping Julie clean her room?
What are Julie and Anna organizing?
Why does Julie want her room to look neat and tidy?
What do Julie and Anna talk about after cleaning?
Đáp án:
Anna is helping Julie clean her room. (Trong đoạn văn, có câu "Julie is cleaning her room with her sister, Anna," cho thấy Anna đang giúp Julie dọn dẹp phòng.)
Julie and Anna are organizing toys, books, and clothes. (Đoạn văn viết "They are organizing toys, books, and clothes," nghĩa là Julie và Anna đang sắp xếp đồ chơi, sách và quần áo.)
Because she wants her room to look nice. (Đoạn văn đề cập rằng "Julie wants her room to look neat and tidy because she wants her room to look nice," tức là Julie muốn căn phòng của mình trông gọn gàng và đẹp hơn.)
Decorating the room with new posters and fairy lights. (Trong phần cuối của đoạn văn, viết rằng "After cleaning, they sit on Julie's bed and talk about decorating the room with new posters and fairy lights," nghĩa là sau khi dọn dẹp, họ nói về việc trang trí phòng bằng poster mới và đèn dây.)
Bài 9. Bài đọc hiểu tiếng Anh lớp 4 xoay quanh các hoạt động trong ngày học
Đề bài: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
It is Tuesday today. We have classes. At 8:00 a.m., we have Math. Lan and Mai are solving math problems. At 9:00 a.m., we have English. Minh is reading a story, and I am practicing speaking with my teacher. At 10:30 a.m., we study Science. Phong is doing an experiment, and Linh is writing notes. In the afternoon, at 2:00 p.m., we have Art. Lan is painting a picture, and Hung is designing a poster.
Câu hỏi:
It is ______ today.
At 9:00 a.m., we have ______.
Minh is ______ in English class.
At 2:00 p.m., Lan is ______ a picture.
Đáp án:
Tuesday. (Ở câu đầu tiên của đoạn văn có ghi rõ"It is Tuesday today", vì vậy đáp án là"Tuesday".)
English. (Trong đoạn văn có ghi "At 9:00 a.m., we have English", nên đáp án là"English".)
reading a story. (Trong đoạn văn, Minh được miêu tả đang đọc một câu chuyện ("Minh is reading a story") trong lớp tiếng Anh, nên đáp án là"reading a story".)
Painting. (Trong đoạn văn, Lan được miêu tả đang vẽ tranh ("Lan is painting a picture") vào lúc 2:00 chiều trong giờ học Mỹ thuật, vì vậy đáp án là"painting".)
Bài 10. Bài đọc tiếng Anh lớp 4 về chủ đề giao thông
Đề bài: Đọc đoạn văn và trả lời True hoặc False
Alex is walking in the city center. He sees many road signs on the streets. At the corner, there is a “No Parking” sign because cars can not park there. Across the street, he sees a “Stop” sign for cars to stop and check for pedestrians. There is also a sign that says “One Way,” so cars can only go in one direction. Alex carefully follows the signs to cross the street safely.
Alex does not notice any traffic signs along the road.
At the corner, a “No Parking” sign is placed.
Vehicles are allowed to park at the corner.
Alex pays attention to the signs when crossing the street.

Đáp án đúng:
False. (Đoạn văn nêu rõ rằng "He sees many road signs on the streets," cho thấy Alex thực sự nhìn thấy nhiều biển báo giao thông.)
True. (Câu "At the corner, there is a 'No Parking' sign" xác nhận sự tồn tại của biển báo cấm đỗ xe ở góc đường.)
False. (Nội dung đoạn văn chỉ ra rằng "cars can not park there," nghĩa là xe hơi không được phép đỗ tại khu vực góc đường.)
True. (Câu kết của đoạn văn cho biết "Alex carefully follows the signs to cross the street safely," chứng minh Alex tuân theo các biển báo khi băng qua đường.)
