
Giới thiệu về các yếu tố câu thường gặp
Kiến thức này không chỉ được áp dụng rộng rãi trong bối cảnh cuộc sống đời thường như giao tiếp hằng ngày, học từ vựng theo chủ đề, viết email, … mà còn đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong các bài thi học thuật như TOEFL, nơi thí sinh thường phải đưa ra đáp án dựa vào việc xác định các thành phần câu.
Liên kết với bài kiểm tra

Trong dạng Complete the Words của TOEFL iBT Reading 2026, thí sinh được yêu cầu điền phần còn thiếu của 10 từ bị khuyết trong các văn bản học thuật dài khoảng 70 đến 100 từ [1].
Để xác định đúng từ loại và điền chính xác từ còn thiếu, thí sinh cần dựa vào chính cấu trúc câu và vị trí đứng của từ. Vì vậy, việc hiểu rõ vai trò của các thành phần câu và vị trí của danh từ, động từ, tính từ trong câu là kỹ năng không thể thiếu với mỗi thí sinh.
Khi thí sinh nắm vững chủ điểm kiến thức này, thí sinh có thể tăng tốc độ đọc, nhận diện thông tin nhanh hơn, suy luận một cách logic hơn và nhanh chóng nhận diện từ loại phù hợp ở mỗi vị trí. Nhờ đó, thí sinh có thể thu hẹp lựa chọn, tiết kiệm được thời gian và tăng độ chính xác cho câu trả lời của mình.
Kiến thức trọng yếu về các yếu tố câu cần ghi nhớ

Vị trí, vai trò, và từ loại của các thành phần câu:
Thành phần câu | Vị trí điển hình trong câu | Vai trò | Từ loại thường điền | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|
Chủ ngữ (Subject) | Đầu câu, trước động từ | Xác định đối tượng thực hiện hành động | Danh từ (Noun), Đại từ (Pronoun) | The researcher collected the data. (Nhà nghiên cứu đã thu thập dữ liệu.) |
Động từ (Verb) | Sau chủ ngữ, trong vị ngữ | Thể hiện hành động, trạng thái | Động từ (Verb) | The researcher collected the data. (Nhà nghiên cứu đã thu thập dữ liệu.) |
Tân ngữ/Bổ ngữ (Object/Complement) | Sau động từ hoặc liên từ | Hoàn thiện nghĩa động từ hoặc bổ nghĩa cho chủ ngữ | Danh từ (Noun), Tính từ (Adjective) | The researcher collected data. / The results were significant.(Nhà nghiên cứu đã thu thập dữ liệu. / Kết quả rất quan trọng.) |
Tính từ (Adjective) | Trước danh từ hoặc sau động từ nối (be, seem, become) | Bổ nghĩa cho danh từ, mô tả chủ ngữ | Tính từ (Adjective) | They made a detailed analysis./ The findings are important. (Họ đã tiến hành phân tích chi tiết./ Kết quả nghiên cứu rất quan trọng.) |
Trạng từ (Adverb) | Trước/sau động từ, cuối câu, trước tính từ | Bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc trạng từ khác | Trạng từ (Adverb) | The results were highly significant.(Kết quả thu được rất có ý nghĩa.) |
Ví dụ thực tế minh họa [2]
Đáp án:
significant
Giải thích:
Trong câu trên, từ thiếu đứng sau trạng từ “highly”, thường bổ sung cho tính từ hoặc động từ. Trước từ “highly” có động từ tobe “were”, vì vậy ta có thể suy ra cấu trúc câu là “động từ to be + adjective”. Người đọc có thể đoán từ cần điền là tính từ bổ nghĩa cho chủ ngữ “results”.
Từ thiếu có 6 chữ cái, dựa vào thông tin này, người đọc có thể đoán từ đúng là “significant”, vừa phù hợp về nghĩa, vị trí trong câu, và số chữ cái còn thiếu.
Tổng kết lại
ETS và TOEFL iBT là các thương hiệu đã đăng ký của ETS, được sử dụng tại Việt Nam theo giấy phép.
