
Giới thiệu về phần thi TOEIC Reading Part 5
Phần 5 của phần thi Reading trong bài thi TOEIC yêu cầu thí sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm bằng cách chọn phương án đúng từ những phương án đã được cung cấp. Thí sinh cần điền vào các chỗ trống trong câu hoặc hoàn thành câu bằng cách chọn phương án thích hợp.
Để hỗ trợ học viên, có thể tham khảo sách TOEIC UP Part 5 - Chiến lược làm bài TOEIC Reading Part 5, sách này được biên soạn dựa trên các bài thi thực tế do ETS® phát hành trong những năm gần đây. Cuốn sách cung cấp nhiều câu hỏi về ngữ pháp và từ vựng, giúp người học hiểu rõ hơn về kiến thức ngữ pháp được kiểm tra trong kỳ thi. Ngoài ra, sách cũng cung cấp các phương pháp giúp người học giải quyết các câu hỏi trong phần 5 một cách hiệu quả và chính xác.
Câu ở thể bị động
Định nghĩa và cách sử dụng
Câu bị động là một cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Anh, được sử dụng để đặt trọng tâm lên đối tượng của hành động thay vì người hoặc thực hiện hành động. Trong một câu bị động, đối tượng bị tác động (object) trở thành chủ thể (subject), và người hoặc sự vụ thực hiện hành động trở thành người hoặc sự vụ thụ động.
Cấu trúc cơ bản của câu bị động bao gồm "be" (các dạng của "be" như is, are, was, were, has been, etc.) + V3/ed (V3/ed) của động từ chính.
Câu bị động thường được dùng trong các trường hợp sau đây:
Khi đối tượng bị tác động quan trọng hơn người hoặc sự vụ thực hiện hành động.
Ex: "The Mona Lisa was created by Leonardo da Vinci." (Trong câu này, bức tranh Mona Lisa được nhấn mạnh hơn là họa sĩ.)Khi người hoặc sự vụ thực hiện hành động không quan trọng hoặc không được biết đến.
Ex: "The bike was repaired last week." (Trong câu này, người nghe không cần biết ai đã sửa xe.)Khi người nói không quan tâm đến ai thực hiện hành động.
Ex: "This book has been translated into many languages." (Quan trọng là cuốn sách đã được dịch ra nhiều thứ tiếng, chứ không quan trọng ai đã dịch.)Khi mô tả một quy trình hoặc sự kiện tự nhiên.
Ex: "Rice is grown in many countries." (Lúa được trồng ở nhiều quốc gia.)Trong văn viết trang trọng và tiểu luận học thuật để tạo sự trang trọng vì tránh được việc sử dụng người nói (I, we) trong bài viết.
Đảm bảo thông tin trong câu là đúng với việc không đề cập người hoặc sự vụ thực hiện hành động khi chúng không rõ ràng hoặc có thể bị thay đổi.
Ex: "The computer password will be changed every week." (Mật khẩu máy tính sẽ bị thay đổi mỗi tuần.)
Lưu ý rằng việc sử dụng câu bị động cần phải hợp lý và có lý do, và không nên lạm dụng. Điều quan trọng là hiểu cách sử dụng nó trong ngữ cảnh và mục đích giao tiếp cụ thể.
Những cấu trúc bị động dành cho trình độ TOEIC 650
Cấu trúc câu bị động với các cụm động từ
Cụm động từ (phrasal verb) hoặc cụm giới từ (prepositional phrases) là một cấu trúc ngữ pháp gồm một động từ và một hoặc nhiều giới từ hoặc trạng từ. Ví dụ về cụm động từ bao gồm "look up," "give in," "run out of," vv.
Khi cụm động từ có một đối tượng (object), ta có thể biến nó thành câu bị động. Điều này có nghĩa rằng đối tượng trong câu gốc trở thành chủ thể trong câu bị động. Người học không được tách rời các phần của cụm động từ khi sử dụng trong dạng bị động.
Dạng bị động với các cụm động từ thường được sử dụng trong văn viết, đặc biệt là trong tình huống nào đó khi muốn tập trung vào đối tượng hoặc bản thân hành động hơn là người hoặc hoàn cảnh.
Sau đây là một vài cụm động từ bị động phổ biến: be aimed at, be applied to, be based on, be considered as, be found in, be know as, be referred to (as), be regarded as, be related to, be seen as, be thought of (as), be used as.
Ví dụ:
The chef turned the leftover ingredients into a delicious meal.
➱ The leftover ingredients were turned into a delicious meal by the chef.
(Những nguyên liệu còn sót lại đã được đầu bếp biến thành một bữa ăn ngon.)We need to clean the attic out this weekend.
➱ The attic needs to be cleaned out this weekend.
(Căn gác cần được dọn dẹp vào cuối tuần này.)They have accused him of stealing the company's secrets.
➱ He has been accused of stealing the company's secrets.
(Anh ta bị buộc tội ăn cắp bí mật của công ty.)The manager is dealing with the customer's complaints.
➱ The customer's complaints are being dealt with by the manager.
(Những khiếu nại của khách hàng đang được người quản lý giải quyết.)

Cấu trúc câu bị động với dạng V-ing
Đối với những động từ có kết hợp với một động từ Gerund khác (V-ing), người học có thể sử dụng cấu trúc bị động như sau:
Active | Passive |
|---|---|
-ing form She enjoys people praising her artwork. | being + V3/ed She enjoys being praised for her artwork. |
having + V3/ed Having completed the training, they were ready to start their new jobs. | having been + V3/ed The training having been completed, they were ready to start their new jobs. |
Cấu trúc “having been + V3/ed” hoặc “being + V3/ed” đều có thể được dùng để nói về quá khứ sau những động từ theo sau là một động từ Gerund (V-ing) như là “regret”, “remember”, “forget”,…
Ví dụ: I regret not having been informed about the change in the schedule.(Tôi rất tiếc đã không được thông báo về sự thay đổi trong lịch trình.)
(= I regret the fact that no one informed me about the schedule change.)

Cấu trúc câu bị động với To-infinitive (To-V)
1. to be + V3/ed: Dùng để biểu thị hành động bị thực hiện hoặc sẽ bị thực hiện ở hiện tại hoặc trong tương lai.
Ví dụ:
She is going to eat the cake. ➱ The cake is to be eaten (by her).(Cái bánh bị ăn.)
2. to have been + V3/ed: Dùng để biểu thị hành động bị thực hiện hoặc đã bị thực hiện trong quá khứ.
Ví dụ:
They had to build a new house. ➱ A new house had to be built (by them).(Ngôi nhà đã được xây.)
3. Trong lời nói gián tiếp (reported speech) khi có "ask for" + object: Cấu trúc bị động thường được sử dụng khi chúng ta truyền đạt lời nói của người khác khi họ yêu cầu hoặc đề nghị làm một việc gì đó.
Ví dụ:
"Can you send me the report file?"➱ She asked for the report file to be sent.(Cô ấy yêu cầu báo cáo phải được gửi.)
4. Chuyển đổi từ active sang passive sau "need": Khi sau "need" có một động từ, chúng ta thường sử dụng dạng bị động hoặc dạng động từ "to-V."
Ví dụ:
You need to complete the assignment.➱ The assignment needs to be completed.(Bài tập cần phải được hoàn thành.)
Lưu ý, động từ need to với cấu trúc bị động theo sau có thể được viết lại thành need + Ving với ý nghĩa tương tự.
→ The assignment needs completing.(Bài tập cần phải được hoàn thành.)

Bài luyện tập
1. The event _______ to bring about 3000 participants, 20% more than the last one.A. is expectingB. is expectedC. had expected
2. The new product _______ on the market next week.A. launchesB. is launchingC. will be launched
3. The report _______ by the manager yesterday.A. is writtenB. was writtenC. has written
4. This room _______ every day by the cleaning staff.A. cleansB. is cleaningC. is cleaned
5. The project _______ by our team for over six months.A. has workedB. was workedC. has been worked
6. The car _______ yesterday, and now it's in the repair shop.A. crashedB. was crashedC. has crashed
7. The book, which is a classic, _______ into over 50 languages.A. is translatedB. was translatedC. has been translated
8. The secret document must _______ before anyone sees it.A. be destroyedB. destroyedC. was destroyed
9. The report needs _______ by Friday.A. being finishedB. to finishC. to be finished
10. The old factory _______ down last year.A. was tornB. was tearingC. has torn
11. The car _______ when I found it.A. had stolenB. was stolenC. has stolen
12. The document needs _______ before it's too late.A. being signedB. to signC. to be signed
13. The students are tired of _______ so much homework.A. being assignedB. to assignC. to be assigned
14. The parcel _______ to the wrong address.A. was deliveredB. was deliveringC. has delivered
15. The cake _______ for the party tonight.A. is bakedB. is bakingC. is being baked
Bài 2: Chuyển câu chủ động thành câu bị động
1. They will repair the car tomorrow.
2. She is cooking dinner right now.
3. He has completed the project.
4. We should finish the report by Friday.
5. They are making changes to the website.
6. She had already signed the contract.
7. They just planted the flowers in the garden.
8. I saw him steal the wallet.
9. She wants to finish the project by herself.
10. The team has to repair the equipment before the game.
11. They keep sending reminders to the clients.
12. She didn't notice the package on the doorstep.
14. They are going to finish the project tomorrow.
15. We used to throw parties in this house.
Đáp án kèm phần giải thích
1. B. is expected
Giải thích: Trong câu này, "The event" là chủ thể chịu tác động, nên cần sử dụng dạng bị động. Động từ phù hợp ở thì hiện tại đơn là "is expected."
2. C. will be launched
Giải thích: Trong câu này, "The new product" là chủ thể chịu tác động, và việc ra mắt diễn ra trong tương lai, nên chúng ta cần sử dụng cấu trúc tương lai trong dạng bị động, là "will be launched."
3. B. was written
Giải thích: Trong câu này, việc viết báo cáo đã diễn ra trong quá khứ, nên cần sử dụng dạng bị động của quá khứ đơn, là "was written."
4. C. is cleaned
Giải thích: Trong câu này, đây là một hành động định kỳ và hiện tại, nên ta cần sử dụng dạng bị động của hiện tại đơn, là "is cleaned."
5. C. has been worked
Giải thích: Trong câu này, chúng ta sử dụng thì hoàn thành, nên cần sử dụng dạng bị động của thì này, là "has been worked."
6. A. crashed
Giải thích: Trong câu này, hành động xảy ra trong quá khứ và không liên quan đến tình trạng hiện tại, nên ta sử dụng dạng bị động của quá khứ đơn, là "crashed."
7. C. has been translated
Giải thích: Trong câu này, ta nói về việc dịch cuốn sách và đề cập đến số lượng ngôn ngữ, nên sử dụng dạng bị động của thì hoàn thành, là "has been translated."
8. A. be destroyed
Giải thích: Trong câu này, "must" cho biết việc phải xảy ra trong tương lai, và chúng ta sử dụng dạng bị động của hiện tại đơn, là "be destroyed."
9. C. to be finished
Giải thích: Trong câu này, chúng ta cần sử dụng dạng bị động với cấu trúc "to be + V3/ed" để thể hiện việc cần phải hoàn thành việc viết báo cáo.
10. A. was torn
Giải thích: Trong câu này, việc đình chỉ hoạt động của nhà máy đã xảy ra trong quá khứ, nên ta sử dụng dạng bị động của quá khứ đơn, là "was torn."
11. B. was stolen
Giải thích: Trong câu này, "the car" là chủ thể của hành động bị đánh cắp, nên chúng ta sử dụng dạng bị động của quá khứ đơn, là "was stolen."
12. C. to be signed
Giải thích: Trong câu này, chúng ta cần sử dụng dạng bị động với cấu trúc "to be + V3/ed" để thể hiện việc cần phải ký tài liệu.
13. A. being assigned
Giải thích: Trong câu này, "the students" không muốn phải làm việc được giao (homework) nên ta sử dụng dạng bị động với cấu trúc "being + V3/ed."
14. A. was delivered
Giải thích: Trong câu này, việc giao hàng đã xảy ra trong quá khứ và không liên quan đến tình trạng hiện tại, nên ta sử dụng dạng bị động của quá khứ đơn, là "was delivered."
15. C. is being baked
Giải thích: Trong câu này, chúng ta đang nói về một hành động đang diễn ra trong hiện tại, nên ta cần sử dụng dạng bị động của hiện tại đang tiếp diễn, là "is being baked."
Bài 2:
1. The car will be repaired by them tomorrow.
Giải thích: Chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, ta đặt chủ thể ở phía sau động từ "will be repaired," và dùng "by" để chỉ người thực hiện hành động.
2. Dinner is being cooked by her right now.
Giải thích: Để chuyển từ câu chủ động sang câu bị động ở dạng tiếp diễn, ta sử dụng "is being" trước động từ "cooked."
3. The project has been completed by him.
Giải thích: Chuyển từ câu chủ động sang câu bị động ở dạng hoàn thành, ta đặt chủ thể ở phía sau động từ "has been completed."
4. The report should be finished by us by Friday.
Giải thích: Chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, ta đặt chủ thể ở phía sau động từ "should be finished."
5. Changes are being made to the website by them.
Giải thích: Để chuyển từ câu chủ động sang câu bị động trong dạng tiếp diễn, ta sử dụng "are being" trước động từ "made."
6. The contract had already been signed by her.
Giải thích: Chuyển từ câu chủ động sang câu bị động ở dạng quá khứ hoàn thành, ta đặt chủ thể ở phía sau động từ "had already been signed."
7. The flowers were just planted in the garden by them.
Giải thích: Để chuyển từ câu chủ động sang câu bị động ở dạng quá khứ đơn, ta đặt chủ thể ở phía sau động từ "were just planted."
8. He was seen stealing the wallet by me.
Giải thích: Để chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, ta đặt chủ thể ở phía sau động từ "was seen," và sau đó sử dụng dạng bị động của động từ "steal."
9. She wants the project to be finished by herself.
Giải thích: Chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, ta đặt chủ thể ở phía sau "to be" và sau đó sử dụng dạng bị động của động từ "finish."
10. The equipment has to be repaired by the team before the game.
Giải thích: Chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, ta đặt chủ thể ở phía sau "has to be" và sau đó sử dụng dạng bị động của động từ "repair."
11. Reminders are kept being sent to the clients by them.
Giải thích: Để chuyển từ câu chủ động sang câu bị động với động từ "keep," ta đặt chủ thể ở phía sau "are kept being sent" và sau đó sử dụng dạng bị động của động từ "send."
12. The package on the doorstep wasn't noticed by her.
Giải thích: Chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, ta đặt chủ thể ở phía sau dạng bị quá khứ đơn bị động của "wasn't noticed".
13. The car should have been repaired earlier by him.
Giải thích: Chuyển từ câu chủ động sang câu bị động trong dạng quá khứ hoàn thành, ta đặt chủ thể ở phía sau "should have been" và sau đó sử dụng dạng bị động của "repair."
14. The project is going to be finished by them tomorrow.
Giải thích: Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, chủ thể được đưa ra sau cụm "is going to be", sau đó sử dụng dạng bị động của động từ "finish."
15. Parties used to be held in this house by us.
Giải thích: Khi đổi từ câu chủ động sang câu bị động ở thì quá khứ đơn, ta đặt chủ thể sau "used to be" và tiếp theo dùng dạng bị động của động từ "throw."
