
Giới thiệu về dạng câu hỏi Plurals and possessives trong SAT Reading and Writing
Loại câu hỏi liên quan đến plurals (số nhiều) và possessives (sở hữu cách) thường kiểm tra khả năng phân biệt và sử dụng đúng hai khái niệm này, bao gồm cách viết, cách dùng dấu nháy đơn (apostrophes) trong ngữ cảnh phù hợp.
Dấu hiệu nhận biết cho dạng bài này là:
Đoạn văn ngắn chứa một chỗ trống
4 phương án lựa chọn là các từ vựng giống nhau nhưng khác về trật tự, dấu nháy đơn và chữ “s”.

(Source: The SAT Practice Test 2 - CollegeBoard) [1]
Kiến thức cơ bản về plurals và possessives
Plurals và possessives là gì?
Plurals là các danh từ số nhiều, dùng để chỉ ai đó hoặc cái gì đó có số lượng nhiều hơn một. Khi nói về nhiều hơn một đối tượng, danh từ từ dạng số ít (singular) được chuyển sang số nhiều (plural).
Possessives (sở hữu cách) là cách biểu đạt mối quan hệ sở hữu của một người hoặc vật đối với một người/vật khác khác.
Sở dĩ có dạng bài tập này và vì danh từ số nhiều và sở hữu cách có những điểm tương đồng và khác biệt trong cách hình thành vì thể có thể gây nhầm lẫn. Đặc biệt, là sự nhầm lẫn về việc sử dụng dấu nháy đơn (‘).
Ví dụ:
The cat’s are playing with my sisters ball. (SAI)
The cats are playing with my sister’s ball. (ĐÚNG)

Phương pháp hình thành plurals và possessives
Danh từ ở dạng số nhiều được thành lập bằng cách thêm “s” hoặc “es” vào danh từ ở dạng số ít. Ngoài ra còn có một số trường hợp bất quy tắc tuy nhiên bài viết này không đề cập đến vì dạng câu hỏi plurals and possessives trong SAT thường tập trung đánh giá phân biệt “s” và dấu nháy đơn.
Sở hữu cách được thành lập bằng cách:
Đối với chủ thể sở hữu là danh từ số ít → thêm ’s vào sau danh từ số ít.
Ví dụ: The cat’s food.Đối với chủ thể sở hữu là danh từ số nhiều có “s” → thêm dấu ’ vào sau danh từ số nhiều.
Ví dụ: The cats’ food.Đối với chủ thể sở hữu là danh từ số ít không có “s” → thêm ’s vào sau danh từ số nhiều.
Ví dụ: The children’s toy.Đối với sở hữu kép → thêm ’s vào danh từ đứng sau.
Ví dụ: Lan and Tim’s car.
Chiến thuật làm bài cho dạng câu hỏi Plurals and possessives
Người học chỉ cần đọc nhanh, nắm bắt ngữ cảnh chính, không cần hiểu hết chi tiết. Vì vậy, trong trường hợp người học gặp từ vựng mà mình không biết thì có thể bỏ qua.
Bước 2: Xác định danh từ số ít hay số nhiều
Người học xác định danh từ đã cho trong 4 phương án lựa chọn là danh từ số ít hay số nhiều bằng cách:
Dịch nghĩa của từ để xác định
Tìm danh từ ở những vị trí khác trong đoạn.
Nếu danh từ đó đã xuất hiện ở dạng số ít thì khả năng cao nó vẫn sẽ ở dạng số ít chỗ trống cần điền. Ngược lại với danh từ số nhiều.
Bước 3: Xác định mối quan hệ sở hữu (nếu có) và thành lập sở hữu đúng theo quy tắc.
Người học xác định có mối quan hệ sở hữu giữa các danh từ không bằng cách dịch nghĩa.
Nếu có mối quan hệ sở hữu thì xác định đâu là chủ thể sở hữu của người/ vật còn lại sau đó áp dụng quy tắc viết sở hữu cách đúng.

Đưa ra ví dụ minh họa
Dr. Emily Carter developed a new device that improves the efficiency of wind turbines by attaching specially designed blades to the turbine's rotor. When the blades were tested in a wind tunnel, the ______________ exceeded all expectations, proving the design's effectiveness.
Which choice completes the text so that it conforms to the conventions of Standard English?
A) blade's performance B) blades' performanceC) blade's performancesD) blades performances'
Bước 1: Đọc và hiểu ngữ cảnh của câu.
Câu trên đang nói về một người phát triển một thiết bị và mô tả ngắn về thiết bị đó.
Bước 2: Xác định danh từ số ít hay số nhiều.
Nhìn vào các lựa chọn, có thể thấy danh từ “blade” và “performance”. Nhìn vào trước chỗ trống, từ “blades” đang được dùng ở dạng danh từ số nhiều vì vậy phương án đúng cũng là danh từ số nhiều “blades”.
Danh từ “performance” trong ngữ cảnh này mang nghĩa “hiệu suất/ hiệu năng”. Đối với nghĩa này, “performace” cần ở dạng không đếm được, số ít.
Bước 3: Xác định mối quan hệ sở hữu (nếu có) và thành lập sở hữu đúng theo quy tắc.
Trong ngữ cảnh trên, hiệu suất (performance) là của các lưỡi dao (blades) nên thứ tự và cách ghi sở hữu đúng là “blades’ performance”.
→ Đáp án chính xác là B.
Bài tập ứng dụng
Trong Công viên quốc gia Serengeti, các mô hình di cư của ______ bị ảnh hưởng bởi lượng mưa theo mùa và sự sẵn có của thức ăn.
Lựa chọn nào hoàn thiện văn bản sao cho phù hợp với các quy tắc ngữ pháp chuẩn của tiếng Anh?
A) đàn linh dương đầu bò
B) đàn linh dương đầu bò của
C) đàn linh dương đầu bò của linh dương
D) đàn linh dương đầu bò các loài
Các nhà khoa học môi trường đã chỉ ra rằng sự gia tăng nhiệt độ đang làm xáo trộn các mô hình di cư, đe dọa nhiều ______ môi trường sống và buộc chúng thích nghi với các hệ sinh thái mới.
Lựa chọn nào hoàn thiện văn bản sao cho phù hợp với các quy tắc ngữ pháp chuẩn của tiếng Anh?
A) môi trường sống tự nhiên của các loài
B) môi trường sống tự nhiên của loài
C) các loài môi trường sống tự nhiên
D) môi trường sống tự nhiên của các loài tự nhiên
“Các tác phẩm của người nổi tiếng hay các nhân vật công chúng thường được các nhà văn ma viết thay, mà họ được thuê để viết câu chuyện của những _______ nhưng tên họ không bao giờ được ghi trên bìa sách.”
Lựa chọn nào hoàn thiện văn bản sao cho phù hợp với các quy tắc ngữ pháp chuẩn của tiếng Anh?
A) câu chuyện của con người
B) câu chuyện của những người
C) câu chuyện của người
D) câu chuyện của người nổi tiếng

Giải đáp và lý giải
“wildebeest” (linh dương đầu bò) là danh từ số ít, đứng trước danh từ “herd” (đàn) vì đây là danh từ ghép. Hai danh từ này không có quan hệ sở hữu. “Herds” ở dạng số nhiều. → Phương án A chính xác.
“species” (loài) là danh từ số nhiều, đứng trước từ “many”. Tính từ “natural” không thay đổi vì nó thuộc nhóm tính từ mô tả môi trường sống tự nhiên. Cách viết đúng là “species' natural habitats”. → Phương án A chính xác.
“People” là danh từ số nhiều bất quy tắc. Có quan hệ sở hữu, mô tả các câu chuyện của con người. “Stories” cần ở dạng danh từ số nhiều. Cách ghi sở hữu cách chính xác là “people's stories”. → Phương án A chính xác.
“Aircraft” là danh từ số ít, vì vậy khi nói về cánh của một chiếc máy bay, sở hữu cách chính xác là “aircraft's wings”. → Phương án C chính xác.
“Devices” cần ở dạng số nhiều vì chúng đề cập đến nhiều thiết bị. Cách viết sở hữu cách chính xác là “devices' mechanisms”. → Phương án B chính xác.
“Bridge” là danh từ số ít, vì đang nói về cây cầu Golden Gate. Cấu trúc “suspensions” (hệ thống treo) thuộc về cây cầu và cần ở dạng số nhiều, vì một cây cầu treo thường có nhiều hệ thống treo. Cách viết sở hữu cách chính xác là “bridge’s suspensions”. → Phương án C chính xác.
“Factories'” cần ở dạng danh từ số nhiều, khi đề cập đến nhiều nhà máy. “Machinery” là danh từ không đếm được, không thay đổi dạng. Cách ghi sở hữu đúng là “factories' machinery”. → Phương án C chính xác.
“Dogs” là danh từ số nhiều. Sức bền và lòng trung thành của chúng cần được viết sở hữu cách chính xác là “dogs' endurance and loyalty”. → Phương án B chính xác.
“Gondolas” là danh từ số nhiều, vì đã được đề cập trước đó. “Craftsmanship” là danh từ không đếm được, không thay đổi dạng. Kỹ thuật làm thuyền thuộc về “gondolas”, do đó cách ghi sở hữu chính xác là “gondolas' craftsmanship”. → Phương án D chính xác.
“Communities” là danh từ số nhiều, nên sở hữu cách chính xác là “communities' division”. → Phương án D chính xác.
