
Cách thức giải quyết bài tập sắp xếp từ thành câu tiếng Anh lớp 6 đạt hiệu quả cao
Trước hết, học viên cần đọc kỹ các từ đã cho trong đề bài và dự đoán ý nghĩa chung của câu. Việc này giúp học viên có cái nhìn tổng quát về nội dung và ngữ nghĩa của câu cần sắp xếp.
Sau đó, học viên cần xác định rõ các thành phần chính trong câu như chủ ngữ (Subject), động từ (Verb), tân ngữ (Object), trạng từ (Adverb), tính từ (Adjective), và các từ loại khác (Prepositions).
Cuối cùng, người học xác định loại câu bằng cách dựa vào các dấu câu: câu khẳng định, câu hỏi, câu phủ định hay câu yêu cầu/mệnh lệnh.
Ví dụ: you/bike/do/go/by/school/to/?
Đọc các từ đã cho và hình dung ý tưởng chính:
Các từ “you / bike / do / go / by / school / to / ?” gợi ý rằng câu muốn hỏi liệu một ai đó có đi đến trường bằng xe đạp hay không. Từ dấu chấm hỏi “?” ở cuối, chúng ta có thể nhận ra đây là một câu hỏi.
Xác định vai trò của từng từ:
“you” là chủ ngữ (subject) – người thực hiện hành động.
“do” là trợ động từ (auxiliary verb) – được dùng để hình thành câu hỏi.
“go” là động từ (verb) – chỉ hành động “đi.”
“to” là giới từ (preposition) – chỉ điểm đến (trường học).
“school” là tân ngữ (object) – chỉ nơi đến (trường học).
“by” là giới từ – chỉ phương tiện di chuyển.
“bike” là danh từ (noun) – chỉ phương tiện “xe đạp.”
Xác định câu thuộc loại cụ thể nào:
Với dấu chấm hỏi ở cuối và trợ động từ “do” đứng đầu, đây là một câu hỏi Yes/No (Yes/No question). Câu hỏi này yêu cầu một câu trả lời xác nhận hoặc phủ định về việc đi đến trường bằng xe đạp.
Bước 2: Sắp xếp các thành phần câu chính theo đúng trật tự loại câu đã xác định
Sau khi đã xác định loại câu, cần nắm rõ trật tự câu của từng loại. Một số trật tự câu cơ bản như sau:
Câu trần thuật: S + (Auxiliary Verbs + not) + V + (O)
Câu hỏi Wh: Wh-word + Auxiliary Verbs + S + V + (O)?
Câu hỏi Yes/No: Auxiliary Verbs + S + V + (O)?
Câu mệnh lệnh: (Don’t) + V + (O)!
Dựa trên phân tích ở trên, người học sẽ sắp xếp các từ chính như chủ ngữ, động từ, và tân ngữ theo trật tự câu đã xác định.
Ví dụ, với câu trần thuật khẳng định, thứ tự sẽ là: Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ. Đối với câu phủ định, học viên cần thêm trợ động từ và “not” theo đúng trật tự.
Ví dụ: you/bike/do/go/by/school/to/?
Cấu trúc của câu hỏi Yes/No sẽ là: Auxiliary Verb (trợ động từ) + S (chủ ngữ) + V (động từ) + O (tân ngữ) ?
Bây giờ, sắp xếp các từ đã cho theo đúng trật tự câu Yes/No.
Auxiliary Verb (trợ động từ): Trong các từ đã cho, từ “do” là trợ động từ phù hợp cho câu hỏi Yes/No ở thì hiện tại đơn.
Subject (chủ ngữ): Chủ ngữ của câu là “you” (thí sinh).
Verb (động từ): Động từ chính là “go” (đi).
Object (tân ngữ)
“school” (đến trường) là thành phần chỉ địa điểm.
Theo cấu trúc của câu hỏi Yes/No:
Do (Auxiliary Verb) + you (Subject) + go (Verb) + school (Object)?
Vẫn còn thiếu các từ như “to”, “by”, “bike”.
Bước 3: Hoàn thiện câu bằng cách thêm từ còn thiếu
Sau khi đã sắp xếp các từ chính, người học có thể thêm những từ phụ trợ khác như tính từ, trạng từ, mạo từ, hoặc giới từ vào vị trí thích hợp để hoàn chỉnh ý nghĩa của câu. Chú ý sử dụng đúng vị trí của các loại từ trong câu để đảm bảo câu rõ ràng và dễ hiểu. Người học nắm rõ vị trí các loại từ trong câu như sau:
Danh từ (Nouns): Đứng ở vị trí chủ ngữ, sau tính từ hoặc giới từ, sau các từ hạn định như mạo từ (a, an, the), hoặc sau từ chỉ số lượng.
Động từ (Verbs): Luôn đứng sau chủ ngữ trong câu khẳng định hoặc sau trợ động từ trong câu phủ định và nghi vấn.
Tính từ (Adjectives): Thường đứng trước danh từ hoặc sau động từ “to be”.
Trạng từ (Adverbs): Có thể đứng ở đầu câu, trước động từ thường hoặc sau trợ động từ, tùy thuộc vào loại trạng từ (tần suất, thời gian, nơi chốn,...).
Mạo từ (Articles): Thường đứng trước danh từ hoặc cụm danh từ để xác định danh từ đó.
Các từ nối như “and”, “but”, “or”, “because”, “although”, v.v. được dùng để liên kết các mệnh đề trong câu.
Ví dụ: you/bike/do/go/by/school/to/?
Bước 2 đã đưa ra câu gần hoàn chỉnh: “Do you go school?”.
Tiếp tục điền những từ còn thiếu: như “to” vào sau động từ “go”, hay “by bike” đứng cuối câu sau “school”.
Bước 4: Kiểm tra và sửa lỗi
Sau khi sắp xếp và hoàn thành câu, đọc lại để kiểm tra xem có lỗi sai về ngữ pháp, chính tả hay trật tự từ hay không. Đảm bảo rằng câu đã diễn đạt đúng ý và không có sai sót nào về cú pháp.

Tuyển tập bài tập xếp từ thành câu tiếng Anh lớp 6 có kèm lời giải chi tiết
Phần 1: Lựa chọn phương án chính xác nhất bằng cách khoanh tròn
We / play / soccer / after school / every day.
a) We play soccer after school every day.
b) Every day we after school play soccer.
c) Every day we soccer play after school.
He / the book / reads / every morning.
a) Reads the book he every morning.
b) He the book reads every morning.
c) Every morning he reads the book.
They / to / go / the park / usually / on Sundays.
a) They go the park to usually on Sundays.
b) On Sundays they go usually to the park.
c) They usually go to the park on Sundays.
My sister / the piano / plays / beautifully.
a) Beautifully plays my sister the piano.
b) My sister plays the piano beautifully.
c) Plays my sister beautifully the piano.
We / for lunch / eat / sandwiches.
a) For lunch sandwiches we eat.
b) Sandwiches eat we for lunch.
c) We eat sandwiches for lunch.
The cat / sleeps / on the sofa / every day.
a) Every day on the cat sleeps the sofa.
b) On the sofa every day the cat sleeps.
c) The cat sleeps on the sofa every day
I / a book / am / reading / now.
a) Now a book I am reading.
b) I am reading a book now.
c) Am reading I now a book.
She / to / the store / goes / every Saturday.
a) She goes to the store every Saturday
b) To the store goes she every Saturday.
c) She every Saturday to the store goes.
We / like / chocolate / ice cream.
a) Ice cream chocolate we like.
b) Chocolate ice cream like we.
c) We like chocolate ice cream.
The children / in the garden / play / happily.
a) The children play happily in the garden.
b) The garden play in the children happily.
c) Happily in the garden the children play.
Phần 2: Sắp xếp các từ ngữ thành câu hỏi đúng ngữ pháp
you / homework / do / every day?
she / to / the park / goes / on weekends?
they / what / like / for breakfast?
your / favorite / color / is / what?
play / does / he / soccer / every day?
we / lunch / where / have?
she / this / like / book?
you / a pet / have?
the weather / is / what / like / today?
your / are / books / these / new?
Phần 3: Tổ chức các từ thành câu hoàn chỉnh có sử dụng trạng từ
always / the / he / on time / is.
rarely / read / books / I.
the / loudly / sings / she / in the shower.
eat / usually / for dinner / we / at 7 p.m.
in / homework / the / complete / carefully / she.
often / park / play / they / at the.
very / the / is / movie / interesting.
never / my / brother / does / late / come.
on Sundays / we / at home / stay / usually.
the / sometimes / park / they / in the afternoon / visit.
Phần 4: Tổ chức các từ ngữ thành câu ghép đúng ngữ pháp và hoàn chỉnh
and / it / raining / is / cloudy.
a) It is cloudy and raining.
b) It raining is cloudy and.
c) Cloudy is it raining and.
my / playing / he / football / after school / likes.
a) After school football playing he likes.
b) He playing football after school likes.
c) He likes playing football after school.
a book / on the table / is / and / it / is / interesting.
a) On the table a book is and it interesting is.
b) There is a book on the table and it is interesting.
c) A book is interesting and on the table it.
she / to the store / went / bought / and / milk.
a) She went to the store and bought milk.
b) She bought milk and to the store went.
c) To the store and bought milk she went.
the / a movie / is / I / watching / tonight / and / it / is / exciting.
a) Tonight a movie I is exciting and watching it.
b) I watching a movie exciting is and tonight.
c) I am watching a movie tonight and it is exciting.
his / and / she / playing / piano / the / is.
a) The piano and she is playing his listening.
b) She playing the piano and listening is he.
c) She is playing the piano and he is listening.
we / finished / the / the book / and / dinner / had.
a) We finished the book and had dinner.
b) We the book finished and had dinner.
c) Finished the book and we had dinner.
it / cold / is / outside / but / warm / in here.
a) Outside is cold it but warm in here.
b) It is cold outside but warm in here.
c) Cold outside but it is warm in here.
the / read / he / always / books / library / in / the.
a) He always reads books in the library.
b) Always reads he books in the library the.
c) Books the library he always reads in.
I / a cake / made / and / it / delicious / was.
a) I made a cake and it was delicious.
b) Made a cake and it was delicious I.
c) Delicious a cake and I made was it.
Phần 5: Sắp xếp từ vựng thành câu phức hợp đầy đủ và chính xác
because / went / to / she / the store / I / buy / some milk / couldn’t
while / the movie / the popcorn / was / I / bought / was playing
if / will / it / rain / the picnic / be / canceled
the book / until / we / the library / return / the end / of the semester / can’t
when / I / homework / the computer / was / using / my / my brother / came home
although / I / the test / well / studied / for / didn’t / do
since / very tired / had / to / I / finished / the assignment / I / go to bed
if / they / will / the play / not / be / on time / finish
after / you / the concert / have / dinner / we / at / the restaurant
if / to / you / all the questions / answer / correctly / get / the prize
Phần 6: Kết hợp các từ thành câu phức tạp hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp
I / the store / went / but / I / didn’t find / what I needed / because
the concert / we / bought / tickets / was / for / so / we / were excited
when / the cake / my mother / baked / and / the house / smelled / delicious / was
after / went / the meeting / to / lunch / the team / together / we / had
because / I / the book / I / finished / reading / was / interesting / stayed up late
while / my brother / the game / watched / I / dinner / cooked / and / we / enjoyed
if / the weather / sunny / we / will / the park / go / because / it / is
since / they / met / her / old friends / they / often / talk / about their experiences
after / he / the car / repaired / drove / to / the garage / home
although / the exam / was / we / prepared / it / difficult / for / did well
Bài tập tiếng Anh lớp 6: Tổng hợp lý thuyết & bài tập có đáp án
Bài tập sở hữu cách tiếng Anh lớp 6
Lời giải chi tiết
a
c
c
b
c
b
b
a
c
a
Bài 2:
Do you do your homework every day?
Does she go to the park on weekends?
What do they like for breakfast?
What is your favorite color?
Does he play soccer every day?
Where do we have lunch?
Does she like this book?
Do you have a pet?
What is the weather like today?
Are these your new books?
Bài 3:
He is always on time.
I rarely read books.
She sings loudly in the shower.
We usually eat for dinner at 7 p.m.
She completes her homework carefully.
They often play at the park.
The movie is very interesting.
My brother never comes late.
We usually stay at home on Sundays.
They sometimes visit the park in the afternoon.
Bài 4:
a
c
b
a
c
c
a
b
a
a
Bài 5:
Tôi không thể đến cửa hàng vì cô ấy đã đi mua sữa.
Tôi mua bắp rang trong khi phim đang chiếu.
Nếu trời mưa, buổi dã ngoại sẽ bị hủy.
Chúng tôi không thể trả sách cho thư viện cho đến cuối học kỳ.
Khi anh trai tôi về nhà, tôi đang dùng máy tính làm bài tập.
Dù đã ôn tập kỹ nhưng tôi vẫn không làm bài tốt.
Vì quá mệt sau khi hoàn thành bài tập nên tôi phải đi ngủ.
Nếu họ không kịp hoàn thành vở kịch, nó sẽ bị hủy.
Sau khi ăn tối ở nhà hàng, chúng tôi sẽ đi xem hòa nhạc.
Nếu trả lời đúng tất cả câu hỏi, bạn sẽ nhận được giải thưởng.
Bài 6:
Tôi đến cửa hàng nhưng không tìm thấy thứ cần vì đã hết hàng.
Chúng tôi rất phấn khích vì đã mua được vé xem hòa nhạc.
Khi mẹ tôi nướng bánh, cả nhà thơm phức.
Sau cuộc họp, chúng tôi cùng đi ăn trưa với cả đội.
Tôi thức khuya vì đọc xong cuốn sách hay.
Trong khi tôi nấu bữa tối, em trai xem trận đấu và chúng tôi đều thích thú.
Nếu trời nắng, chúng tôi sẽ ra công viên vì thời tiết dễ chịu.
Từ khi gặp lại cô ấy, nhóm bạn cũ thường nhắc về những kỷ niệm.
Sau khi sửa xong xe, anh ấy lái nó từ gara về nhà.
Dù bài thi khó nhưng chúng tôi làm tốt vì đã chuẩn bị kỹ.
