
Giới thiệu tổng quan về thì tương lai đơn và tương lai gần
Tương lai đơn
Thì tương lai đơn là thì được dùng để diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai.
Lưu ý rằng một hành động ở thì tương lai đơn sẽ bắt đầu và kết thúc trong chính tương lai.
Tương lai gần
Thì tương lai gần được dùng để diễn đạt một kế hoạch hoặc dự định cụ thể có tính toán trong một tương lai không xa.
Lưu ý rằng đối với thì này, hành động diễn ra theo dự định trước.
Đối chiếu cấu trúc ngữ pháp giữa thì tương lai đơn và tương lai gần
Tương lai đơn
Khẳng định | Phủ định | Nghi vấn | |
Công thức | S + will + V (nguyên thể) + O. | S + will not + V (nguyên thể) + O. * will not = won't | - Will + S + V (nguyên thể) + O? - WH- word + will + V (nguyên thể) + O? |
Ví dụ | Julia will complete her assignment. | Julia will not complete her assignment. | Will Julia complete her assignment? |
Tương lai gần
Khẳng định | Phủ định | Nghi vấn | |
Công thức | S + be + going to + V (nguyên thể) | S + be + not + going to + V (nguyên thể) | Be + S + going to + V (nguyên thể)? |
Ví dụ | Julia is going to complete her assignment. | Julia is not going to complete her assignment. | Is Julia going to complete her assignment? |
Nhận biết sự khác nhau trong cách sử dụng thì tương lai đơn và tương lai gần
Hướng dẫn sử dụng thì tương lai đơn trong tiếng Anh
Được để diễn đạt dự đoán về tương lai:
Ví Dụ: In 2050, humans will travel by flying cars. (Năm 2050, loài người sẽ di chuyển bằng ô tô bay.)
Để thể hiện các quyết định trong tương lai:
Ví Dụ: I will attend the conference on biological molecules. (Tôi sẽ tham dự hội nghị về các phân tử sinh học)
Để thể hiện lời hứa hoặc đề nghị:
Ví Dụ: Jim will help his wife with the cooking. (Jim sẽ giúp vợ anh ấy nấu ăn)
Để thể hiện những hành động không nằm trong tầm kiểm soát của chúng ta:
Ví Dụ: It will rain tommorow. (Ngày mai trời sẽ mưa)
Ra lệnh như trong câu mệnh lệnh.
Ví Dụ: You will have to submit all your assignments by Monday. (Bạn phải nộp tất cả bài tập trước ngày thứ Hai)
Được sử dụng trong câu điều kiện loại 1:
Ví Dụ: If you study hard, you will get a present from me. (Nếu bạn học hành chăm chỉ, bạn sẽ nhận được một món quà từ tôi)
Cách thức sử dụng thì tương lai gần chuẩn xác
Diễn đạt một dự định, kế hoạch nào đó trong tương lai gần
Ví Dụ: Several employees are going to be promoted next month. (Một số nhân viên sẽ được thăng chức vào tháng tới)
Thể hiện một niềm tin hoặc một sự chắc chắn (thường đi kèm theo các dấu hiệu)
Ví Dụ: It is going to rain. There are grey clouds everywhere. (Trời sắp mưa. Có những đám mây xám ở khắp mọi nơi.)
Dùng khi ra lệnh hoặc nói rằng điều gì đó là bắt buộc:
Ví Dụ: You are going to school right now. It's already late. (Con cần phải đi học ngay bây giờ. Con đã trễ rồi.)
Phương pháp phân biệt hai thì tương lai
Về cách dùng, sự khác biệt lớn nhất giữa hai cấu trúc này chính là:
Thì tương lai đơn thể hiện một quyết định đuợc đưa ra vào thời điểm nói, không có kế hoạch hay dự định từ trước
Ví dụ: I will do my homework now. (Tôi sẽ làm bài tập bây giờ đây)
Tương lai gần thể hiện một hành động, sự việc xảy ra vì có kế hoạch, dự định từ trước
Ví Dụ: I am going to fly to Miami tomorrow for a conference. (Tôi sẽ bay đến Miami ngày mai)
Lưu ngay công thức và cách dùng: 12 thì trong tiếng Anh.
Cách nhận diện thì tương lai đơn và tương lai gần
Trạng từ chỉ thời gian trong tương lai:
Ví Dụ: Tomorrow; next week/month/year
In + khoảng thời gian:
Ví dụ: in 2 weeks, in a fortnight’s time
The final will take place on Saturday fortnight.
Cách nhận diện thì tương lai đơn trong câu
Các động từ chỉ quan điểm: promise, suppose, think, believe, expect, hope, …
Ví dụ: I believe that I will pass the exam with flying colors. (Tôi tin rằng tôi sẽ vượt qua kỳ thi một cách xuất sắc.)
Trạng từ chỉ quan điểm: perhaps, supposedly, maybe, …
Ví dụ: Due to the current situation, maybe the enemies will try to compromise. (Do tình hình hiện tại, có thể kẻ thù sẽ cố gắng thỏa hiệp)
Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần
Dấu hiệu, bằng chứng cho việc sắp diễn ra
Ví dụ: Look at your terrible score. You are going to be scolded by your parents.
Dấu hiệu cho kế hoạch đã lập sẵn
Ví dụ: The train is going to leave in 5 minutes.
Ở ví dự này, do tàu hoả lúc nào cũng chạy theo kế hoạch có sẵn nên cần dùng “is going to”.
Bài tập thực hành về thì tương lai đơn và tương lai gần
I (fly) ______ by plane tomorrow.
Hi, what time ( the train/pull out) ______ this evening?
( you/travel) ______ to Paris tomorrow?
I (go) ______ to the cinema tonight.
John promises he (work) ______ on his communication skills.
We (go) ______ out this weekend.
If you do not clean your room, your mother (be) ______ angry
The parents (have) ______ a meeting on Saturday
I believe that the Earth (run) ______ out of resources sooner or later.
II. Chọn đáp án đúng
I completely forget about this assignment. Give me a moment, I ........... do it now.
A. will do B. am going to do
I …… go to my friend’s house tonight. I have prepared all my clothes.
A. will B. am going to
If you are worried, I …… comfort you.
A. am going to B. will
I promise you I …… you back your money.
A. will give. B. am going to give
Perhaps, he …… bankrupt because of his careless spending.
A. will go B. is going to go
Đáp án tham khảo
sẽ bay (dùng 'be going to')
xe lửa sắp khởi hành
Bạn định đi du lịch phải không?
tôi dự định đi
sẽ làm việc
sắp đi
sẽ trở thành
sắp có
sẽ chạy
II. Lựa chọn phương án chính xác
A
B
B
A
A
