
第10课 Bài 10
山上的风景真美
Shānshàng de fēngjǐng zhēn měi
Phong cảnh trên núi thật đẹp
Bài khóa 课文
Bài khóa 1 课文一
Tình huống David và Anna đang đứng trên Vạn Lý Trường Thành vào một ngày nắng đẹp.
大卫: 安娜,快看!上面有一座古老的巨龙,真漂亮啊! 安娜: 在哪儿?我没看到。 大卫:你站在这么低的地方,肯定看不到了,它正卧在山峰上呢!你快登上去看看。 安娜:好啊! (到了上面) 安娜:哇,这里的空气真好。你朝下看,那几行又高又长的城墙向山峰延伸着,真的太雄伟了! 大卫: 是啊!你看,灿烂的阳光,天上的白云。这儿的风景好像一幅画儿。 安娜: 那咱们快照张相片吧,我要发给玛丽看。 大卫: 好啊!来,你笑得开心点儿。我们用右手的食指和中指摆个“V”字吧! 安娜: (照完以后)能看到这么美的风景,这次来真的不后悔! 大卫: 对啊。可是你看你,出了这么多汗,T恤衫都湿了。我们要不要休息一下? 安娜: 不用,看到这么美的风景,我觉得非常有精神! | Dàwèi: Ānnà, kuài kàn! Shàngmiàn yǒu yí zuò gǔlǎo de jùlóng, zhēn piàoliang a! Ānnà: Zài nǎr? Wǒ méi kàndào. Dàwèi: Nǐ zhàn zài zhème dī de dìfang, kěndìng kàn bú dào le, tā zhèng wò zài shānfēng shàng ne! Nǐ kuài dēng shàngqù kànkan. Ānnà: Hǎo a! (Dào le shàngmiàn) Ānnà: Wa, zhèlǐ de kōngqì zhēn hǎo. Nǐ cháo xià kàn, nà jǐ háng yòu gāo yòu cháng de chéngqiáng xiàng shānfēng yánshēn zhe, zhēnde tài xióngwěi le! Dàwèi: Shì a! Nǐ kàn, cànlàn de yángguāng, tiānshàng de báiyún. Zhèr de fēngjǐng hǎoxiàng yì fú huàr. Ānnà: Nà zánmen kuài zhào zhāng xiàngpiàn ba, wǒ yào fā gěi Mǎlì kàn. Dàwèi: Hǎo a! Lái, nǐ xiào de kāixīn diǎnr. Wǒmen yòng yòushǒu de shízhǐ hé zhōngzhǐ bǎi gè “V” zì ba! Ānnà: (Zhào wán yǐ hòu)Néng kàndào zhème měi de fēngjǐng, zhè cì lái zhēnde bù hòuhuǐ! Dàwèi: Duì a. Kěshì nǐ kàn nǐ, chū le zhème duō hàn, T-xùshān dōu shī le. Wǒmen yào bú yào xiūxi yíxià? Ānnà: Búyòng, kàndào zhème měi de fēngjǐng, wǒ juéde fēicháng yǒu jīngshén! |
第二课文 Bài học 2
Tình huống Trương Đại Bằng trở về thăm quê sau nhiều năm xa cách và ngỡ ngàng trước sự phát triển của nơi đây.
我家乡以前是农村,这里的人大部分是农民,到处都是绿草。后来,我到别的地方学习、工作,好几年没回来了。这次回来,我发现这里不再是以前那个样子了,它已经变成了一个现代的地区。 我家的附近新有了一所养老院和一所幼儿园。幼儿园里的孩子们正在玩儿游戏,他们玩儿得很开心。 我走在熟悉的路上,想找小时候路过的地方。但是,时间太久了,我都想不起来了。路上我遇到了几位老邻居,没想到他们还能认出我。他们说还想得起来我小时候的样子,真想念。现在看到家乡变得这么美丽,我真的很高兴。 | Wǒ jiāxiāng yǐqián shì nóngcūn, zhèlǐ de rén dàbùfèn shì nóngmín, dàochù dōu shì lǜcǎo. Hòulái, wǒ dào bié de dìfāng xuéxí, gōngzuò, hǎo jǐ nián méi huílái le. Zhè cì huílái, wǒ fāxiàn zhèlǐ búzài shì yǐqián nàge yàngzi le, tā yǐjīng biànchéng le yí gè xiàndài de dìqū. Wǒ jiā de fùjìn xīn yǒu le yì suǒ yǎnglǎoyuàn hé yì suǒ yòu'éryuán. Yòu'éryuán lǐ de háiMytouren zhèngzài wánr yóuxì, tāmen wánr de hěn kāixīn. Wǒ zǒuzài shúxī de lùshàng, xiǎng zhǎo xiǎoshíhou lùguò de dìfāng. Dànshì, shíjiān tài jiǔ le, wǒ dōu xiǎng bù qǐlái le. Lùshàng wǒ yùdào le jǐ wèi lǎo línjū, méi xiǎngdào tāmen hái néng rèn chū wǒ. Tāmen shuō hái xiǎng de qǐlái wǒ xiǎoshíhou de yàngzi, zhēn xiǎngniàn. Xiànzài kàndào jiāxiāng biàn de zhème měilì, wǒ zhēnde hěn gāoxìng. |
词汇清单 Bảng từ vựng [1], [2]
Hán tự/Pinyin | Từ loại | Âm Hán Việt | Nghĩa tiếng Anh/ Việt | Ví dụ | Nhiệm vụ: Chuyển câu tiếng Trung sang pinyin |
|---|---|---|---|---|---|
1.上面 | danh từ | thượng diện | above | 上面有一座古老的巨龙。 | .............................. |
2. 座 | lượng từ | tọa | measure word for mountains/ | 那座山非常高。 | .............................. |
3. 古老 | tính từ | cổ lão | ancient | 这座古老的巨龙卧在山峰上。 | .............................. |
4. 巨龙 | danh từ | cự long | huge dragon | 上面有一座古老的巨龙。 | .............................. |
5. 低 | tính từ | đê | low | 安娜站在比较低的地方,所以看不到山峰上的“巨龙”。 | .............................. |
6. 卧 | động từ | ngọa | to lie, crouch | 它正卧在山峰上呢! | .............................. |
7.山峰 | danh từ | sơn phong | mountain peak | 山峰上的风景非常雄伟。 | |
8. 登 | động từ | đăng | to ascend | 你快登上去看看。 | .............................. |
9. 朝 | giới từ | triều | towards | 你朝下看,那几行城墙向山峰延伸。 | .............................. |
10. 行 | lượng từ | hàng | line, row | 那几行又高又长的城墙向山峰延伸着。 | .............................. |
11. 城墙 | danh từ | thành tường | city wall / tường thành, thành luỹ | 这座城墙很高。 | |
12. 延伸 | động từ | diên thân | to extend | 城墙向山峰延伸。 | .............................. |
13. 雄伟 | tính từ | hùng vĩ | grand | 这么雄伟的风景,我以前没看过。 | .............................. |
14. 灿烂 | tính từ | xán lạn | brilliant | 他笑起来非常灿烂。 | .............................. |
15. 阳光 (yángguāng) | danh từ | dương quang | sunlight | 灿烂的阳光,天上的白云,好漂亮! | .............................. |
16. 天上 (tiānshang) | danh từ | thiên thượng | in the sky | 天上的白云。 | .............................. |
17. 云 | danh từ | vân | cloud | 今天的云很多,好像要下雨了。 | .............................. |
18. 幅 | lượng từ | bức | quantifiers for pictures | 这里的风景好像一幅画儿。 | .............................. |
19. 画儿 | danh từ | họa nhi | picture | 这是一张很有名的画儿。 | .............................. |
20. 照 | động từ | chiếu | to photograph | 咱们快照张相吧。 | .............................. |
21. 相片 | danh từ | tướng phiến | photograph | 这张相片里的风景真美! | .............................. |
22.发 | động từ | phát | to send | 我要发给玛丽看。 | .............................. |
23. 笑 | động từ | tiếu | to smile | 你笑得开心点儿。 | .............................. |
24. 开心 | tính | khai tâm | happy | 今天我觉得非常开心。 | .............................. |
25. 右手 | danh từ | hữu thủ | right hand | 他用右手写字。 | .............................. |
26. 食指 | danh từ | thực chỉ | index finger | 他的手没有食指,有点儿奇怪。 | .............................. |
27. 中指 | danh từ | trung chỉ | middle finger | 我们用右手的食指和中指摆个“V”字吧! | .............................. |
28. 摆 | động từ | bãi | to set | 桌子上摆着几本书。 | .............................. |
29. 后悔 | động từ | hậu hối | to regret | 这次来真的不后悔! | .............................. |
30. T恤衫 | danh từ | tuất sam | T-shirt | T恤衫都湿了。 | .............................. |
31. 湿 | tính từ | thấp | wet, damp / ướt, ẩm ướt | 他的衣服湿了。 | .............................. |
32. 精神 | danh từ / tính từ | tinh thần | spirit / mind / energetic | 看到这么美的风景,我觉得非常有精神! | .............................. |
33. 家乡 | danh từ | gia hương | hometown | 我爱我的家乡。 | .............................. |
34. 农村 | danh từ | nông thôn | village | 我家乡以前是农村。 | .............................. |
35. 农民 | danh từ | nông dân | farmer | 这里的人大部分是农民。 | .............................. |
36. 草 | danh từ | thảo | grass | 山下到处都是绿草。 | .............................. |
37. 后来 | danh từ | hậu lai | later, afterwards | 后来,我到别的地方学习、工作。 | .............................. |
38. 地区 | danh từ | địa khu | district | 它已经变成了一个现代的地区。 | .............................. |
39. 附近 | tính từ | phụ cận | nearby | 这儿的附近有卫生间吗? | .............................. |
40. 所 | lượng từ | sở | mw for houses/schools | 这儿有一所大医院。 | .............................. |
41. 养老院 | danh từ | dưỡng lão viện | old folks' home | 我家的附近新有了一所养老院。 | .............................. |
42. 幼儿园 | danh từ | ấu nhi viện | kindergarten | 爸爸每天都送弟弟幼儿园。 | .............................. |
43. 游戏 | danh từ | du hí | game | 幼儿园里的孩子们正在玩儿游戏。 | .............................. |
44. 路过 | động từ | lộ quá | pass by / go past / đi ngang qua, đi qua | 我每天都路过这个地方。 | |
45. 邻居 | danh từ | lân cư | neighbor | 路上我遇到了几位老邻居。 | .............................. |
46. 美丽 | tính từ | mỹ lệ | beautiful | 现在看到家乡变得这么美丽,我真的很高兴。 | .............................. |
专有名称 Danh từ riêng
STT | Chữ Hán | Phiên âm | Giải nghĩa |
1 | 长城 | Chángchéng | Vạn Lý Trường Thành |
语法要点 Điểm ngữ pháp cơ bản [1]
Cấu trúc ngữ pháp 想得起来/想不起来

Cách dùng: Cấu trúc này được dùng khi nói về việc "có thể" hoặc "không thể" nhớ ra một thông tin nào đó đã từng biết nhưng hiện tại đang tạm quên.
Đặt câu đơn giản với cấu trúc 想得起来/想不起来 |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Dạng khẳng định: Chủ ngữ + 想得起来 + (Tân ngữ)
Ví dụ trong bài
他们说还想得起来我小时候的样子。
They said they could still remember what I looked like when I was a child.
Họ nói vẫn còn nhớ được dáng vẻ của tôi lúc còn nhỏ.
Ví dụ mở rộng:
我们是什么时候认识的? 你想得起来吗?
Wǒmen shì shénme shíhou rènshi de? Nǐ xiǎng de qǐlái ma?
过了这么多年,你还想得起来我是谁吗?
Guòle zhème duō nián, nǐ hái xiǎng de qǐlái wǒ shì shéi ma?

Đặt câu đơn giản với cấu trúc khẳng định: Chủ ngữ + 想得起来 + (Tân ngữ) |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Dạng phủ định: Chủ ngữ + 想不起来 + (Tân ngữ)
Ví dụ trong bài
时间太久了,我都想不起来了。
It’s been too long, I can’t remember it at all .
Thời gian lâu quá rồi, tôi chẳng thể nhớ ra nổi nữa.
Ví dụ mở rộng:
我想不起来她的名字了。
Wǒ xiǎng bù qǐlái tā de míngzi le.
我刚才想说的话,突然想不起来了。
Wǒ gāngcái xiǎng shuō de huà, tūrán xiǎng bù qǐlái le.

Đặt câu đơn giản với cấu trúc phủ định: Chủ ngữ + 想不起来 + (Tân ngữ) |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
Cấu trúc V + 成 (chéng) + NP áp dụng
Cách dùng: Cấu trúc V + 成 (chéng) + NP là một dạng của bổ ngữ kết quả, dùng để biểu thị sự thay đổi, biến hóa hoặc kết quả của một hành động khiến sự vật trở thành một trạng thái khác, hình dáng khác hoặc bị hiểu lầm sang một thứ khác.
Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + 成 + Danh từ/Cụm danh từ
Ví dụ trong bài:
它已经变成了一个现代的地区。
It has already turned into a modern area.
Nơi này đã trở thành một nơi hiện đại rồi.
Ví dụ mở rộng:
我快吃成一个小胖子了。
Wǒ kuài chī chéng yí gè xiǎo pàngzi le.
别看书了,眼睛快看成近视了。
Bié bié kàn shū le, yǎnjing dōu kuài kàn chéng jìnshì zhuàngtài le.
Lưu ý: Sau V + 成 cần phải đi kèm Tân ngữ (thường là danh từ hoặc cụm danh từ) nhằm diễn đạt kết quả của sự thay đổi.
Đặt câu đơn giản với cấu trúc V + 成 (chéng) + NP |
................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. ................................................................................. |
课文翻译 Phiên bản dịch bài khóa
Bài khóa số 1
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
|---|---|
David: Anna, look! There is an ancient giant dragon up there, it's so beautiful! Anna: Where? I don't see it. David: You are standing in such a low place, of course you can't see it; it's lying on the mountain peak! Hurry up and climb up to take a look. Anna: Okay! (Once at the top) Wow, the air here is so fresh. Look down, those rows of high and long walls are stretching towards the peaks, it's truly magnificent! David: It is! Look, the brilliant sunshine, the white clouds in the sky. The scenery here is just like a painting. Anna: Then let's take a photo quickly, I want to send it to Mary. David: Sure! Come on, give me a big smile. Let's make a "V" sign with the index and middle fingers of our right hands! Anna: (After taking the photo) Being able to see such beautiful scenery, I really don't regret coming this time! David: You're right. But look at you, you've sweated so much, your T-shirt is soaked. Should we take a break? Anna: No need, seeing such beautiful scenery makes me feel very energized! | David: Anna, nhìn kìa! Trên kia có một con rồng khổng lồ cổ kính, thật là đẹp! Anna: Ở đâu cơ? Tôi không thấy. David: Người học đứng ở vị trí thấp thế này, chắc chắn là không thấy rồi, nó đang nằm phủ phục trên đỉnh núi kìa! Mau leo lên đây mà xem. Anna: Được thôi! (Sau khi lên tới nơi) Oa, không khí ở đây trong lành quá. Nhìn xuống dưới kìa, những dải tường thành cao và dài đang trải dài về phía đỉnh núi, thật là hùng vĩ! David: Đúng vậy! Nhìn xem, ánh nắng rực rỡ, mây trắng trên trời. Phong cảnh nơi đây giống hệt như một bức tranh vậy. Anna: Vậy chúng ta mau chụp một tấm hình đi, tôi muốn gửi cho Mary xem. David: Được chứ! Nào, cười tươi lên một chút. Chúng ta dùng ngón trỏ và ngón giữa của tay phải tạo hình chữ "V" nhé! Anna: (Sau khi chụp xong) Có thể ngắm nhìn phong cảnh đẹp thế này, lần này đi thật sự không hối hận! David: Đúng thế. Nhưng nhìn người học kìa, mồ hôi ra nhiều quá, áo thun ướt hết cả rồi. Chúng ta có cần nghỉ ngơi một chút không? Anna: Không cần đâu, nhìn thấy cảnh đẹp thế này, tôi cảm thấy rất phấn chấn! |
Bài khóa số 2
Phiên bản dịch tiếng Anh | Phiên bản dịch tiếng Việt |
|---|---|
My hometown used to be in the countryside; most of the people here were farmers, and there was green grass everywhere. Later, I went to other places to study and work, and I hadn't been back for several years. Returning this time, I found that this place is no longer what it used to be; it has already become a modern area. Near my home, there is now a new nursing home and a kindergarten. The children in the kindergarten are playing games, and they are having a lot of fun. I walked on the familiar road, trying to find the places I passed by when I was a child. However, it has been too long, and I can't recall them at all. On the way, I met a few old neighbors; I didn't expect them to still recognize me. They said they could still recall what I looked like as a child, they really miss it. Seeing my hometown become so beautiful now, I am truly happy. | Quê hương tôi trước đây là vùng nông thôn, người dân ở đây đa số là nông dân, khắp nơi cũng đều là cỏ xanh. Sau này, tôi đi nơi khác học tập và làm việc, đã nhiều năm rồi không trở về. Lần này trở về, tôi phát hiện nơi này không còn là dáng vẻ của ngày xưa nữa, nó đã trở thành một khu vực hiện đại. Gần nhà tôi mới có thêm một viện dưỡng lão và một trường mẫu giáo. Các bạn nhỏ trong trường mẫu giáo đang chơi trò chơi, chúng chơi rất vui vẻ. Tôi đi trên con đường quen thuộc, muốn tìm lại những nơi mình từng đi qua hồi nhỏ. Thế nhưng, thời gian quá lâu rồi, tôi đều không thể nhớ ra được nữa. Trên đường tôi gặp lại vài người hàng xóm cũ, thật không ngờ họ vẫn còn nhận ra tôi. Họ nói vẫn còn nhớ ra được dáng vẻ của tôi lúc nhỏ, thật đáng nhớ. Giờ đây thấy quê hương trở nên xinh đẹp thế này, tôi thật sự rất vui. |
Bài luyện dịch tiếng Trung HSK 1 dành cho người mới bắt đầu
Trợ từ cấu trúc 的 (de) và cách dùng trong kỳ thi HSK 1 & HSK 2
Chi tiết cấu trúc đề thi HSK 1 - Phân tích từng phần nội dung thi
