
Đặc điểm và cách nhận biết nhóm thanh mẫu zh–z, ch–c, sh–s

Nhóm zh–ch–sh là nhóm âm “đầu lưỡi quặt” (舌尖后阻), khi phát âm đầu lưỡi cong lên và tiếp xúc với phần trước của vòm cứng để cản trở luồng khí thoát ra. Trong đó:
Thanh mẫu | Audio | Cách phát âm | Ví dụ |
zh |
|
| |
ch |
|
| |
sh | Âm đầu lưỡi quặt, xát trong. Khi phát âm, đầu lưỡi cong lên tiếp cận với ngạc cứng luồng hơi từ khe giữa ngạc cứng và đầu lưỡi ma sát ra ngoài. Dây thanh không rung.[1, tr.40]
|
|
Nhóm z–c–s là nhóm âm “đầu lưỡi trước” (舌尖前阻)[1, tr.31] , khi phát âm đầu lưỡi chạm nhẹ vào chân răng trên, làm tắc luồng khí trong khoang miệng, vòm miệng nâng lên ngăn luồng khí thoát qua mũi. Trong đó:
Thanh mẫu | Audio | Cách phát âm | Ví dụ |
z |
|
| |
c |
|
| |
s |
|
|
Gợi ý phương pháp luyện tập phát âm zh–z / ch–c / sh–s

Để luyện tập phân biệt zh–z / ch–c / sh–s, người học có thể áp dụng những phương pháp sau:
Khi luyện phát âm zh–ch–sh và z–c–s, hãy so sánh từng cặp zh–z / ch–c / sh–s, chuẩn bị một chiếc gương để có thể quan sát sự khác biệt ở độ cong của lưỡi của từng âm, zh–ch–sh cần uốn lưỡi cong lên trong khi z–c–s cần giữ lưỡi thẳng.
Đối với những âm có bật hơi như ch và c, khi luyện phát âm những âm này, có thể đặt một tờ giấy nhỏ đặt trước miệng, nếu giấy rung mạnh là âm bật hơi, phát âm đúng.
Nghe mẫu âm trên pinyin chart đồng thời kết hợp luyện tập phát âm zh–z / ch–c / sh–s cùng phương pháp shadowing (nghe và đọc đuổi) bằng những video phát âm của người bản xứ để làm quen với thanh âm chuẩn, hình thành phản xạ ngôn ngữ.
Kết hợp đọc to - ghi âm - nghe lại hàng ngày để tự điều chỉnh khẩu hình khi phát âm zh–ch–sh và z–c–s, cách bật hơi của từng âm.
Bài tập ứng dụng
zé - zhé (则 - 折)
zuó - zhuó (昨 - 啄)
zú - zhú (足 - 竹)
cā - chā (擦 - 插)
cuō - chuō (搓 - 戳)
cái - chái (才 - 柴)
sú - shú (俗 - 熟)
suō - shuō (缩 - 说)
sǎo - shǎo (扫 - 少)
Bài 2: Nghe và chọn phụ âm đầu đúng:
STT | Audio | Chọn âm đầu | Đáp án |
1 | sh–s | ||
2 | sh–s | ||
3 | zh–z | ||
4 | zh–z | ||
5 | ch–c | ||
6 | ch–c | ||
7 | sh–s | ||
8 | ch–c | ||
9 | zh–z | ||
10 | sh–s |
Tham khảo đáp án:
1 - sh: shū (书 - sách)
2 - s: sān (三 - số ba)
3 - zh: zhōng (中) - trung, giữa)
4 - z: zǐ (子 - con)
5 - ch: chē (车 - xe)
6 - c: cài (菜 - đồ ăn)
7 - sh: shí (十 - số mười)
8 - ch: chī (吃 - ăn)
9 - zh: zhù (住 - ở lại)
10 - s: sì (四 - số 4)
Tìm hiểu thêm: Phương pháp phân biệt thanh mẫu r l n trong tiếng Trung dành cho người mới bắt đầu học
