
Những cách diễn đạt thể hiện nguyên nhân
Be attributable/attributed/ascribable (formal)/ascribed (formal) to
Giải nghĩa: được cho là do
Ví dụ: Climate change is attributable/attributed/ascribable/ascribed to global warming.
Tạm dịch: Thay đổi khí hậu được cho là do nóng lên toàn cầu.
Result in/Lead to/Occasion (formal) (Verb) = Cause (Verb)
Giải nghĩa: gây ra, dẫn đến
Ví dụ: Spending too much time on social platforms can result in/lead to/occasion health issues in terms of both mental and physical level.
Tạm dịch: Dành quá nhiều thời gian cho các nền tảng mạng xã hội có thể gây ra/dẫn đến những vấn đề về sức khỏe tinh thần lẫn thể chất.
Result from/Stem from (Verb) = Be caused by/ Be a result of something
Giải nghĩa: bị gây ra bởi, là kết quả của
Ví dụ: His depression results from/stems from his lack of parental attention and encouragement.
Tạm dịch: Bệnh trầm cảm của anh ấy bị gây ra bởi/là kết quả của việc thiếu sự quan tâm và động viên từ bố mẹ.
Be a contributor to (C1)
Giải nghĩa: nguyên do tại sao điều gì đó xảy ra
Ví dụ: Good management has been a big contributor to the company's success.
Tạm dịch: Quản lý tốt là một đóng góp to lớn cho thành công của công ty.
Be a culprit behind
Giải nghĩa: là thủ phạm đằng sau điều gì đó có hại và gây rắc rối
Ví dụ: An improper diet is a primary culprit behind obesity.
Tạm dịch: Một chế độ ăn không hợp lý là thủ phạm chính cho bệnh béo phì.
Be to blame for (C2)
Giải nghĩa: là nguyên nhân cho điều gì không tốt
Ví dụ: Lack of face-to-face dynamic and interaction between employers and employees as well as among staff is to blame for working inefficiency when teleworking.
Tạm dịch: Việc thiếu những tương tác trực tiếp giữa quản lý và nhân viên cũng như giữa các nhân viên với nhau chính là nguyên nhân dẫn tới giảm hiệu suất công việc khi làm việc từ xa.
Thông thường, để diễn đạt nguyên nhân cho một sự việc nào đó, người học sẽ thường sử dụng những ngôn ngữ chỉ nguyên nhân thông thường, ví dụ những liên từ như because, because of, due to,… hoặc những danh từ như the cause, the reason,…
Vì vậy, việc sử dụng các cụm từ trên để biểu đạt ý nghĩa nguyên nhân giúp người học làm giàu thêm khả năng diễn đạt của mình và cải thiện điểm số ở các tiêu chí liên quan đến từ vựng.
Tuy nhiên, người học cần chú ý sử dụng 2 cách diễn đạt cuối vào ngữ cảnh thích hợp. Hai cách diễn đạt này dùng để diễn tả nguyên nhân cho một sự việc không tốt. Vì vậy nếu người học dùng các cấu trúc này để diễn tả nguyên nhân cho một sự việc trung lập hoặc một sự việc có xu hướng tích cực thì sẽ không hợp với ngữ cảnh.
Xét ví dụ: Her dedication to work is to blame for her success.
Tạm dịch: Sự tận tụy trong công việc của cô ấy là nguyên nhân cho thành công của cô ấy.
Sự tận tụy trong công việc là một sự việc mang xu hướng tích cực, nên nếu người học áp dụng cách diễn đạt này vào như ví dụ trên là không đúng. Ở ví dụ này, người học nên sử dụng các ngôn ngữ chỉ nguyên nhân bằng các cách diễn đạt khác. Vậy ví dụ này sẽ được viết đúng lại là :
Her dedication to work is a contributor to her success.
Các lối diễn đạt nhấn mạnh ý nghĩa “thiết yếu”
It is of (great/paramount) importance/significance for somebody to do something.
It is of the essence for somebody to do something (formal)
Giải nghĩa: Thật là quan trọng cho ai đó để làm điều gì đó.
Ví dụ:
It is of paramount importance for the government to take actions immediately for environmental protection.
It is of the essence for the government to take actions immediately for environmental protection.
Tạm dịch: Thật là quan trọng để chính phủ hành động ngay cho việc bảo vệ môi trường.
It is imperative that + S + V / to + V
Giải nghĩa: Vô cùng quan trọng và cấp thiết cho ai để làm gì đó.
Ví dụ: It is imperative that we finish this project this week /to finish this project this week.
Tạm dịch: Rất là quan trọng và cấp thiết để chúng ta hoàn thành dự án này vào tuần này.
Lưu ý: Sử dụng cách diễn đạt này trong trường hợp một điều gì đó quan trọng và cấp bách, cần phải được giải quyết tức thì.
Những cách diễn đạt mang ý nghĩa “cần thiết”
It behooves somebody to do something (formal)
Phủ định: It ill behooves somebody to do something.
It is incumbent on/upon somebody to do something (formal)
Giải nghĩa: Ai đó nên làm điều gì đó.
Ví dụ: It behooves parents to devote more time and attention to their children.
It is incumbent on parents to devote more time and attention to their children.
Tạm dịch: Bố mẹ nên dành nhiều thời gian và sự quan tâm cho con cái.
Bài tập ứng dụng
A poor diet is the reason for their illnesses.
Having a wholesome well-being is the reason for doing exercise regularly.
It is necessary for the manager to adopt these methods favorably.
It is greatly important for them to attend the meeting.
It is urgent to start work immediately.
Đáp án:
1. - A poor diet is a culprit behind their illnesses.
- A poor diet is to blame for their illnesses.
2. Doing exercise regularly is a contributor to a wholesome lifestyle.
3. It is incumbent upon the manager to embrace these methods positively.
4. Their attendance at the meeting holds great importance/significance.
5. Immediate commencement of work is imperative.
