
Khái quát về dạng bài Linear and Quadratic Systems trong SAT Math
Linear Systems liên quan đến các hệ phương trình tuyến tính, thường yêu cầu học sinh giải các hệ phương trình có hai hoặc nhiều biến số. Ví dụ, hệ phương trình đơn giản như: 2x+3y=6x−y=2Để giải hệ phương trình này, học sinh cần tìm giá trị của 𝑥 và 𝑦 sao cho cả hai phương trình đều đúng. Phương pháp giải có thể bao gồm sử dụng phép thế, phương pháp cộng hoặc sử dụng ma trận.
Quadratic Systems, ngược lại, yêu cầu học sinh giải các phương trình bậc hai, như:
x2−4x+4=0Phương trình này có thể được giải bằng cách sử dụng công thức nghiệm bậc hai hoặc phương pháp hoàn thành bình phương. Ví dụ, phương trình trên có nghiệm là: x = 2
Trong kỳ thi SAT, học sinh có thể gặp phải các câu hỏi yêu cầu giải một phương trình tuyến tính hoặc bậc hai, hoặc kết hợp cả hai loại phương trình trong một bài toán duy nhất. Ví dụ:
y=2x+1y=x2−4Học sinh cần xác định và giải các nghiệm chung của cả hai phương trình để tìm ra đáp án chính xác. Việc hiểu rõ cách giải và áp dụng các phương pháp giải phương trình sẽ giúp học sinh tăng khả năng đạt điểm cao trong phần này của bài thi SAT.
Chiến thuật làm dạng bài Linear và Quadratic Systems trong SAT Math
1. Phương pháp giải phương trình tuyến tính (Linear Equations)
Phương trình tuyến tính là dạng phương trình bậc nhất, thường có dạng tổng quát:
𝑎𝑥+𝑏𝑦=𝑐Để giải các bài tập liên quan đến phương trình tuyến tính, học sinh có thể áp dụng các phương pháp sau:
a) Phương pháp thế: Được sử dụng khi hệ phương trình có hai phương trình. Học sinh sẽ giải một phương trình để tìm một biến số, sau đó thế vào phương trình còn lại để tìm giá trị của biến số kia.
Ví dụ:
2x+3y=12y=x+2Bước 1: Giải phương trình thứ hai để tìm 𝑦:
y=x+2Bước 2: Thế y=x+2 vào phương trình đầu tiên:
2x+3(x+2)=12Giải phương trình này để tìm x:
2x+3x+6=12⟹5x=6⟹x=65Bước 3: Thế x=6/5 vào y=x+2 để tìm y:
y=65+2=165b) Phương pháp cộng: Học sinh cộng hoặc trừ các phương trình với nhau để loại bỏ một biến số.
Ví dụ:
3x+2y=182x−2y=2Cộng hai phương trình để loại bỏ y:
(3x+2y)+(2x−2y)=18+2⟹5x=20⟹x=4Thế x=4 vào một trong các phương trình để tìm y:
3(4)+2y=18⟹12+2y=18⟹2y=6⟹y=3
2. Phương pháp giải phương trình bậc hai (Quadratic Equations)
Phương trình bậc hai có dạng tổng quát: ax2+bx+c=0Để giải các bài toán này, có thể sử dụng các phương pháp sau:
a) Phương pháp phân tích thành nhân tử: Áp dụng khi phương trình có thể được phân tích thành tích của hai nhị thức.
Ví dụ: x2−5x+6=0Phân tích thành nhân tử: (x−2)(x−3)=0Vậy nghiệm của phương trình là x=2 hoặc x=3.
b) Sử dụng công thức nghiệm: Khi không thể phân tích thành nhân tử dễ dàng, học sinh có thể sử dụng công thức nghiệm: x=−b±b2−4ac2aVí dụ:2x2−4x−6=0Áp dụng công thức nghiệm với a=2, b=−4, c=−6:
x=−−(−4)±(−4)2−4(2)(−6)2(2)=4±16+484=4±644=4±84Vậy nghiệm của phương trình là x=3 hoặc x=−1.
3. Cách tiếp cận giải hệ phương trình tuyến tính và bậc hai (Linear and Quadratic Systems)
Khi giải hệ phương trình gồm một phương trình tuyến tính và một phương trình bậc hai, học sinh cần tìm các nghiệm chung của cả hai phương trình. Điều này có thể thực hiện bằng cách sử dụng phương pháp thế hoặc cộng trừ.
a) Phương pháp thế:
Ví dụ:y=2x+1y=x2−4x+3Bước 1: Thế y=2x+1 vào phương trình bậc hai:
2x+1=x2−4x+3Bước 2: Giải phương trình bậc hai còn lại:
x2−6x+2=0Áp dụng công thức nghiệm:x=6±36−82=6±282=6±272=3±7Bước 3: Thế nghiệm x vào phương trình tuyến tính để tìm y.
b) Giải bài toán đồ thị:
Trong bài toán đồ thị, học sinh có thể được cung cấp một đồ thị với đường thẳng và parabol, yêu cầu xác định phương trình của chúng hoặc tìm nghiệm từ đồ thị.
Ví dụ: Cho đồ thị của:y=x2−4x+3và: y=2x+1

Xác định điểm giao nhau của hai đường (y = x² - 4x + 3 và y = 2x + 1)
Bước 1: Xác định các điểm giao nhau của đồ thị.
Bước 2: Từ đó, tìm nghiệm tương ứng của hệ phương trình bằng cách xác định các giá trị x và y tại điểm giao nhau. Nếu bài toán yêu cầu tìm phương trình, học sinh cần sử dụng các điểm đã biết để xác định các tham số trong phương trình.
Một vài điểm cần lưu ý khi giải bài Linear and Quadratic Systems
Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ yêu cầu của bài toán, phân biệt giữa phương trình tuyến tính và phương trình bậc hai.
Lựa chọn phương pháp giải phù hợp: Với hệ phương trình, ưu tiên phương pháp thế hoặc cộng trừ; với phương trình đơn, chọn phân tích nhân tử hoặc công thức nghiệm tuỳ theo tình huống.
Kiểm tra nghiệm: Khi tìm được nghiệm, hãy thay ngược lại vào các phương trình ban đầu để kiểm tra tính chính xác.
Lưu ý về đồ thị: Khi bài toán yêu cầu tìm nghiệm từ đồ thị, hãy chú ý đến số điểm giao nhau giữa đường thẳng và parabol, vì đây là số nghiệm của hệ phương trình.
Cẩn thận với dấu và phép tính: Các lỗi tính toán thường gặp như sai dấu hay phép cộng trừ đơn giản có thể dẫn đến kết quả sai, vì vậy cần cẩn thận trong từng bước giải.
Bài tập vận dụng
Bài 2: Solve the following quadratic equation by factoring:
x2−5x+6=0Find the solutions of the equation.
Bài 3: Given this system of linear equations:
2x+3y=12x−y=3Solve the system of linear equations by substitution method.
Bài 4: Given the graph of the linear equation: y=−x+2 and the graph of the quadratic equation: 𝑦=𝑥2−4. Determine the number of solutions of this system of equations by determining the number of intersection points between the two graphs.
Bài 5: Given the quadratic equation: y=2x2−3x−2 has one solution: x=−12. Find the equation of the find the equation of the line 𝑦=𝑚𝑥+𝑐 that is a tangent to the given quadratic equation.
Giải pháp chi tiết
Bài 1: Giải phương trình tuyến tính sau: 3x−7=2x+5Chuyển tất cả các hạng tử chứa x về một phía của phương trình. Ta trừ 2x từ cả hai vế của phương trình:3x−2x−7=5Điều này đơn giản hóa phương trình thành:x−7=5Kết luận: Giá trị của x là 12.
Bài 2: Giải phương trình bậc hai sau bằng cách phân tích nhân tử:x2−5x+6=0Bước 1: Tìm hai số có tích bằng hằng số (hệ số tự do) và tổng bằng hệ số của 𝑥.
Phương trình có dạng tổng quát là: ax2+bx+c=0Trong trường hợp này:
Hệ số của x² là 1 (tức a=1).
Hệ số của x là −5 (tức b=−5).
Hằng số tự do là 6 (tức c=6).
Ta cần tìm hai số mà tổng là −5 và tích là 6. Các số đó là −2 và −3.
Bước 2: Phân tích phương trình thành các nhân tử.
Phương trình có thể viết lại dưới dạng:x2−2x−3x+6=0Nhóm các hạng tử lại để tạo thành nhân tử chung:x(x−2)−3(x−2)=0Nhân tử chung x−2 xuất hiện ở cả hai vế, do đó phương trình có thể viết thành:(x−2)(x−3)=0Bước 3: Tìm nghiệm của phương trình.
Để phương trình bằng 0, ít nhất một trong hai nhân tử phải bằng 0:
x−2=0 hoặc x−3=0
Kết luận: Các nghiệm của phương trình là x = 2 và x = 3.
Bài 3: Giải hệ phương trình tuyến tính sau bằng phương pháp thế:
2x+3y=12x−y=3Bước 1: Giải phương trình thứ hai để biểu diễn x theo y.
Từ phương trình x−y=3, ta có:x=y+3Bước 2: Thế biểu thức của x từ phương trình thứ hai vào phương trình thứ nhất.
Thay x=y+3 vào phương trình 2x+3y=12:2(y+3)+3y=12Phân phối hằng số 2 trong ngoặc:2y+6+3y=12Bước 3: Giải phương trình vừa có để tìm y.
5y+6=12⟹5y=6⟹y=65Bước 4: Thay giá trị y vừa tìm được vào phương trình thứ hai để tìm x.
Sử dụng phương trình x = y+3:x=65+3Quy đồng mẫu số:
x=65+155=215Kết luận: Nghiệm của hệ phương trình là x= 21/5 và y= 6/5.
Bài 4: Cho đồ thị của phương trình tuyến tính y=−x+2 và đồ thị của phương trình bậc hai y=x2−4. Hãy xác định số nghiệm của hệ phương trình này bằng cách xác định số điểm giao giữa hai đồ thị.
Bước 1: Viết lại hệ phương trình.
Ta có hệ phương trình:
y= -x + 2 (linear equation)
y= x² - 4 (quadratic equation)
Bước 2: Xác định số điểm giao giữa hai đồ thị.
Để tìm số điểm giao giữa hai đồ thị, ta đặt hai phương trình bằng nhau:−x+2=x2−4Chuyển hết các hạng tử về một vế:x2+x−6=0Bước 3: Giải phương trình bậc hai để tìm nghiệm.
Phương trình x²+x-6=0 là một phương trình bậc hai tiêu chuẩn. Ta sử dụng công thức nghiệm để giải:x=−b+b2−4ac2aVới a=1, b=1, và c=−6, ta có:x=−1±12−4(1)(−6)2(1)=−1±1+242=−1±252=−1±52Vậy, ta có hai nghiệm:x1=−1+52=2x2=−1−52=−3Bước 4: Tìm giá trị tương ứng của y.
Thay các giá trị x vừa tìm được vào phương trình tuyến tính y=−x+2 để tìm y:
Với x=2:y=−2+2=0Nghiệm thứ nhất là (2,0).
Với x=−3:y=3+2=5Nghiệm thứ hai là (−3,5).
Kết luận: Hệ phương trình có hai nghiệm (2,0) và (−3,5), tương ứng với hai điểm giao giữa đồ thị của phương trình tuyến tính và đồ thị của phương trình bậc hai.
Bài 5: Cho phương trình bậc hai y=2x2−3x−2 có một nghiệm là: x=−12. Tìm phương trình của đường thẳng 𝑦=𝑚𝑥+𝑐 tiếp tuyến với phương trình bậc hai đã cho.
Bước 1: Phân tích yêu cầu bài toán.
Bài toán yêu cầu tìm một phương trình đường thẳng y=mx+c sao cho nó chỉ có đúng một nghiệm chung với phương trình bậc hai y=2x²-3x-2. Điều này có nghĩa là đường thẳng phải tiếp xúc với parabol tại đúng một điểm.
Bước 2: Xét điều kiện tiếp xúc.
Để đường thẳng và parabol tiếp xúc, phương trình hoành độ giao điểm của chúng phải có đúng một nghiệm, tức là phương trình sau phải có nghiệm kép:2x2−3x−2=mx+cChuyển hết các hạng tử về một vế:2x2−(m+3)x−(c+2)=0Bước 3: Sử dụng điều kiện có nghiệm kép.
Phương trình bậc hai có nghiệm kép khi và chỉ khi biệt thức bằng 0. Biệt thức Δ của phương trình 𝑎𝑥²+𝑏𝑥+𝑐=0 được tính bởi:Δ=b2−4acỞ đây, a=2, b=−(m+3), và c=−(c+2). Thay vào công thức, ta có:Δ=[−(m+3)]2−4(2)(−(c+2))=(m+3)2+8(c+2)Bước 4: Đặt Δ=0
Ta đặt Δ=0 để tìm 𝑚 và 𝑐:(m+3)2+8(c+2)=0Giải phương trình này, ta có:(m+3)2=−8(c+2)Vì vế trái là một số dương hoặc bằng 0, c+2 phải là một số không dương, nghĩa là c ≤−2.
Bước 5: Lựa chọn giá trị cụ thể cho m và c.
Chúng ta có thể chọn một giá trị m và c thỏa mãn phương trình trên. Giả sử chọn c=−2, ta có:(m+3)2=0Điều này suy ra m+3=0 hay m=−3.
Vậy phương trình của đường thẳng là:y=−3x−2Bước 6: Xác nhận điều kiện tiếp xúc.
Cuối cùng, để xác nhận đường thẳng y=−3x−2 thực sự tiếp xúc với parabol y=2x² −3x−2, ta thay vào phương trình hoành độ giao điểm:2x2−3x−2=−3x−2Chuyển hết về một vế:2x2=0Phương trình này có nghiệm kép là x=0.
Do đó, đường thẳng y=−3x−2 tiếp xúc với parabol tại một điểm duy nhất, đáp ứng yêu cầu đề bài. Đồ thị dưới đây minh họa điểm tiếp xúc giữa hai phương trình:

Đọc thêm: Phương pháp giải bài Quadratic and exponential word problems
Tổng kết lại
SAT® là nhãn hiệu đã được đăng ký bởi College Board, không liên kết và không xác nhận trang web này.
