
Giới thiệu về dạng bài Problem & Solution trong Writing Task 2

Dạng bài Problem & Solution sẽ đưa ra một vấn đề nào đó trong xã hội, yêu cầu người làm bài cần trả lời về nguyên nhân của vấn đề và hướng giải quyết của vấn đề đó. Dưới đây là một số đề bài ví dụ:
In spite of the advances made in agriculture, many people around the world still go hungry. Why is this the case? What can be done about this problem? (Test 4 Cambridge 13) (Bất chấp những tiến bộ đạt được trong nông nghiệp, nhiều người trên thế giới vẫn bị đói. Tại sao điều này lại xảy ra? Chúng ta có thể làm gì về vấn đề này?)
Overpopulation in many major urban centres around the world is a major problem. What are the causes of this? How can this problem be solved? (IELTS Liz, Sample questions) (Quá tải dân số ở nhiều trung tâm đô thị lớn trên thế giới là một vấn đề lớn. Nguyên nhân của điều này là gì? Làm thế nào để giải quyết vấn đề này?)
In some countries the average weight of people is increasing and their levels of health and fitness are decreasing. What do you think are the causes of these problems and what measures could be taken to solve them? (Test 4 IELTS Cambridge 8) (Ở một số quốc gia, cân nặng trung bình của mọi người ngày càng tăng và mức độ sức khỏe và thể chất của họ đang giảm. Nguyên nhân của những vấn đề này là gì và những biện pháp nào có thể được thực hiện để giải quyết chúng?)
Cách tìm kiếm ý tưởng trong Writing Task 2
Ví dụ, với đề bài “Overpopulation in many major urban centres around the world is a major problem. What are the causes of this? How can this problem be solved?”, ta có thể có những ý tưởng sau:
Causes | Solutions | |
|---|---|---|
Chính quyền nhà nước | Do cơ chế quản lý của nhà nước: đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa => tạo nhu cầu việc làm lớn, thu hút lao động đến làm | Thúc đẩy đô thị vệ tinh để giãn dân ra vùng lân cận. Ban hành các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp di chuyển ra ngoại ô. Hỗ trợ nông dân khi quay về nông thôn. |
Người dân | Ở thành thị có nhiều cơ hội việc làm với mức lương tốt hơn, các dịch vụ xã hội đầy đủ và tiện lợi hơn, cơ hội phát triển nhiều hơn, địa điểm vui chơi giải trí phong phú hơn… | Chủ động tìm kiếm các cơ hội việc làm tốt tại khu vực nông thôn nơi mình sinh sống. |
Thông thường, đối với những đề bài về Problem & Solution, người học đều có thể nhìn từ các góc độ khác nhau, từ góc độ vĩ mô (nhà nước), tới quy mô nhỏ hơn (doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, cơ quan đoàn thể, các phong trào, nhóm lợi ích,…), nhỏ hơn nữa (gia đình) và tới góc độ nhỏ nhất (từng cá nhân)…
Bằng cách này, bài phân tích sẽ trở nên toàn diện và đa chiều hơn.
Khi nhìn từ góc độ nhà nước, hay những góc độ nhỏ hơn như các doanh nghiệp, cơ quan đoàn thể, nhóm xã hội, các phong trào,… thì thường cả nguyên nhân và giải pháp của vấn đề đều có liên quan tới vấn đề luật pháp, đường lối, chính sách,… Vì vậy người học có thể học những cách diễn đạt về luật lệ, quy định để áp dụng vào dạng bài Problem & Solution.

Những cách diễn đạt liên quan đến luật pháp, quy định và chính sách
Pass a new law (referring to something): thông qua một luật mới (về vấn đề gì) |
|---|
Ví dụ: The government has just passed a new law referring to drunk driving, so you should drink no alcohol before driving. (Chính phủ vừa thông qua luật mới về lái xe khi uống rượu, nên tốt nhất bạn bạn đừng uống chất có cồn trước khi lái xe nhé.)
Adhere to / comply with / abide by something: tuân theo cái gì |
|---|
Ví dụ: Even when you’re the principal’s daughter, you still need to comply with the school’s regulations. (Kể cả khi bạn là con gái thầy hiệu trưởng, bạn vẫn phải tuân thủ quy định của trường học.)
New regulations are introduced to / brought in to …: những quy định mới được đưa ra để … |
|---|
Ví dụ: These new regulations are introduced to ensure that everyone will put waste in the right place. (Những quy định mới này được đưa ra để đảm bảo mọi người vứt rác đúng nơi quy định.)
Standardize something: tiêu chuẩn hóa, quy chuẩn cái gì |
|---|
Ví dụ: The company should standardize the process of productivity assessment because it is being conducted in inconsistent ways. (Công ty mình nên quy chuẩn hóa quy trình đánh giá hiệu quả công việc, vì hiện tại nó đang được làm theo những cách không đồng bộ.)
Have an obligation to V: bắt buộc phải làm gì |
|---|
Ví dụ: Students have an obligation to go to school on time. (Học sinh bắt buộc phải đến trường đúng giờ.)
In breach of (the law): do vi phạm quy định |
|---|
Ví dụ: Students who are late might be suspended from school in breach of the school’s regulation. (Học sinh nào đi học muộn có thể bị đình chỉ học do vi phạm quy định.)
Satisfy the requirements: đáp ứng các yêu cầu |
|---|
Ví dụ: All employees are supposed to satisfy the requirements in this company. (Tất cả nhân viên đều cần phải đáp ứng những yêu cầu của công ty.)
Tighten controls: siết chặt kiểm soát |
|---|
Ví dụ: The law on smoking is still unclear, so I hope the government will tighten controls so that people won’t slip through the cracks. (Luật về hút thuốc vẫn còn chưa rõ ràng, tôi hi vọng chính phủ siết chặt kiểm soát để người ta không lách luật.)
Infringe the regulations = break the rules: vi phạm quy định / luật |
|---|
Ví dụ: You should ensure your projects don’t infringe the regulations, or you will have many troubles in the aftermath of illegal activities. (Bạn nên đảm bảo các dự án của bạn không vi phạm pháp luật, nếu không bạn sẽ gặp nhiều rắc rối do hành vi phạm pháp đấy.)
Flout the rules: cố tình vi phạm luật |
|---|
Ví dụ: You may say you don’t flout the rules, but the current evidence shows you intentionally do. (Bạn có thể nói mình không cố tình vi phạm, nhưng bằng chứng đang cho thấy bạn có cố tình.)
be granted permission to V: được phép làm gì (một cách hợp pháp) |
|---|
Ví dụ: Many people have an interest in going on safari, so they are happy to hear that they are granted permission to do so in safari parks. (Nhiều người có sở thích đi săn, nên họ rất vui khi được chính quyền cho phép đi săn trong một số công viên săn bắt.)
Seek permission to V: tìm kiếm sự cho phép làm gì |
|---|
Ví dụ: My father is planning to build a new house, so he is seeking for the authority’s permission. (Bố tôi định xây nhà nên bố đang xin ý kiến của chính quyền.)
Cut through the red tape: bỏ qua những thủ tục rườm rà, những vấn đề không cần thiết về luật |
|---|
Ví dụ: My father hopes the authority will cut through the red tape so that he can boost the speed of house constructing. (Bố tôi hi vọng chính quyền lược bỏ thủ tục rườm rà để bố đẩy nhanh tiến độ xây nhà.)
Develop / Formulate policies on…: Đưa ra / xây dựng những chính sách về… |
|---|
Ví dụ: The parliament should formulate stricter policies on environmental protection. (Quốc hội nên có những chính sách về vấn đề bảo vệ môi trường chặt chẽ hơn.)
Áp dụng vào dạng bài Problem & Solution
Bài mẫu sau đây sẽ triển khai phương pháp nhìn từ các góc độ như vậy và áp dụng các từ ngữ về luật pháp, chính sách để diễn đạt các luận điểm, luận cứ trong phần giải pháp.
Đề bài: Overpopulation in many major urban centres around the world is a major problem. What are the causes of this? How can this problem be solved?
Bài mẫu:
Overpopulation is a serious problem that many cities all over the world are facing. While the reasons for this vary, many actions can be taken to solve it.
There are various factors contributing to the issue of overpopulation in urban centers globally. Governments, particularly in developing nations, often focus on creating policies for industrial growth and modernization to boost their economies. Consequently, urbanization demands a large workforce and offers numerous job opportunities to draw people in. For individuals, employment prospects are the primary motivators for relocating to cities, even if they are not fond of the noise and chaos of urban life. For instance, many rural Vietnamese farmers move to metropolitan areas to work as motorbike taxi drivers due to the high demand for drivers in cities with dense populations.
Several actions can be implemented to address this problem. First, policies concerning counter-urbanization should be introduced to help reduce the pressure on overpopulated cities. For example, companies and educational institutions could benefit if their offices and campuses are located in or moved to suburban areas. Secondly, city authorities should enforce stricter immigration controls by limiting the number of new apartment developments in the city center. Any individuals or organizations that violate these regulations should face penalties. By establishing policies to implement these measures, governments can not only slow down the population growth in urban areas but also potentially reduce it over time.
In conclusion, while both governmental policies and individual actions contribute to overpopulation in cities, it is the responsibility of governments to lead in providing solutions.
