1. Bài tham khảo số 5
Câu 1 (trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1)
* Thể văn tế
a. Khái niệm: Văn tế là một loại hình nghệ thuật đặc sắc, thường được sử dụng trong các nghi lễ tưởng niệm tang lễ. Nó không chỉ đơn thuần là một tác phẩm văn học mà còn là sợi dây kết nối tâm hồn của người sống với linh hồn những người đã khuất. Nội dung của văn tế thường bao hàm những câu chuyện về cuộc đời, công lao và phẩm hạnh của người đã mất, đồng thời thể hiện nỗi tiếc thương sâu sắc của người ở lại.
b. Đặc điểm
- Chia làm hai phần nội dung chính:
+ Kể lại những câu chuyện về cuộc đời, công lao và phẩm hạnh của người đã khuất.
+ Thể hiện nỗi đau thương, mất mát của những người còn sống.
- Âm hưởng: thấm đẫm nỗi bi thương
- Giọng điệu: lâm li, thê lương, mang đến cảm xúc chân thực.
- Thể loại: đa dạng với các hình thức như văn xuôi, lục bát, phú…
* Bố cục tác phẩm
- Đoạn 1: Mở đầu… ‘vang như mõ”: (thích thực) giới thiệu bối cảnh và khẳng định sự bất tử của người chiến sĩ nông dân.
- Đoạn 2: Tiếp theo… “tàu đồng súng nổ”: (thích thực): khắc họa chân dung người chiến sĩ nông dân trong cuộc sống thường nhật và trong chiến trận chống ngoại xâm.
- Đoạn 3: Tiếp theo … “ai cũng mộ": (ai vãn): gợi lên lòng thương tiếc và sự ngưỡng mộ của tác giả cùng nhân dân dành cho người đã khuất.
- Đoạn 4: Phần kết: tôn vinh linh hồn vĩ đại của các nghĩa sĩ.
Câu 2 (trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1)
a. Hình ảnh người chiến sĩ nông dân
* Nguồn gốc xuất thân:
- Xuất phát từ những người nông dân nghèo khổ nhưng cần mẫn: “cui cút làm ăn”.
- Nghệ thuật tương phản: giữa cái mới và cái cũ, giữa cái chưa quen và cái đã quen.
=> Tác giả đặt ra sự đối lập trong kinh nghiệm sống của người nông dân, từ đó làm nổi bật hình ảnh vĩ đại của họ trong việc trở thành anh hùng.
* Những biến chuyển khi quân giặc xâm lược:
- Tình cảm: nỗi tức giận và căm thù đối với kẻ thù.
- Ý thức trách nhiệm: họ cảm thấy nghĩa vụ của mình trong sự nghiệp giải phóng đất nước.
- Hành động: tự nguyện xung phong, quyết tâm tiêu diệt giặc ngoại xâm.
* Vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong trận đánh Tây:
- Hình ảnh tập thể nghĩa sĩ vừa giản dị nhưng lại mang vẻ đẹp của sự kiêu hãnh và lòng dũng cảm. Họ sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn, thiếu thốn.
- Tinh thần quả cảm, khí thế chiến đấu đầy mãnh liệt, hành động dứt khoát.
b. Nghệ thuật đặc sắc trong xây dựng hình tượng nghĩa quân Cần Giuộc:
- Phong cách hiện thực độc đáo, khai thác các chi tiết sống động và mang tính khái quát cao, phản ánh chân thực đời sống của người nghĩa sĩ nông dân.
- Hệ thống từ ngữ phong phú với các động từ mạnh, chất liệu khẩu ngữ nông thôn, từ ngữ đặc trưng Nam Bộ, và sử dụng nhiều biện pháp tu từ tinh tế.
- Sự kết hợp tinh tế giữa hiện thực và chất trữ tình sâu sắc trong tác phẩm.
Câu 3 (trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1)
- Đoạn 3 (Ai vãn) như một bản nhạc buồn vang vọng từ trái tim tác giả, mang trong mình nhiều cung bậc cảm xúc:
+ Là nỗi xót thương chân thành dành cho những con người khổ cực.
+ Nỗi đau khổ của những người ở phía sau, trong khi thế giới chiến tranh diễn ra.
+ Cảm giác căm hận sâu sắc đối với những kẻ đã đem lại đau thương.
=> Đoạn thơ hiện lên đầy bi thương nhưng không rơi vào u ám. Phía dưới lớp uất ức, nghẹn ngào chính là lòng tự hào và sự ngưỡng mộ dành cho những người chiến sĩ. Họ coi cái chết là một hành động vì lý tưởng cao đẹp của thời đại.
Câu 4 (trang 59 SGK Ngữ văn 11 tập 1)
- Bài văn tế thể hiện một sức biểu cảm mãnh liệt qua từng câu chữ, mang đến những cảm xúc chân thành và sâu sắc.
- Có thể thấy sự sống động qua những câu như:
'Đau đớn bấy! …dật dờ trước ngõ.'
'Thà thác mà đặng câu địch khái, …. trôi theo dòng nước đổ.'
- Hơn nữa, tác phẩm này còn thể hiện giọng điệu đa dạng, hòa quyện giữa những câu văn bi tráng và hình ảnh sống động (như manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, mẹ già...)
Luyện tập
Câu 2 (trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1)
Để làm rõ ý kiến của Giáo sư Trần Văn Giàu: 'Cái sống được cha ông ta quan niệm là không thể tách rời với hai chữ nhục, vinh. Mà nhục hay vinh là sự đánh giá theo thái độ chính trị đối với cuộc xâm lược của Tây: đánh Tây là vinh, theo Tây là nhục”, hãy tham khảo và phân tích các câu văn như:
- "Sống làm chi theo quán tả đạo, quăng vùa hương, xô bàn độc, thấy lại thêm buồn; sống làm chỉ ỏ lính mã tà, chia rượu lạt, gặm bánh mì, nghe càng thêm hổ."
- "Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ."
- "Thác mà trả nước non rồi nợ, danh thơm đồn sáu tỉnh chúng đều khen; thác mà ưng dinh miếu để thờ, tiếng ngay trải muôn đời ai cũng mộ."
=> Đằng sau mọi câu chữ đó là ý chí mãnh liệt của những người nông dân không chấp nhận cảnh sống nhục nhã, họ đã đứng lên chiến đấu vì tự do, vì danh dự của tổ tiên, cho dù phải hi sinh tính mạng. Cái chết vì lý tưởng cao cả luôn được xem là vinh quang, trong khi sống mà phải chịu đựng kiếp nô lệ sẽ là cái chết trong tâm hồn.

2. Bài tham khảo số 4
Bố cục
4 phần.
+ Khởi đầu: Cung cấp cái nhìn tổng quan về bối cảnh lịch sử và vinh danh tầm quan trọng vĩnh cửu của những người nông dân.
+ Hồi tưởng: Khắc họa hình ảnh cùng những đức tính cao quý của người nông dân - những chiến binh thầm lặng.
+ Tiếc thương: Bộc lộ nỗi thương tiếc cùng sự tôn trọng sâu sắc của tác giả dành cho các anh hùng.
+ Kết thúc: Tôn vinh tinh thần bất khuất của những người anh hùng.
Nội dung bài học
Văn bản về anh hùng ở Cần Giuộc đã mang đến một bức tranh tuyệt đẹp, thể hiện sức mạnh phi thường của những nông dân anh hùng – những người gan dạ luôn đứng lên chiến đấu và hy sinh vì quê hương đất nước.
Hướng dẫn soạn bài
Câu 1 (trang 65 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):
- Bố cục: 4 phần.
+ Khởi đầu: Một cái nhìn tổng thể về bối cảnh lịch sử và sự ngợi ca giá trị trường tồn của người nông dân.
+ Hồi tưởng: Khắc họa chân dung và phẩm chất của người nông dân - những anh hùng thầm lặng.
+ Tiếc thương: Lời bộc bạch nỗi tiếc thương cùng sự kính trọng của tác giả dành cho những bậc anh hùng.
+ Kết thúc: Những lời khen ngợi đối với tinh thần bất khuất của các nhân vật anh hùng.
Câu 2 (trang 65 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):
Tái hiện hình ảnh của những người nông dân anh hùng:
+ Trong đời sống thường nhật: Hình ảnh của những nông dân chất phác, lam lũ, miệt mài lao động trong sự bình dị.
+ Trước bão táp xâm lấn: Từ sự hoang mang lo sợ, dần chuyển mình thành sự phẫn nộ và căm thù, cuối cùng đứng lên chống trả.
+ Vẻ đẹp hùng tráng của đội quân áo vải: Tinh thần dũng cảm chiến đấu, dù quân phục giản dị nhưng lại ghi dấu những thành công vang dội.
- Giá trị diễn đạt cao được thể hiện qua:
+ Nghệ thuật so sánh tài tình.
+ Ngôn ngữ trang trọng, gần gũi, đậm đà hương vị văn hóa Nam Bộ.
+ Tính chân thành và gần gũi.
Câu 3 (trang 65 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):
- Nỗi bi thương của tác giả xuất phát từ:
+ Nỗi nhung nhớ quê hương đã mất.
+ Sự tiếc nuối lẫn trong niềm tự hào về những anh hùng Cần Giuộc đã hy sinh vì Tổ quốc.
+ Tiếng khóc ấy không chỉ là nỗi đau, mà còn mang trong đó sự kính trọng, lòng tôn thờ và niềm tự hào dân tộc.
Câu 4 (trang 65 sgk Ngữ văn 11 Tập 1):
- Sức hấp dẫn của bài văn tế chủ yếu đến từ sự kết hợp hài hòa giữa cảm xúc và hình ảnh.
- Một số câu nổi bật: "Nước mắt của những anh hùng không bao giờ khô", "thương vì một tình yêu dành cho quê hương", "cây hương của những bậc anh hùng thơm nứt, được ban tặng bởi trời đất."
Luyện tập (trang 65 sgk Ngữ văn 11 Tập 1)
Câu 1: Học sinh đọc với tất cả tâm tư.
Câu 2: Phân tích đoạn văn thể hiện triết lý nhân sinh của giáo sư Trần Ngọc Giàu.
+ "Thà hy sinh để giữ gìn danh dự và truyền thống tổ tiên, còn hơn sống trong nhung lụa mà phải chịu sự thống trị của văn hóa ngoại bang, để rồi phải đắng cay."
+ Phân tích và đánh giá lại quan điểm sống này: Khẳng định rằng lòng dũng cảm và hy sinh vì độc lập, tự do của tổ quốc luôn là hành động cao đẹp. Ngược lại, nhượng bộ và đầu hàng trước kẻ thù xâm lược là dấu hiệu của sự hèn nhát.

3. Bài tập tham khảo số 6
Giải đáp câu hỏi 1 (trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
Thể loại và cấu trúc:
- Thể loại văn tế thường được dùng trong những nghi lễ tang lễ, những buổi lễ cúng vị thần linh cho những linh hồn đã khuất, mang theo âm hưởng bi thương, nặng nề và đượm chất uyên bác.
- Cấu trúc của bài văn tế được chia thành 4 phần rõ rệt:
+ Phần 1 (Giới thiệu – Câu 1,2): Tóm lược về bối cảnh lịch sử và ý nghĩa của sự ra đi của những anh hùng nghĩa quân.
+ Phần 2 (Hồi tưởng – câu 3 đến câu 15): Nhớ về cuộc đời của những anh hùng đã chiến đấu vì lý tưởng.
+ Phần 3 (Tiễn biệt – câu 16 đến câu 28): Bày tỏ lòng thương tiếc và tôn kính đối với những người đã ngã xuống.
+ Phần 4 (Kết luận - phần còn lại): Vinh danh sự bất tử của những anh hùng nghĩa sĩ.
Giải đáp câu hỏi 2 (trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
Hình ảnh về người nông dân anh hùng:
- Trước trận chiến, họ là những người nông dân chăm chỉ, miệt mài lao động mỗi ngày:
+ Cuộc sống của họ đầy vất vả và gian nan: từ việc mưu sinh cho tới cuộc đấu tranh chống lại cái nghèo đói.
+ Họ hoàn toàn xa lạ với việc cầm vũ khí: từ việc sử dụng dao cày đến việc không quen biết với ngựa.
- Sự chuyển mình của họ khi kẻ thù xuất hiện:
+ Về mặt tình cảm: nỗi bất an trước những động thái của chính phủ, lòng căm thù dâng trào đối với kẻ thù xâm lược.
+ Về mặt ý thức: tinh thần trách nhiệm cao cả trong nhiệm vụ cứu khá.
+ Hành động: tự nguyện đứng lên, quyết tâm tiêu diệt kẻ thù.
- Vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong cuộc chiến ở phía Tây:
+ Hình ảnh tập thể nghĩa sĩ giản dị nhưng mang đầy tinh thần anh hùng, thể hiện sự kiêu hãnh và khí phách trong hoàn cảnh khó khăn.
+ Tinh thần dũng cảm, khí thế tấn công mãnh liệt như cơn bão, hành động dứt khoát.
- Nghệ thuật độc đáo trong việc khắc họa hình ảnh anh hùng nghĩa sĩ Cần Giuộc:
+ Phong cách viết sát thực, lôi cuốn qua những chi tiết sống động, mang chất sống chung và đặc trưng của những người nông dân nghĩa sĩ.
+ Hệ thống từ ngữ phong phú, với nhiều động từ mạnh mẽ, ngôn ngữ nông thôn và cách thể hiện đặc trưng miền Nam, cũng như nhiều biện pháp tu từ thành công.
+ Cái nhìn thực tế kết hợp với sự trữ tình sâu sắc.
Giải đáp câu hỏi 3 (trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
Âm điệu đau thương trong bài văn tế bắt nguồn từ nhiều cung bậc cảm xúc:
- Nỗi tiếc thương cho những người đã hy sinh khi sứ mệnh chưa được hoàn thành (câu 16,24).
- Nỗi xót xa từ những gia đình mất đi người thân, đặc biệt là nỗi đau đớn của mẹ già và vợ trẻ (câu 25).
- Tình cảm căm hờn đối với kẻ nguyên nhân gây ra thảm kịch (câu 21).
- Nỗi đau uất ức của cả dân tộc (câu 27).
- Nỗi đau xót lan tỏa qua thiên nhiên, từng dòng sông, ngọn núi.
- Sự kính trọng và tự hào về những nông dân dũng cảm, những người đã đứng lên hy sinh vì quê hương (câu 19,20).
- Tôn vinh công lao của những nông dân - nghĩa sĩ (câu 26,28).
Giải đáp câu hỏi 4 (trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
Sức mạnh gợi cảm mãnh liệt của bài văn tế được tạo nên bởi những yếu tố sau:
- Sự kết hợp linh hoạt giữa cảm xúc biểu cảm, miêu tả và tự kể chuyện.
- Cảm xúc chân thành, sâu sắc và mãnh liệt.
- Ngôn ngữ mạnh mẽ, súc tích và tràn đầy sức thuyết phục.
- Hình ảnh sống động, cuốn hút.
- Ngôn ngữ đơn giản nhưng tinh tế, có sức biểu cảm và thẩm mỹ nổi bật.
- Sự đa dạng trong cách thể hiện, thay đổi theo những cung bậc cảm xúc.
Luyện tập
Câu hỏi (trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
Để làm sáng tỏ ý kiến của Giáo sư Trần Văn Giàu: 'Cuộc sống của cha ông ta không thể tách rời khỏi hai chữ nhục, vinh. Nhục hay vinh chính là sự đánh giá theo thái độ chính trị đối với cuộc xâm lược của thực dân Pháp: đánh Tây là vinh, theo Tây là nhục', có thể dẫn ra và phân tích các câu văn như:
- Sống theo quy tắc của bọn cơ hội, cống hiến bản thân mình để làm đẹp cho người khác, từ bỏ bản thân vốn có, để mưu cầu những giá trị thấp hèn; sống mà không phản kháng lại sự áp bức, chỉ lo cho những thú vui tầm thường.
- Thà mất đời nhưng còn nguyên nước, cái tên vẫn vàng son trong tâm trí dân chúng qua từng thời gian; thà chết mà đậu trên đầu đình, để tiếng cười của mình mãi được nhớ đến.
-> Những người nông dân không thể chấp nhận việc mất nước, không thể chịu đựng nổi cảnh làm nô lệ. Họ quyết tâm đứng dậy, chiến đấu vì tự do của quê hương, cho bản thân, mặc dù biết rõ cái chết có thể đến. Hy sinh vì lý tưởng dân tộc, bảo vệ quê hương được coi là cái chết vinh quang. Ngược lại, sống quỳ lạy dưới chân kẻ thù, cúi mình làm nô lệ là một cuộc đời không đáng sống.

4. Bài soạn tham khảo số 1
Câu 1 (Trang 65 sách giáo khoa Ngữ văn lớp 11 tập 1)
Bố cục bài thơ được chia thành bốn phần rõ rệt:
- Phần 1 - Mở đầu (Hỡi ôi ... tiếng vang như mõ): Ở đây, tác giả cung cấp một cái nhìn tổng quát về bối cảnh xã hội và nêu bật giá trị của cái chết trong chiến đấu của người nghĩa sĩ nông dân.
- Phần 2 - Thực tế (tiếp đến tàu đồng súng nổ): Tác giả khéo léo miêu tả hành trình từ một người nông dân lam lũ trở thành dũng sĩ, thể hiện qua những gian khổ lao động và những chiến công oanh liệt.
- Phần 3 - Niềm thương tiếc (tiếp đến cơn bóng xế dật dờ trước ngõ): Tâm tư đau xót, lòng thương cảm và sự kính trọng của nhà thơ cùng nhân dân dành cho người nghĩa sĩ được gợi mở đầy sâu sắc.
- Phần 4 - Kết thúc (còn lại): Đoạn cuối ca ngợi linh hồn bất diệt của những người anh hùng đã hy sinh vì lý tưởng cao cả.
Câu 2 (Trang 65 sách giáo khoa Ngữ văn lớp 11 tập 1)
- Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân được xây dựng qua lăng kính chân thực:
+ Họ là những con người chất phác, cuộc sống thường ngày gắn liền với ruộng đồng, mang trong mình nỗi nghèo khó.
+ Khi tổ quốc bị xâm lăng, họ tự động đặt trách nhiệm lên vai mình, tình nguyện tham gia hàng ngũ chiến đấu để tiêu diệt kẻ thù.
+ Dù chỉ là nông cụ thô sơ, họ lại biến những dụng cụ ấy thành vũ khí bất khuất trong tay.
⇒ Tinh thần bất khuất, sự hy sinh của người nông dân như một bản hùng ca, thể hiện chí khí và lòng yêu nước.
- Giá trị nghệ thuật:
+ Vẻ đẹp trong cách xây dựng nhân vật một cách sống động.
+ Ngôn ngữ mộc mạc, giản đơn, đậm chất Nam Bộ nhưng lại vô cùng sắc nét.
+ Sử dụng những động từ mạnh mẽ, đầy cảm xúc, thể hiện chính xác hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ.
Câu 3 (Trang 65 sách giáo khoa Ngữ văn lớp 11 tập 1)
- Tiếng khóc của tác giả xuất phát từ sâu thẳm tâm hồn, là nỗi thương cảm dành cho người liệt sĩ:
+ Đó là nỗi tiếc thương cho những cuộc đời chưa hoàn thành sứ mệnh.
+ Nỗi xót xa của gia đình mất đi người thân yêu.
+ Cảm xúc phẫn nộ đối với kẻ xâm lược đã gây ra biết bao khổ đau.
+ Tiếng khóc uất nghẹn trước cảnh ngộ bi thương của tổ quốc.
- Nhà thơ thay mặt cho dân tộc gửi gắm nỗi niềm tiếc thương và ca ngợi công lao của những người nghĩa sĩ.
+ Tiếng khóc ấy đồng thời hướng về cái chết và những nỗi đau khổ của dân tộc dưới áp lực thực dân.
+ Một tiếng khóc vừa buồn bã nhưng lại khơi gợi niềm tự hào, khiến chúng ta nhớ về những người đã hy sinh vì hòa bình.
Câu 4 (Trang 65 sách giáo khoa Ngữ văn lớp 11 tập 1)
Bài văn tế mang sức biểu cảm mãnh liệt, thể hiện cảm xúc chân thành và sâu sắc của tác giả:
+ Đau lòng thay! Hình ảnh người mẹ già vẫn ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya mờ tỏ trong lều, thật não nùng.
- Sức gợi của bài thơ khiến người đọc không khỏi xúc động.
- Giọng điệu phong phú, nổi bật ở những câu văn bi tráng, như: “Thà chết mà được sống...” cảm nhận nỗi khổ của người dân.
- Giọng văn bi thiết và sức gợi cảm từ những hình ảnh bi tráng (chiếc áo vải, rơm con cúi, ánh đèn leo lét...)
Luyện tập
Câu 1 (Trang 65 sách giáo khoa Ngữ văn lớp 11 tập 1)
Phân tích tâm trạng trong tác phẩm.
Câu 2 (Trang 65 sách giáo khoa Ngữ văn lớp 11 tập 1)
Để làm rõ ý kiến của giáo sư Trần Văn Giàu: “Cuộc sống cha ông coi trọng là không thể tách rời… theo phương Tây là nhục” có thể phân tích:
- Sống theo những quy tắc đạo đức ngàn đời, tôn vinh tinh thần hiếu thảo, lòng tự hào.
- “Thà chết mà được sống…” diễn tả sự quyết tâm và khát khao bảo vệ quê hương.
- “Hy sinh để trả nợ nước non…” là truyền thống đáng quý ngàn đời của dân tộc.

5. Bài viết tham khảo số 3
Câu 1 (trang 65 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
Văn tế chính là một thể loại văn có liên quan mật thiết đến các buổi lễ tang, được dùng để bày tỏ lòng thương tiếc của người sống đối với những người đã khuất. Nội dung của văn tế thường ghi lại cuộc đời, những đức hạnh tốt đẹp của người đã mất, đồng thời thể hiện nỗi xót thương sâu sắc mà người viết cảm nhận.
Các bài văn tế có thể có nhiều hình thức viết khác nhau như văn xuôi, thơ lục bát, song thất lục bát, hay phú. Thông thường, một bài văn tế sẽ được chia thành bốn phần chính: lung khởi, thích thực, ai vãn và kết thúc. Giọng điệu của văn tế thường mang âm hưởng lâm li, thống thiết, thường sử dụng nhiều từ ngữ mang tính cảm xúc mạnh mẽ và hình ảnh biểu cảm.
Bố cục của bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc được hình thành như sau:
- Đoạn 1 - Lung khởi (từ "Hỡi ôi" đến "... tiếng vang như mõ"): Đây là phần đặt bối cảnh thời đại và khẳng định ý nghĩa sâu sắc của cái chết người binh nông dân.
- Đoạn 2 - Thích thực (từ câu 3 đến câu 15): Tại đây, hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được mô tả qua từng giai đoạn từ cuộc sống vất vả đến khi trở thành dũng sĩ, chiến đấu và lập chiến công.
- Đoạn 3 - Ai vãn (từ câu 16 đến câu 28): Phần này thể hiện sự tiếc thương và lòng kính trọng của tác giả cùng nhân dân dành cho người nghệ sĩ.
- Đoạn 4 - Kết (hai câu cuối): Tôn vinh tinh thần bất diệt của những nghĩa sĩ.
Câu 2 (trang 65 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc được khắc họa đầy ấn tượng:
a, Nguồn gốc xuất thân:
- Xuất phát từ những người nông dân nghèo khổ, chăm chỉ làm lụng “cui cút làm ăn”.
- Sử dụng nghệ thuật tương phản: từ trạng thái chưa quen đến chỉ biết, vốn quen mà chưa biết.
Tác giả nhấn mạnh sự thống nhất giữa việc quen và chưa quen của người nông dân, tạo ra sự tương phản mạnh mẽ với hình ảnh của người anh hùng.
b, Lòng yêu nước mãnh liệt:
- Khi thực dân Pháp xâm lược, tâm lý của người nông dân chuyển từ lo sợ đến trông chờ, căm thù, và cuối cùng là đứng dậy chống lại kẻ thù.
→ Diễn biến tâm trạng đồng bộ với lòng yêu nước của người nông dân.
c, Tinh thần chiến đấu hi sinh của người nông dân:
- Quân trang, quân bị rất giản đơn: chỉ với một chiếc áo vải, ngọn tầm vông, lưỡi dao phay, hay rơm con cúi... từng đi vào sử sách.
- Tác giả khéo léo sử dụng những động từ chỉ hành động mạnh mẽ, với mật độ cao, tạo nên nhịp điệu khẩn trương, sôi nổi trong giai điệu: đạp rào, lướt xông vào, đặc biệt là những động từ chỉ hành động quyết liệt như: đốt xong, chém rớt đầu. Các động từ chéo như: đâm ngang, chém ngược càng làm tăng thêm tính quyết liệt của cuộc chiến.
=> Nguyễn Đình Chiểu đã khắc họa một bức tượng đài nghệ thuật vững chắc về người nông dân nghĩa sĩ trong hành trình đánh giặc cứu nước.
Ngoài ra, đoạn văn sở hữu nhiều chi tiết chân thực, cô đọng từ hiện thực sống động, qua đó khiến cho nội dung trở nên sâu sắc hơn, không bị lạc lối trong các chi tiết vụn vặt. Ngòi bút hiện thực kết hợp với chất trữ tình sâu lắng. Ngôn ngữ vừa trang trọng vừa gần gũi, mang đậm sắc thái Nam Bộ.
Câu 3 (trang 65 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
Đoạn 3 (ai vãn) như một âm thanh đau thương từ tác giả, chiêm nghiệm qua bao cảm xúc:
- Nỗi tiếc thương dành cho những người lính hy sinh khi sự nghiệp còn dang dở, ra đi khi những ước nguyện chưa thành hiện thực.
- Nỗi xót xa của gia đình mất đi người thân yêu, nhất là với những bà mẹ già hay người vợ trẻ.
- Nỗi căm hận đối với những kẻ đã gây ra thảm cảnh đau thương, hòa lẫn trong tiếng khóc đắng đót đầy uất ức trước những cảnh đời bất hạnh của quê hương, đất nước.
=> Tiếng khóc lớn lao này mang tầm vóc lịch sử.
Âm thanh khóc trong tác phẩm vừa thể hiện được nỗi đau thương, nhưng không làm mất đi giá trị tồn vong, bởi nó ghi nhớ lại tinh thần bất diệt của những người đã hy sinh vì Tổ quốc, vì dân tộc, điều mà mãi về sau con cháu vẫn tôn vinh.
Câu 4 (trang 65 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
Sự gợi cảm mạnh mẽ trong bài văn tế chủ yếu được thể hiện qua những cảm xúc chân thành, sâu sắc và mãnh liệt của tác giả. Những câu thơ như:
Đau đớn bấy! Mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leo lét trong lều; não nùng thay! Vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xế dật dờ trước ngõ.
Có sức đánh thức những cảm xúc sâu xa trong lòng người đọc.
Bên cạnh đó, bài văn tế còn mang đến giọng điệu đa dạng và những câu văn bi tráng, đầy ấn tượng cùng với các hình ảnh sống động như: manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, hình ảnh mẹ già... sẽ in sâu trong tâm trí mỗi người.
Luyện tập
Câu 2 (trang 65 sgk Ngữ Văn 11 Tập 1):
Để làm rõ quan điểm của giáo sư Trần Văn Giàu: 'Cuộc sống mà cha ông ta coi trọng không thể tách rời với hai chữ nhục, vinh. Mà nhục hay vinh chính là một đánh giá dựa trên thái độ chính trị đối với cuộc xâm lược của Tây: đánh Tây là vinh, theo Tây là nhục', chúng ta có thể dẫn ra và phân tích những câu như:
- Sống theo quy tắc đạo đức gia truyền, kính trọng tinh thần hương nghi, hiếu thảo, làm lễ cúng bái xuống núi... nghe càng thêm tự hào.
- Thà chết mà không chịu nhục, về theo tổ phụ cũng là tôn vinh; hơn nữa, việc chịu chữ đầu Tây, sống với sự man di sẽ là cực khổ.

6. Đám mây tưởng tượng số 2
Tóm tắt
Bài văn tế này như một bức tranh sống động khắc họa sự hy sinh quên mình của các anh hùng trong trận đánh đồn quân Pháp tại Cần Giuộc. Tác phẩm không chỉ cho thấy cuộc chiến đầy cam go mà còn thể hiện sâu sắc nỗi đau xót, sự mất mát, và lòng tri ân từ những người sống sót dành cho những người đã ngã xuống.
Bố cục
Phần 1 (từ đầu đến “âm thanh vang vọng như tiếng còng”) – phần Hùng biện: Khái quát cuộc đời và sự nghiệp của những người anh hùng Cần Giuộc.
Phần 2 (từ “Nhớ về quá khứ” đến “tàu nổ súng nổ”) – phần Hiện thực: Kể lại những đóng góp và cuộc sống của những người anh hùng.
Phần 3 (từ “Ồ!” đến “bóng đen nằm vằn trước cổng”) – phần Nơi nhớ: Lời tiễn biệt tràn đầy thương tiếc dành cho những linh hồn đã khuất.
Phần 4 (đoạn còn lại) – phần Kết: Sự khẳng định lòng biết ơn và tôn vinh những giá trị, phẩm chất của các anh hùng.
Câu 1 (trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
Bố cục của bài văn tế:
Phần 1 (từ đầu đến “âm thanh vang vọng như tiếng còng”) – phần Hùng biện: Tóm lược về cuộc sống và thành tích của các anh hùng Cần Giuộc.
Phần 2 (từ “Nhớ về quá khứ” đến “tàu nổ súng nổ”) – phần Hiện thực: Tường thuật cuộc đời, công lao của những người anh hùng.
Phần 3 (từ “Ồ!” đến “bóng đen nằm vằn trước cổng”) – phần Nơi nhớ: Giọng nói buồn bã tiễn biệt dành cho những linh hồn đã ra đi.
Phần 4 (đoạn còn lại) – phần Kết: Tình cảm tri ân, sự xác nhận về những đóng góp và phẩm hạnh của các anh hùng.
Câu 2 (trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
Hình ảnh người nông dân anh hùng:
+ Trong đời thường: Họ là những người chăm chỉ, đổ mồ hôi trên cánh đồng, không ngại khó khăn với cây cày, vất vả với việc ruộng, làm lụng suốt ngày, với đôi tay đã quen thuộc với công việc đồng áng.
⇒ Cuộc sống cũng thật vất vả nhưng vẫn kiên trì, bền bỉ.
+ Khi đất nước bị kẻ thù xâm lược: Họ khoác lên mình chiếc áo vải, cầm con dao sắc trong tay, và không ngần ngại xông vào trận địa với tất cả sự quyết tâm và dũng cảm, không sợ hãi trước kẻ thù...
⇒ Mặc dù vũ khí chỉ là những dụng cụ đơn giản và chưa quen thuộc với chiến tranh, nhưng họ vẫn chiến đấu hết mình vì yêu quê hương và đất nước.
⇒ Đây chính là hình ảnh vẻ vang, cao quý của những người anh hùng.
Giá trị nghệ thuật:
+ Nhân vật được khắc họa từ hai góc độ đối lập, tạo khía cạnh đặc sắc cho việc xây dựng hình ảnh nhân vật.
+ Ngôn ngữ nghệ thuật phong phú, hình ảnh sắc nét, biểu tượng sống động, kết hợp hài hòa giữa ngôn ngữ chính thức và lối nói hàng ngày.
+ Phong cách viết vừa tình cảm vừa chân thật, mang đậm dấu ấn của các yếu tố miêu tả.
Câu 3 (trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
+ Tiếng khóc bi ai của tác giả xuất phát từ nỗi đau khi đất nước bị xâm lăng, nỗi thương tiếc cho sự hy sinh cao cả của những anh hùng.
+ Tuy nhiên, tiếng khóc ấy không mang màu sắc bi kịch, mà chứa đựng tình cảm kính trọng, biết ơn và niềm tự hào về những công lao và lòng yêu nước của những người đã ra đi.
Câu 4 (trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
+ Sức hấp dẫn của bức tranh văn tế chủ yếu đến từ cách diễn đạt tinh tế kết hợp với sự tường thuật và miêu tả sinh động.
+ Cảm xúc đau thương ấy!...bóng đen nằm vằn trước cổng: nỗi buồn và kỷ niệm đắng cay liên quan đến gia đình của các anh hùng đã hy sinh, đồng thời thể hiện rõ nét qua những hình ảnh miêu tả cụ thể.
Luyện tập
Câu hỏi (trang 65 SGK Ngữ văn 11 tập 1):
Những câu trong bức tranh văn tế thể hiện triết lý cái chết vì danh dự ưu việt hơn nhiều so với việc sống trong nhục nhã:
+ Sống để theo đuổi lý tưởng cao cả của dân tộc, đặt trái tim vào từng hành động, vượt qua mọi khó khăn.
+ Không thể sống dưới ách thế lực xấu xa, cần chia sẻ mọi niềm vui, ngay cả khi chỉ có mảnh bánh mì.
+ Thà chọn cái chết vinh quang để bảo vệ di sản ông cha, tỏ ra oai phong, tự hào hơn là sống trong khuôn khổ nhục nhã, thỏa hiệp với kẻ thù.
⇒ Hy sinh vì những lý tưởng cao đẹp của dân tộc, vì bảo vệ quê hương chính là cái chết vinh quang. Ngược lại, sống trong sự khom lưng, dưới bóng tối của kẻ thù và phản bội đất nước, chỉ là sự sống nhục nhã và đáng quên.

