1. Trò chơi: “Đánh trống truyền loa”
1. Chuẩn bị:
- 1 chiếc trống và 1 cái dùi.
- Bộ thẻ chữ cái lớn (theo chương trình đang dạy)
2. Cách chơi:
Trò chơi “Đánh trống truyền loa”
– Cho trẻ nắm tay thành vòng tròn. Cô đánh trống và phát cho trẻ 1 thẻ chữ cái. Khi nghe tiếng trống nhẹ hay mạnh, trẻ truyền thẻ cho bạn và đọc to chữ cái đó.

2. Trò chơi: “Vòng quay kỳ diệu”
1. Chuẩn bị: 1 bảng quay có gắn cây kim ở giữa giống đồng hồ, trên mỗi cánh bảng gắn chữ cái mới và các chữ cái đã học.
2. Cách chơi:
- Trẻ quan sát bảng quay, nơi mỗi cánh có chữ cái đã học. Cô quay bảng, kim chỉ ngẫu nhiên một ô chữ cái, trẻ đọc to chữ cái đó.
- Trẻ lần lượt tham gia trò chơi.
- Cô nhận xét và khích lệ sau khi kết thúc trò chơi.

3. Trò chơi: “Nhảy vòng”
1. Chuẩn bị:
- 5 vòng tròn lớn dán chữ cái: a – ă – â.
- Một số thẻ chữ cái o – ô – ơ, a – ă – â để trẻ chọn.
2. Cách chơi:
- Trò chơi mang tên “Nhảy vòng”
Phía trước cô đặt 5 vòng tròn lớn giữa lớp, mỗi vòng có chữ cái đã học. Trên bảng có một số thẻ chữ cái, cô mời 6 – 7 trẻ lên chọn 1 thẻ. Trẻ vừa đi vừa hát quanh vòng tròn, khi nghe hiệu lệnh của cô, các con nhảy vào vòng chứa chữ cái mình cầm. Mỗi vòng chỉ chứa 1 bạn. Cô kiểm tra và các con đọc to chữ cái. Ai nhảy sai vòng sẽ nhảy lò cò xung quanh lớp. Trẻ chơi 2-3 lần và cô cùng trẻ kiểm tra lại.
Thời gian trò chơi kết thúc.

4. Trò chơi vận động: “Mua đồ dùng giúp mẹ”
1. Chuẩn bị:
- Đồ dùng gia đình đặt trên bàn.
- 2 giỏ gắn chữ cái e – ê
- 6 vòng cho trẻ bật qua (có thể thay bằng bật qua vạch, chạy đường hẹp, dích dắc hoặc qua chướng ngại vật 15cm cao, 5cm rộng)
2. Cách chơi:
- Cho trẻ hát bài: “Cả nhà thương nhau”.
- Trò chuyện về ai thường đi chợ, nấu ăn và đồ dùng mẹ sử dụng.
- Cô tổ chức trò chơi “Mua đồ dùng giúp mẹ” để các con giúp mẹ.
Chia 2 đội: Đội E (mua đồ ăn), Đội Ê (mua đồ uống), mỗi đội 5 bạn xếp hàng dọc trước vòng tròn. Người đầu bật qua 3 vòng, lấy đồ dùng quy định, đặt vào rổ đội và chạy về cuối hàng. Lần lượt các bạn tiếp theo chơi. Thời gian: 2 phút, nghe tiếng trống là kết thúc. Cô kiểm tra và cho trẻ phát âm lại e, ê, sau đó ngồi vào bàn.

5. Trò chơi: “Xúc xắc kỳ diệu”
Cách chơi: Trẻ ngồi thành 2 hàng ngang, cô đặt quân xúc xắc ở giữa để tất cả quan sát. Mỗi mặt xúc xắc có chữ cái đã học. Cô tung xúc xắc và khi rơi, trẻ xem mặt trên và đọc to chữ cái.
Luật chơi: Trẻ chỉ được gọi tên chữ cái khi xúc xắc dừng lại.
Cô cho trẻ chơi nhiều lần, có thể để trẻ tự tung xúc xắc và phát âm chữ cái.

6. Trò chơi: “Cướp cờ” (Trò chơi dân gian)
7. Trò chơi tiếp theo
Mục đích: Giúp trẻ nghe âm và tìm chữ cái tương ứng.
Chuẩn bị: Các cây cờ dán chữ cái đã học, lon để cắm cờ.
Tiến hành: Cô chia trẻ thành hai nhóm bằng nhau, cho trẻ tự đánh số thứ tự và ghi nhớ. Cô gọi số và phát âm chữ cái, ví dụ: “Các bạn số 1, 3, 5 lấy chữ cái a”, “Các bạn số 2, 4, 6 lấy chữ cái ă”. Trẻ có số thứ tự tương ứng nhanh chóng cướp cờ chứa chữ cái đó. Ai lấy đúng nhiều cờ nhất sẽ được thưởng.

8. Trò chơi: “Ô ăn quan” (Trò chơi dân gian)
Mục đích: Giúp trẻ tìm từ chứa chữ cái đã học.
Chuẩn bị: Bàn cờ làm từ tờ giấy cứng, thiết kế như hình minh họa.
- Xí ngầu có các mặt là chữ cái.
- Thẻ tranh hình các con vật.
Tiến hành: 4 trẻ chơi. Mỗi trẻ chọn con vật và chơi oẳn tù tì, người thắng đi trước. Trẻ thắng đổ xí ngầu, mặt xí ngầu chỉ chữ cái nào thì lấy thẻ hình con vật có từ chứa chữ cái đó đặt vào ô trống cạnh chữ cái. Nếu không tìm được thẻ, mất lượt. Trẻ về đích trước sẽ thắng.

9. Trò chơi: “Nhà của ai”
Chuẩn bị các ngôi nhà dán chữ cái trẻ đã học và cho mỗi trẻ chọn một thẻ chữ yêu thích. Tất cả cùng dạo chơi và hát bài “Nhà của tôi”. Khi cô đọc tên chữ cái trên ngôi nhà (ví dụ: ngôi nhà chữ a, chữ b…), trẻ cầm thẻ chữ giống sẽ về đúng nhà của mình, các trẻ khác đứng yên.

10. Trò chơi: “Điền chữ cái thiếu trong từ”
1. Mục đích – Yêu cầu:
Trẻ nhận biết chữ cái còn thiếu trong từ và điền vào ô trống.
2. Chuẩn bị:
Một số tờ giấy, 1 dòng từ đầy đủ chữ cái, 1 dòng từ thiếu 1-2 chữ cái theo mẫu: Con cá
3. Hướng dẫn:
- Chơi tập thể cả lớp.
- Cô phát giấy từ thiếu chữ cái, trẻ tìm chữ cái còn thiếu, gọi tên và điền vào ô trống.

11. Trò chơi: “Tạo dáng chữ cái”
Trò chơi giúp trẻ tạo hình chữ cái bằng cơ thể vừa ôn luyện chữ cái đã học, vừa kích thích trí tưởng tượng và khả năng vận động linh hoạt.
Cách chơi: Cô và trẻ đi vòng hát, khi có hiệu lệnh (tạo dáng chữ o, ô, ơ,…) trẻ dùng cơ thể tạo hình chữ cái tương ứng.
Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 lần, quan sát, động viên và khuyến khích sau mỗi lần chơi.

12. Trò chơi: “Bàn tay khéo léo”
Cách chơi: Cô chia trẻ thành 3 nhóm. Hướng dẫn trẻ quan sát trang vở của mình để nhận biết các chữ cái o, ô, ơ in rỗng. Nhiệm vụ: tô màu chữ cái in rỗng, nối chữ cái trong từ với chữ cái vừa tô, sau đó trang trí các nét theo ý thích. Cô hướng dẫn tư thế ngồi và cách cầm bút, tổ chức thi đua giữa các nhóm và quan sát, chỉnh sửa khi trẻ thực hiện.

13. Trò chơi: “Tên Lửa Chữ Cái”
Cách chơi:
Cô dán các chữ cái lên bảng. Trẻ cầm “tên lửa” (que chỉ hoặc miếng dán) và “phóng” vào chữ cái theo yêu cầu.
Mục đích: Giúp trẻ nhận biết chữ nhanh và phản xạ tốt.
Mở rộng: Cho trẻ tìm chữ cái đầu trong tên mình.
14. Trò chơi: “Câu Cá Chữ Bí Mật”
Chuẩn bị: Cá giấy có gắn chữ cái, cần câu nam châm.
Cách chơi: Trẻ câu cá và đọc to chữ cái vừa câu được.
Biến thể:
- Tìm chữ xuất hiện trong từ “bàn”, “bé”, “mẹ”…
- Phân loại nguyên âm và phụ âm.
15. Trò chơi: “Thám Tử Săn Chữ”
Cách chơi:
Cô giấu chữ cái quanh lớp. Trẻ đóng vai “thám tử” đi tìm chữ theo yêu cầu.
Kỹ năng phát triển: Quan sát, ghi nhớ và vận động.
16. Trò chơi: “Xúc Xắc Kỳ Diệu”
Chuẩn bị: Xúc xắc có dán chữ cái.
Cách chơi: Trẻ tung xúc xắc, đọc chữ xuất hiện và nói từ chứa chữ đó.
17. Trò chơi: “Đường Đua Chữ Cái”
Cách chơi:
Trên sàn bố trí các “trạm chữ”. Trẻ dùng xe đồ chơi lái đến chữ cái cô yêu cầu.
Tăng độ khó: Ghép chữ thành tiếng đơn giản.
18. Trò chơi: “Ghép Mảnh Bí Ẩn”
Chuẩn bị: Bộ chữ cái cắt rời thành 2–3 mảnh.
Cách chơi: Trẻ ghép đúng các mảnh để tạo chữ hoàn chỉnh.
Lợi ích: Phát triển tư duy logic và khả năng nhận diện hình dạng chữ.
19. Trò chơi: “Vẽ Chữ Trên Không”
Cách chơi:
Cô đọc tên chữ, trẻ dùng tay “vẽ” chữ trên không hoặc trên lưng bạn.
Mục đích: Giúp trẻ ghi nhớ cấu tạo nét chữ.
20. Trò chơi: “Nhảy Ô Chữ Cái”
Chuẩn bị: Vẽ ô chữ trên sân.
Cách chơi: Trẻ nhảy vào ô chữ mà cô gọi tên.
Lợi ích: Kết hợp vận động và nhận diện chữ cái.
21. Trò chơi: “Hộp Quà Bất Ngờ”
Cách chơi:
Trẻ thò tay vào hộp, rút thẻ chữ và đọc to. Nếu đúng sẽ nhận “quà thưởng” nhỏ (sticker).
Tạo hứng thú: Yếu tố bất ngờ khiến trẻ thích thú.
22. Trò chơi: “Đầu Bếp Ghép Chữ”
Chuẩn bị: “Nguyên liệu” là thẻ chữ.
Cách chơi: Trẻ “nấu món ăn” bằng cách ghép chữ tạo thành tiếng đơn giản (ba, bé, bà…).
Phát triển: Rèn khả năng ghép vần ban đầu.
23. Trò chơi: “Chữ gì biến mất?”
1. Mục đích:
- Rèn khả năng quan sát, chú ý và phản xạ nhanh.
- Giúp trẻ nhớ mặt chữ dễ dàng, thoải mái.
2. Chuẩn bị:
- Đồ chơi, đồ vật gắn chữ cái cần ôn.
- Thẻ chữ cái tương ứng với đồ vật.
3. Cách chơi:
Cả lớp cùng tham gia. Cô đặt đồ chơi, đồ vật trên bàn, trẻ đứng xung quanh quan sát. Cô giơ từng đồ chơi, trẻ đọc chữ cái gắn trên đồ chơi. Sau đó cô nói: “Trốn cô”, trẻ nhắm mắt. Cô cất đi một đồ vật, sau đó nói: “Thấy cô”, trẻ mở mắt và đoán xem đồ vật và chữ cái nào đã biến mất. Trẻ trả lời đúng được cả lớp hoan hô, sai thì trẻ khác tiếp tục. Trò chơi tiếp tục luân phiên.

24. Trò chơi: “Bàn cờ chữ cái”
1. Mục đích:
Giúp trẻ củng cố nhận biết chữ cái, ghi nhớ mặt chữ và tạo hứng thú học tập.
2. Chuẩn bị:
- Bàn cờ với 4 chữ cái cần ôn.
- 1 quân xúc xắc vuông 1cm x 1cm, mỗi mặt ghi một chữ cái tương ứng.
- 1 ống hoặc cốc nhỏ để lắc quân xúc xắc, cùng hạt làm quân đi.
3. Cách chơi:
- 4 trẻ chơi trên một bàn cờ. Trước khi chơi, trẻ “oẳn tù tì” chọn người đi trước. Người thắng lắc xúc xắc trong ống, đổ ra, nếu mặt trên trùng chữ trên bàn cờ thì đặt hạt vào ô đó. Trẻ tiếp theo đi theo chiều kim đồng hồ.
- Nếu xúc xắc ra chữ cái đã có quân đi rồi, trẻ mất lượt. Ai đặt đầy các ô trước sẽ thắng.

25. Trò chơi: “Nhảy vào ô chữ theo hiệu lệnh”
1. Mục đích – Yêu cầu:
Giúp trẻ ghi nhớ mặt chữ cái và thực hiện các vận động theo hướng dẫn của cô.
2. Chuẩn bị:
Vẽ 5-6 vòng tròn đường kính khoảng 30cm trên sàn. Mỗi vòng tròn có một chữ cái cần ôn luyện.
3. Hướng dẫn:
Chơi tập thể cả lớp. Trẻ đứng hai hàng ngang ở hai bên vòng tròn. Cô gọi trẻ đứng cạnh một vòng tròn (ví dụ chữ a) và ra lệnh: “Cháu nhảy chụm hai chân vào ô chữ a”. Trẻ nhảy chụm hai chân vào ô. Cô tiếp tục gọi nhảy sang các ô khác, có thể nhảy phía trước, sang ngang, về sau hoặc lò cò theo hiệu lệnh.

