1. Mẫu giấy đăng ký thành lập Công ty cổ phần
Tải vềCông ty cổ phần là gì? Đó là một loại hình doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn điều lệ được chia thành các phần đều gọi là cổ phần
- Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức, với số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không giới hạn số lượng tối đa
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
- Cổ đông có quyền chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ khi:
- Trong 03 năm kể từ khi công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Cổ đông sáng lập có quyền chuyển nhượng cổ phần cho các cổ đông sáng lập khác. Tuy nhiên, chỉ có thể chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho người không phải cổ đông sáng lập khi có sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp này, cổ đông muốn chuyển nhượng không được quyền biểu quyết về vấn đề này.
- Điều lệ công ty có thể giới hạn việc chuyển nhượng cổ phần, và điều này được ghi rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.
Căn cứ: Điều 110 Luật Doanh nghiệp năm 2014
Tải mẫu giấy đăng ký thành lập công ty cổ phần (1)2. Mẫu giấy đăng ký thành lập Công ty hợp danh
Tải vềQuy trình đăng ký thành lập công ty hợp danh bao gồm việc khai báo thông tin về lao động, cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, và đăng ký sử dụng hóa đơn.
Hướng dẫn cách điền mẫu giấy đăng ký công ty hợp danh:
(1) Nếu doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi đã kê khai ngày bắt đầu hoạt động, thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(2):
- Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12
- Trường hợp niên độ kế toán khác với năm dương lịch, ghi ngày đầu niên độ kế toán là ngày đầu tiên của quý và ngày kết thúc là ngày cuối cùng của quý.
- Thời gian từ ngày bắt đầu đến kết thúc niên độ kế toán phải là 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.
(3) Doanh nghiệp sẽ lựa chọn một trong bốn phương pháp tính thuế giá trị gia tăng dựa trên hoạt động kinh doanh và quy định của pháp luật.
(4) Doanh nghiệp phải đảm bảo việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, hoặc mua hóa đơn từ cơ quan thuế theo quy định.
(5) Các thành viên hợp danh phải ký trực tiếp vào phần này.
(6) Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty ký vào phần này.
3. Mẫu giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân theo Nghị định 122
Tải vềHướng dẫn điền mẫu giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân theo Nghị định 122:
- (1) Trường hợp doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai, ngày bắt đầu hoạt động sẽ là ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- (2) Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch, ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. Nếu niên độ kế toán khác năm dương lịch, ghi ngày đầu tiên của quý làm ngày bắt đầu và ngày cuối cùng của quý làm ngày kết thúc.
- (3) Doanh nghiệp chọn một trong bốn phương pháp tính thuế giá trị gia tăng dựa trên hoạt động và quy định của pháp luật.
- (4) Doanh nghiệp phải thực hiện đúng các quy định về việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, hóa đơn điện tử, và mua hóa đơn từ cơ quan thuế.
- (5) Chủ doanh nghiệp tư nhân ký vào phần này.
4. Mẫu giấy đăng ký thành lập Công ty TNHH MTV theo Nghị định 122
Tải vềMẫu giấy đăng ký thành lập Công ty TNHH một thành viên bao gồm các thông tin cơ bản như:
- Tình trạng pháp lý của công ty
- Tên công ty
- Địa chỉ trụ sở chính
- Ngành nghề kinh doanh (theo mã ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam)
- Chủ sở hữu công ty
- Cơ cấu tổ chức công ty
- Vốn điều lệ
- Nguồn vốn điều lệ
- Tài sản góp vốn
- Người đại diện pháp lý
- Thông tin về hộ kinh doanh chuyển đổi
- Đăng ký sử dụng hóa đơn
- Thông tin về việc tham gia bảo hiểm xã hội
- Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, tách, hợp nhất hoặc chuyển đổi (áp dụng khi công ty thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi)
- Thông tin về hộ kinh doanh chuyển đổi
5. Giấy đăng ký thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên theo Nghị định 122
Tải vềDựa trên Điều 46 của Luật Doanh nghiệp năm 2020, công ty TNHH hai thành viên trở lên có các đặc điểm như sau:
- 1. Công ty TNHH hai thành viên trở lên là một doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên, bao gồm cá nhân và tổ chức. Các thành viên chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính của công ty trong phạm vi số vốn đã góp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ có thể chuyển nhượng theo các quy định tại Điều 51, 52 và 53 của Luật này.
- 2. Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- 3. Công ty TNHH hai thành viên trở lên không có quyền phát hành cổ phần, trừ khi chuyển đổi thành công ty cổ phần.
- 4. Công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền phát hành trái phiếu theo các quy định của Luật này và các văn bản pháp luật liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ các quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này.
