1. Bài soạn "Cầu hiền chiếu" (Ngữ văn 11 - SGK Kết nối tri thức) - mẫu số 4
I. Tác giả Chiếu cầu hiền
Tiểu sử
- Ngô Thì Nhậm (1746 - 1803), hiệu là Hi Doãn
- Ông từng đỗ Tiến sĩ, làm quan dưới triều Lê - Trịnh, sau đó gia nhập phong trào Tây Sơn và có nhiều đóng góp quan trọng. Nhiều văn kiện của nhà Tây Sơn do ông soạn thảo.
- Ông là người tài năng xuất chúng và có ý chí lớn.
Sự nghiệp văn học
- Các tác phẩm chính:
+ Văn xuôi: Kim mã hành dư (Ghi chép khi nhàn rỗi), Hàn các anh hoa (Tinh hoa nơi gác văn), Bang giao hảo thoại (Lời hay trong bang giao)
+ Thơ: Yên Đài thu vịnh (Vịnh cảnh thu ở Yên Đài), Cúc hoa bách vịnh (Trăm bài thơ vịnh hoa cúc)
+ Ông còn là tác giả của Hoàng Lê nhất thống chí
- Đặc điểm sáng tác: Ông là cây bút xuất sắc trong thể loại văn chính luận.
II. Nội dung tác phẩm Chiếu cầu hiền
Chiếu cầu hiền
Từ xưa đã có câu: Người hiền tài xuất hiện giống như ngôi sao sáng trên bầu trời. Sao sáng luôn hướng về sao Bắc Đẩu, người hiền tài ắt phải phụng sự thiên tử. Nếu che giấu tài năng, không đóng góp cho đời, thì đó không phải là ý trời sinh ra người hiền.
Trước đây, thời thế loạn lạc, đất nước gặp nhiều biến cố, kẻ sĩ phải ẩn mình nơi thôn dã, tránh xa chuyện đời. Những bậc tinh anh trong triều cũng im lặng, không dám lên tiếng. Có người chỉ làm việc qua loa, gõ mõ canh cửa, hoặc bỏ mình nơi sông biển, uổng phí tài năng, dường như muốn lẩn tránh suốt đời.
Nay trẫm đang lắng nghe và mong mỏi sự giúp đỡ của hiền tài, nhưng vẫn chưa thấy ai đến. Phải chăng trẫm thiếu đức, không đáng để phò tá? Hay thời thế còn nhiều khó khăn, chưa thể ra giúp đời?
Trời còn tối tăm, đấng quân tử phải ra tay. Nay đất nước đang trong buổi đầu hưng thịnh, công việc mới bắt đầu. Triều chính còn nhiều thiếu sót, biên cương cần được củng cố. Dân chúng còn mệt mỏi, đức hóa của trẫm chưa thấm nhuần khắp nơi. Trẫm lo lắng từng ngày, vạn việc đều cần giải quyết. Nghĩ kỹ, một cây cột không thể đỡ nổi căn nhà lớn, mưu lược một người không thể dựng nên nghiệp lớn. Trong thiên hạ, cứ mười nhà ắt có người trung tín. Huống chi trên dải đất văn hiến rộng lớn này, lẽ nào không có người tài giúp trẫm?
Chiếu này ban xuống, từ quan lại đến thứ dân, ai có tài năng, mưu lược, đều được dâng sớ trình bày ý kiến. Lời nào có ích sẽ được trọng dụng, không kể thứ bậc. Những ý kiến chưa phù hợp sẽ được lưu lại, không vì lời nói thẳng thắn mà trách phạt. Người có tài nghệ, có thể đóng góp cho đời, sẽ được các quan tiến cử, tùy tài mà bổ nhiệm. Ai từng ẩn mình, chưa được biết đến, cũng có thể tự tiến cử, đừng ngại ngùng.
Này! Trong trời đất, hiền tài còn ẩn náu, trước đây là thời loạn, nay trời trong đất sạch, chính là lúc người hiền gặp hội gió mây. Những ai có tài đức hãy cùng nhau gánh vác việc nước, ghi danh tại triều đình, cùng hưởng phúc lành.
Vậy bố cáo khắp nơi để mọi người đều biết.
III. Tìm hiểu tác phẩm Cầu hiền chiếu
Thể loại
Chiếu cầu hiền thuộc thể loại chiếu.
Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác
Bài chiếu được viết vào khoảng năm 1788 - 1789, nhằm thuyết phục các sĩ phu Bắc Hà, tức trí thức triều Lê - Trịnh, ra hợp tác với nhà Tây Sơn.
Phương thức biểu đạt
Văn bản Cầu hiền chiếu sử dụng phương thức nghị luận.
Tóm tắt văn bản Cầu hiền chiếu
Năm 1788, sau khi nhà Lê - Trịnh sụp đổ, Ngô Thì Nhậm gia nhập Tây Sơn. Nguyễn Huệ đánh bại quân Thanh, lên ngôi hoàng đế, lấy hiệu Quang Trung. Ngô Thì Nhậm được giao viết “Chiếu cầu hiền” để kêu gọi sĩ phu Bắc Hà ra giúp nước. Hiền tài như sao sáng trên trời, phải phụng sự thiên tử. Nhưng trong hoàn cảnh đất nước khó khăn, nhiều người tài ẩn mình, bỏ phí tài năng. Vua Quang Trung đưa ra đường lối cầu hiền đúng đắn, kêu gọi người tài ra giúp nước.
Bố cục văn bản Cầu hiền chiếu
- Phần 1 (từ đầu đến ý trời sinh ra người hiền): Mối quan hệ giữa người hiền và thiên tử
- Phần 2 (tiếp đến buổi ban đầu của trẫm): Cách ứng xử của hiền tài khi Tây Sơn ra Bắc diệt Trịnh
- Phần 3 (còn lại): Đường lối cầu hiền của vua Quang Trung
Giá trị nội dung
Bài chiếu thể hiện chủ trương đúng đắn của nhà Tây Sơn, kêu gọi trí thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước.
Giá trị nghệ thuật
Bài chiếu được viết với nghệ thuật thuyết phục cao, thể hiện tình cảm của tác giả đối với sự nghiệp xây dựng đất nước.
IV. Tìm hiểu chi tiết tác phẩm Cầu hiền chiếu
1. Quy luật xử thế của người hiền
- Người hiền tài có mối quan hệ mật thiết với thiên tử:
+ Người hiền phải do thiên tử sử dụng.
+ Không làm như vậy là trái với đạo trời.
- So sánh: Người hiền – ngôi sao sáng; thiên tử – sao Bắc Đẩu.
- Từ quy luật tự nhiên: Sao sáng ắt hướng về Bắc Đẩu.
→ Dùng hình ảnh so sánh, lấy ý từ Luận ngữ, tạo tính chính danh cho Chiếu cầu hiền, đánh trúng tâm lý nho sĩ Bắc Hà. Qua đó, thấy được Quang Trung là người có học thức, hiểu lễ nghĩa.
2. Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà và nhu cầu của đất nước
- Cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà:
+ Mai danh ẩn tích, bỏ phí tài năng.
+ Ra làm quan nhưng sợ hãi, im lặng, làm việc qua loa.
+ Một số chán nản, hủy hoại bản thân.
- Câu hỏi:
+ Hay trẫm thiếu đức, không đáng để phò tá?
+ Hay thời thế còn khó khăn, chưa thể ra giúp đời?
→ Thể hiện sự khiêm nhường, thành tâm, đồng thời đặt ra thách thức cho người hiền tài.
- Thực trạng đất nước:
+ Trời còn tối tăm.
+ Buổi đầu hưng thịnh, công việc còn nhiều.
+ Triều chính còn thiếu sót.
→ Đất nước cần sự giúp sức của hiền tài.
3. Con đường cầu hiền của vua Quang Trung
- Đối tượng cầu hiền: Từ quan lại đến thứ dân.
- Đường lối cầu hiền:
+ Cho phép mọi người dâng sớ trình bày ý kiến.
+ Các quan tiến cử người tài.
+ Người tài tự tiến cử.
→ Tư tưởng dân chủ, đường lối rộng mở, dễ thực hiện.
- Kêu gọi hiền tài cùng gánh vác việc nước, hưởng phúc lâu dài.
→ Biện pháp cụ thể, thiết thực.
⇒ Vua Quang Trung là người có tầm nhìn xa, biết tổ chức chính sự, giải tỏa băn khoăn cho thần dân, khiến họ yên tâm giúp nước.
V. Dàn ý tác phẩm Chiếu cầu hiền
Mối quan hệ giữa hiền tài và thiên tử
- Hình ảnh so sánh: Hiền tài – ngôi sao sáng, thể hiện sự trân trọng, đề cao vị trí của người hiền tài.
- Mối quan hệ khăng khít: Người hiền phải phụng sự thiên tử, như sao sáng hướng về Bắc Đẩu.
- Quy luật xử thế: Người hiền không được bỏ phí tài năng, phải giúp đời, giúp nước.
Thực tế cách ứng xử của hiền tài Bắc Hà và thực trạng đất nước
- Sĩ phu Bắc Hà chưa ra giúp đời, tài năng bị lãng phí:
+ Mai danh ẩn tích.
+ Làm quan nhưng sợ hãi, im lặng.
+ Chán nản, hủy hoại bản thân.
- Câu hỏi đặt ra khiến người nghe phải suy ngẫm.
- Thực trạng đất nước cần sự giúp sức của hiền tài.
Cách phát huy người tài và niềm mong mỏi của vua Quang Trung
- Mọi người có tài đều được trình bày ý kiến.
- Các quan tiến cử người tài.
- Người tài tự tiến cử.
→ Đường lối rộng mở, dễ thực hiện.
Nghệ thuật
- Kết cấu mạch lạc, lập luận chặt chẽ.
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, thuyết phục.
VI. Một số đề văn bài Chiếu cầu hiền
Đề bài: Phân tích tác phẩm Chiếu cầu hiền của Ngô Thì Nhậm để thấy tầm nhìn xa trông rộng và tấm lòng của vua Quang Trung đối với đất nước.

2. Bài soạn "Cầu hiền chiếu" (Ngữ văn 11 - SGK Kết nối tri thức) - mẫu số 5
Cầu hiền chiếu
(Chiếu cầu hiền, Ngô Thì Nhậm)
* Nội dung chính: Văn bản là một tài liệu lịch sử quan trọng, thể hiện đường lối đúng đắn của vua Quang Trung, đồng thời qua đó cho thấy tấm lòng của nhà vua đối với người tài và đất nước, cũng như nhân cách cao đẹp của ông.
I. Trước khi đọc,
Câu hỏi 1. Có nhiều câu chuyện thú vị về việc các vị vua hay lãnh đạo đất nước tìm cách chiêu mộ hiền tài để gánh vác trọng trách quốc gia. Hãy chia sẻ một câu chuyện mà bạn biết?
Trả lời:
– Dưới thời Vua Lê Thánh Tông, việc tuyển chọn người tài đức được coi là nhiệm vụ quan trọng nhất, với nhiều hình thức tiến bộ và quy trình nghiêm ngặt.
– Nhà vua đã áp dụng nhiều biện pháp như khuyến khích học tập, tổ chức thi cử để chọn người tài, đặt lệ bảo cử để không bỏ sót nhân tài, và thực hiện chế độ khảo thi để đánh giá năng lực quan lại.
Câu hỏi 2. Trong công cuộc xây dựng đất nước, việc trọng dụng người tài có ý nghĩa như thế nào?
Trả lời:
– Người tài có vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của quốc gia. Cha ông ta từng nói: “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”, và đã tổ chức nhiều kỳ thi để tìm kiếm nhân tài.
+ Đóng góp vào lợi ích chung của đất nước.
+ Giải quyết những vấn đề khó khăn của quốc gia.
+ Thúc đẩy sự phát triển toàn diện của đất nước.
→ Trong công cuộc xây dựng đất nước, việc trọng dụng người tài là yếu tố then chốt. Bác Hồ từng nói: “Người có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”. Một đất nước được lãnh đạo bởi những người tài giỏi sẽ trở nên vững mạnh và phát triển.
II. Đọc văn bản.
Câu 1. Phần 1 nêu vấn đề gì?
Trả lời:
– Phần 1 nêu lên sứ mệnh của người hiền tài trong việc phụng sự thiên tử.
Câu 2. Dự đoán: Việc nêu thực trạng “trốn tránh việc đời” của kẻ sĩ dẫn đến ý gì sẽ được trình bày ở phần 3?
Trả lời:
– Việc nêu thực trạng này dẫn đến ý về mối quan hệ giữa người tài và thiên tử, được trình bày chi tiết ở phần 3.
Câu 3. Nhận xét về lí lẽ được sử dụng.
Trả lời:
– Lí lẽ được sử dụng sắc bén và thuyết phục, nhấn mạnh trách nhiệm của người hiền tài đối với đất nước, đồng thời thể hiện nhân cách cao đẹp của vua Quang Trung.
→ Lý lẽ này khẳng định mối quan hệ khăng khít giữa hiền tài và thiên tử, đồng thời nhấn mạnh rằng việc không phụng sự thiên tử là trái với ý trời.
Câu 4. Giữa lí lẽ trình bày ở các phần trước với kế hoạch thực thi được nêu ở phần 4 có mối liên hệ như thế nào?
Trả lời:
– Các lí lẽ ở phần trước đặt nền tảng cho việc thực hiện kế hoạch ở phần 4, khẳng định rằng người hiền tài phải ra giúp nước trong thời kỳ mới.
→ Phần 1 và 2 là cơ sở lý luận, phần 3 là kế hoạch cụ thể để thực hiện mục tiêu chiêu mộ hiền tài.
Câu 5. Ý nghĩa của lời khuyến dụ.
Trả lời:
– Lời khuyến dụ thể hiện tầm nhìn xa trông rộng của vua Quang Trung, đồng thời khẳng định sự cần thiết của việc người tài ra giúp nước.
→ Lời khuyến dụ này nhấn mạnh rằng việc xây dựng đất nước không chỉ là trách nhiệm của nhà vua mà còn cần sự đóng góp của người tài.
III. Sau khi đọc.
Câu 1. Cầu hiền chiếu được ban bố với lí do và mục đích gì?
Trả lời:
– Lí do: Đất nước vừa trải qua chiến tranh, triều đình mới thành lập, cần người tài để ổn định và phát triển.
– Mục đích: Kêu gọi người tài ra giúp nước, xây dựng và củng cố đất nước.
Câu 2. Văn bản hướng tới đối tượng nào trong xã hội lúc bấy giờ? Khi vâng mệnh vua Quang Trung soạn chiếu này, Ngô Thì Nhậm đối diện với những khó khăn gì trong việc thuyết phục các đối tượng đó ra gánh vác việc nước?
Trả lời:
– Văn bản hướng đến các sĩ phu, người tài đang sống ẩn dật.
– Ngô Thì Nhậm gặp khó khăn trong việc thuyết phục họ do nhiều người vẫn còn hoài nghi về triều đại mới và thích cuộc sống an nhàn.
Câu 3. Văn bản có mấy phần? Phân tích mối quan hệ giữa nội dung các phần.
Trả lời:
– Văn bản có 3 phần:
+ Phần 1: Khẳng định sứ mệnh của người hiền tài.
+ Phần 2: Nêu thực trạng đất nước và sự cần thiết của người tài.
+ Phần 3: Đề ra đường lối cầu hiền.
– Các phần có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau để thực hiện mục tiêu chung.
Câu 4. Nghệ thuật lập luận thể hiện như thế nào qua việc dùng lí lẽ và bằng chứng, phối hợp với các yếu tố biểu cảm, thuyết minh?
Trả lời:
– Nghệ thuật lập luận được thể hiện qua việc sử dụng lí lẽ sắc bén, bằng chứng thuyết phục, kết hợp với yếu tố biểu cảm để tạo sức thuyết phục cao.
→ Tác giả đã khéo léo kết hợp giữa lý lẽ và tình cảm để thuyết phục người đọc.
Câu 5. Theo bạn, điều gì tạo nên sức thuyết phục của Cầu hiền chiếu?
Trả lời:
– Sức thuyết phục của Cầu hiền chiếu đến từ lý lẽ chặt chẽ, lời văn tha thiết, và nhân cách cao đẹp của vua Quang Trung được thể hiện qua bài chiếu.
Câu 6. Viết Cầu hiền chiếu trong một hoàn cảnh hết sức đặc biệt, tác giả đã gửi gắm khát vọng lớn lao nào đối với đất nước?
Trả lời:
– Tác giả gửi gắm khát vọng về một đất nước hùng mạnh, thịnh vượng, với sự đóng góp của người tài từ khắp nơi.
IV. Kết nối đọc – viết.
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu suy nghĩ của bạn về luận điểm: Người có tài cần phát huy tài năng của mình để đóng góp cho cộng đồng.
Đoạn văn tham khảo 1:
Người tài có trách nhiệm phát huy tài năng để đóng góp cho cộng đồng. Trong thời đại hiện nay, sự đóng góp của người tài là vô cùng quan trọng để đưa đất nước phát triển. Họ không chỉ là lực lượng nòng cốt trong việc xây dựng xã hội mà còn là người tiên phong trong việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào đời sống. Sự đóng góp của họ giúp đất nước hội nhập và phát triển bền vững.
Đoạn văn tham khảo 2:
Người tài cần nhận thức rõ trách nhiệm của mình đối với đất nước. Họ là những người có khả năng đặc biệt, có thể đưa ra những giải pháp sáng tạo để giải quyết các vấn đề phức tạp. Việc phát huy tài năng không chỉ mang lại lợi ích cho bản thân mà còn góp phần vào sự phát triển chung của xã hội. Đây là nghĩa vụ cao cả của mỗi người tài đối với Tổ quốc.

3. Bài soạn "Cầu hiền chiếu" (Ngữ văn 11 - SGK Kết nối tri thức) - mẫu số 6
Trước khi đọc
Câu 1. Có nhiều câu chuyện thú vị về việc các vị vua hay lãnh đạo đất nước tìm cách chiêu mộ hiền tài để gánh vác trọng trách quốc gia. Hãy chia sẻ một câu chuyện mà bạn biết.
Một số câu chuyện như: Theo sử sách, vua Lý Nhân Tông là người rất coi trọng giáo dục. Năm 1075, ông đã tổ chức khoa thi đầu tiên trong lịch sử Việt Nam để tuyển chọn nhân tài, gọi là khoa thi Minh Kinh bác học và Nho học tam trường.
Câu 2. Trong công cuộc xây dựng đất nước, việc trọng dụng người tài có ý nghĩa như thế nào?
Việc trọng dụng người tài có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc phát triển đất nước.
Đọc văn bản
Câu 1. Phần 1: Nêu vấn đề gì?
Vấn đề: Mối quan hệ giữa thiên tử và người hiền tài.
Câu 2. Dự đoán: Việc nêu thực trạng “trốn tránh việc đời” của kẻ sĩ dẫn đến ý gì sẽ được trình bày ở phần 3?
Việc nêu thực trạng này dẫn đến ý về tầm quan trọng của hiền tài trong việc xây dựng đất nước, được trình bày chi tiết ở phần 3.
Câu 3. Nhận xét về lí lẽ được sử dụng.
Lí lẽ được sử dụng sắc bén và thuyết phục, nhấn mạnh trách nhiệm của người hiền tài đối với đất nước.
Câu 4. Giữa lí lẽ trình bày ở các phần trước với kế hoạch thực thi được nêu ở phần 4 có mối liên hệ như thế nào?
Lí lẽ ở phần trước tạo tiền đề cho việc thực hiện kế hoạch ở phần 4, khẳng định rằng người hiền tài phải ra giúp nước.
Câu 5. Ý nghĩa của lời khuyến dụ.
Thể hiện tầm nhìn xa trông rộng của vua Quang Trung, đồng thời khẳng định sự cần thiết của việc người tài ra giúp nước.
Sau khi đọc
Câu 1. Cầu hiền chiếu được ban bố với lí do và mục đích gì?
- Lí do: Triều đại Tây Sơn mới thành lập, còn nhiều khó khăn.
- Mục đích: Kêu gọi người tài ra giúp nước.
Câu 2. Văn bản hướng tới đối tượng nào trong xã hội lúc bấy giờ? Khi vâng mệnh vua Quang Trung soạn chiếu này, Ngô Thì Nhậm gặp những khó khăn gì trong việc thuyết phục các đối tượng đó ra gánh vác việc nước?
- Đối tượng: Các sĩ phu Bắc Hà.
- Khó khăn: Nhiều người vẫn còn hoài nghi về triều đại mới và thích cuộc sống an nhàn.
Câu 3. Văn bản có mấy phần? Phân tích mối quan hệ giữa nội dung các phần.
- Văn bản có 3 phần:
- Mối quan hệ nội dung các phần:
- Phần 1: Khẳng định sứ mệnh của người hiền tài.
- Phần 2: Nêu thực trạng đất nước và sự cần thiết của người tài.
- Phần 3: Đề ra đường lối cầu hiền.
Câu 4. Nghệ thuật lập luận thể hiện như thế nào qua việc dùng lí lẽ và bằng chứng, phối hợp với các yếu tố biểu cảm, thuyết minh?
Cách lập luận chặt chẽ, ngắn gọn.
- Tác giả đưa ra luận đề mà bất cứ người hiền tài nào cũng không thể phủ nhận.
- Sử dụng hình ảnh ẩn dụ từ Kinh Dịch để tăng tính thuyết phục.
- Lời văn chân thành, thể hiện sự mong mỏi và chờ đợi.
Câu 5. Theo bạn, điều gì tạo nên sức thuyết phục của Cầu hiền chiếu?
Câu 6. Viết Cầu hiền chiếu trong một hoàn cảnh hết sức đặc biệt, tác giả đã gửi gắm khát vọng lớn lao nào đối với đất nước?
Kết nối đọc viết
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu suy nghĩ của bạn về luận điểm: Người có tài cần phát huy tài năng của mình để đóng góp cho cộng đồng.
Để xây dựng một đất nước giàu mạnh, cần có những người tài giỏi, có năng lực và trí tuệ. Tài năng của họ phải đi đôi với đức độ, nhân cách để đóng góp vào những mục đích tốt đẹp. Trong xã hội, không thiếu người tài, nhưng không phải ai cũng là hiền tài. Người hiền tài luôn biết nghĩ đến lợi ích chung của cộng đồng và tạo ra những giá trị tích cực cho xã hội. Sự đóng góp của họ giúp đất nước ngày càng phát triển và thịnh vượng.
Phân tích:
Ngô Thì Nhậm (1746 – 1803), hiệu là Hi Doãn, quê ở làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, Hà Nội. Ông đỗ tiến sĩ năm 1775, từng làm quan dưới triều Lê – Trịnh, sau gia nhập Tây Sơn và được Quang Trung trọng dụng.
Tác phẩm Chiếu Cầu Hiền được viết theo yêu cầu của Vua Quang Trung, nhằm kêu gọi người tài ra giúp nước.
Qua tác phẩm, ta thấy được tầm nhìn xa trông rộng của vua Quang Trung, một vị vua anh minh và yêu nước nồng nàn. Ông xứng đáng là một trong những nhân vật kiệt xuất nhất trong lịch sử trung đại Việt Nam.
Mở đầu bài Chiếu, tác giả đưa ra giả thuyết về bậc hiền tài một cách đơn giản nhưng đầy thuyết phục: “Người hiền xuất hiện ở đời, thì như ngôi sao sáng trên trời cao. Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần, người hiền ắt làm sứ giả cho thiên tử.”
Tác giả khẳng định người hiền tài là tinh hoa của trời đất, sinh ra để giúp vua cứu nước. Cách diễn đạt này vừa dễ hiểu vừa có sức thuyết phục cao.
Tiếp theo, tác giả nêu lên tình hình đất nước lúc bấy giờ, khi chia làm hai Đàng, gây khó khăn trong việc quản lý và bảo vệ hòa bình.
Ngô Thì Nhậm sử dụng nhiều điển tích từ sách Nho gia, đặc biệt là lời dạy của Khổng Tử, để thuyết phục các trí thức Bắc Hà. Cách lập luận này tạo ấn tượng sâu sắc và đánh trúng tâm lý của tầng lớp trí thức, khiến họ không thể không ra giúp triều đình Tây Sơn.
Tác giả còn chỉ ra sự nhút nhát và lẩn tránh trách nhiệm của nhiều người tài: “Trước đây thời thế suy vi, kẻ sĩ phải ở ẩn, trốn tránh việc đời. Có người gõ mõ canh cửa, có người ra biển vào sông, chết đuối trên cạn mà không biết.”
Những lời lẽ chân thành và chính sách sử dụng hiền tài rộng rãi của vua Quang Trung khiến các bậc hiền tài không thể không đem tài đức ra giúp nước.
Tác phẩm Chiếu cầu hiền là một bài văn nghị luận mẫu mực, thể hiện sự chặt chẽ và logic trong lập luận, cùng với tài thuyết phục khéo léo và thái độ khiêm tốn của người viết. Qua đó, ta thấy được tầm nhìn chiến lược của vua Quang Trung trong việc nhận thức vai trò quan trọng của hiền tài đối với đất nước.

4. Bài soạn "Cầu hiền chiếu" (Ngữ văn 11 - SGK Kết nối tri thức) - mẫu số 1
Nội dung chính
“Chiếu cầu hiền” là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của nhà Tây Sơn, nhằm kêu gọi trí thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước.
Trước khi đọc 1
Câu 1 (trang 76, SGK Ngữ Văn 11, tập một):
Có nhiều câu chuyện thú vị về việc các vị vua hay lãnh đạo đất nước tìm cách chiêu mộ hiền tài để gánh vác trọng trách quốc gia. Hãy chia sẻ một câu chuyện mà bạn biết.
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi này.
Lời giải chi tiết:
Câu chuyện về vua Quang Trung (Nguyễn Huệ) là một ví dụ điển hình. Sau khi lên ngôi, trong bối cảnh đất nước vừa trải qua chiến tranh, nguyên khí quốc gia suy yếu, vua Quang Trung đã nhận ra sự cần thiết phải chiêu mộ hiền tài để xây dựng lại đất nước. Ngô Thì Nhậm, một thân tín của vua, đã thay mặt ông soạn “Chiếu cầu hiền” để thể hiện quyết tâm phục hồi đất nước.
Trước khi đọc 2
Câu 2 (trang 76, SGK Ngữ Văn 11, tập một):
Trong công cuộc xây dựng đất nước, việc trọng dụng người tài có ý nghĩa như thế nào?
Phương pháp giải:
Dựa vào hiểu biết và tìm hiểu của bản thân để trả lời câu hỏi này.
Lời giải chi tiết:
Trong công cuộc xây dựng đất nước, việc trọng dụng người tài có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Bác Hồ từng nói: “Người có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”. Một đất nước được lãnh đạo bởi những người tài giỏi sẽ trở nên vững mạnh và phát triển. Người tài đóng vai trò then chốt trong việc đưa ra những ý tưởng mới, góp phần vào sự phát triển chung của đất nước.
Trong khi đọc 1
Câu 1 (trang 76, SGK Ngữ Văn 11, tập một):
Phần 1 nêu vấn đề gì?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ đoạn 1 của tác phẩm.
Lời giải chi tiết:
Phần 1 nêu lên mối quan hệ giữa người hiền tài và thiên tử, khẳng định rằng người hiền tài phải phụng sự thiên tử để giúp nước.
Trong khi đọc 2
Câu 2 (trang 77, SGK Ngữ Văn 11, tập một):
Dự đoán: Việc nêu thực trạng “trốn tránh việc đời” của kẻ sĩ dẫn đến ý gì sẽ được trình bày ở phần 3?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ đoạn 2 của tác phẩm.
Lời giải chi tiết:
Việc nêu thực trạng này dẫn đến ý về sự cần thiết phải có người tài ra giúp vua trị nước, chăm dân, được trình bày chi tiết ở phần 3.
Trong khi đọc 3
Câu 3 (trang 77, SGK Ngữ Văn 11, tập một):
Nhận xét về lí lẽ được sử dụng.
Phương pháp giải:
Đọc kỹ đoạn 4 của tác phẩm.
Lời giải chi tiết:
Lí lẽ được sử dụng rất thuyết phục, khẳng định mối quan hệ khăng khít giữa hiền tài và thiên tử, đồng thời nhấn mạnh rằng việc không phụng sự thiên tử là trái với ý trời.
Trong khi đọc 4
Câu 4 (trang 77, SGK Ngữ Văn 11, tập một):
Giữa lí lẽ trình bày ở các phần trước với kế hoạch thực thi được nêu ở phần 4 có mối quan hệ như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ đoạn 5 của tác phẩm.
Lời giải chi tiết:
Lí lẽ ở phần trước tạo tiền đề cho việc thực hiện kế hoạch ở phần 4, khẳng định rằng người hiền tài phải ra giúp nước.
Trong khi đọc 5
Câu 5 (trang 78, SGK Ngữ Văn 11, tập một):
Ý nghĩa của lời khuyến dụ.
Phương pháp giải:
Đọc kỹ 2 đoạn cuối của tác phẩm.
Lời giải chi tiết:
Lời khuyến dụ thể hiện tầm nhìn xa trông rộng của vua Quang Trung, đồng thời khẳng định sự cần thiết của việc người tài ra giúp nước.
Sau khi đọc 1
Câu 1 (trang 79, SGK Ngữ Văn 11, tập một):
Cầu hiền chiếu được ban bố với lí do và mục đích gì?
Phương pháp giải:
Dựa vào hoàn cảnh ra đời và đoạn 1 của tác phẩm.
Lời giải chi tiết:
- Lí do: Đất nước vừa trải qua chiến tranh, triều đình mới thành lập, cần người tài để ổn định và phát triển.
- Mục đích: Kêu gọi người tài ra giúp nước.
Sau khi đọc 2
Câu 2 (trang 79, SGK Ngữ Văn 11, tập một):
Văn bản hướng tới đối tượng nào trong xã hội lúc bấy giờ? Khi vâng mệnh vua Quang Trung soạn chiếu này, Ngô Thì Nhậm gặp những khó khăn gì trong việc thuyết phục các đối tượng đó ra gánh vác việc nước?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ tác phẩm để trả lời câu hỏi này.
Lời giải chi tiết:
- Văn bản hướng đến các sĩ phu Bắc Hà, những người tài đang sống ẩn dật.
- Ngô Thì Nhậm gặp khó khăn trong việc thuyết phục họ do nhiều người vẫn còn hoài nghi về triều đại mới và thích cuộc sống an nhàn.
Sau khi đọc 3
Câu 3 (trang 79, SGK Ngữ Văn 11, tập một):
Văn bản có mấy phần? Phân tích mối quan hệ giữa nội dung các phần.
Phương pháp giải:
Chú ý vào nội dung từng phần của văn bản.
Lời giải chi tiết:
- Văn bản gồm 3 phần:
+ Phần 1: Khẳng định sứ mệnh của người hiền tài.
+ Phần 2: Nêu thực trạng đất nước và sự cần thiết của người tài.
+ Phần 3: Đề ra đường lối cầu hiền.
- Các phần có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau để thực hiện mục tiêu chung.
Sau khi đọc 4
Câu 4 (trang 79, SGK Ngữ Văn 11, tập một):
Nghệ thuật lập luận thể hiện như thế nào qua việc dùng lí lẽ và bằng chứng, phối hợp với các yếu tố biểu cảm, thuyết minh?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ tác phẩm.
Lời giải chi tiết:
Nghệ thuật lập luận được thể hiện qua việc sử dụng lí lẽ sắc bén, bằng chứng thuyết phục, kết hợp với yếu tố biểu cảm để tạo sức thuyết phục cao.
Sau khi đọc 5
Câu 5 (trang 79, SGK Ngữ Văn 11, tập một):
Theo bạn, điều gì tạo nên sức thuyết phục của Cầu hiền chiếu?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ tác phẩm và nêu lên quan điểm của bản thân.
Lời giải chi tiết:
Sức thuyết phục của Cầu hiền chiếu đến từ lý lẽ chặt chẽ, lời văn tha thiết, và nhân cách cao đẹp của vua Quang Trung được thể hiện qua bài chiếu.
Sau khi đọc 6
Câu 6 (trang 79, SGK Ngữ Văn 11, tập một):
Viết Cầu hiền chiếu trong một hoàn cảnh hết sức đặc biệt, tác giả đã gửi gắm khát vọng lớn lao nào đối với đất nước?
Phương pháp giải:
Dựa vào mục đích của tác phẩm.
Lời giải chi tiết:
Tác giả gửi gắm khát vọng về một đất nước hùng mạnh, thịnh vượng, với sự đóng góp của người tài từ khắp nơi.
Viết
Câu hỏi (trang 79, SGK Ngữ Văn 11, tập một):
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu suy nghĩ của bạn về luận điểm: Người có tài cần phát huy tài năng của mình để đóng góp cho cộng đồng.
Phương pháp giải:
Dựa vào ý nghĩa của Cầu hiền chiếu để trả lời câu hỏi này.
Lời giải chi tiết:
Người tài có trách nhiệm phát huy tài năng để đóng góp cho cộng đồng. Trong thời đại hiện nay, sự đóng góp của người tài là vô cùng quan trọng để đưa đất nước phát triển. Họ không chỉ là lực lượng nòng cốt trong việc xây dựng xã hội mà còn là người tiên phong trong việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào đời sống. Sự đóng góp của họ giúp đất nước hội nhập và phát triển bền vững.

5. Bài soạn "Cầu hiền chiếu" (Ngữ văn 11 - SGK Kết nối tri thức) - mẫu số 2
* Trước khi đọc
Câu hỏi 1 (trang 76 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Có nhiều câu chuyện thú vị về việc các vị vua hay lãnh đạo đất nước tìm cách chiêu mộ hiền tài để gánh vác trọng trách quốc gia. Hãy chia sẻ một câu chuyện mà bạn biết?
Trả lời:
- Lê Lợi – Lê Thái Tổ đã thành lập một đội quân chiến đấu chống lại sự chiếm đóng của quân đội nhà Minh năm 1418.
- Đầu năm 1416, tại núi rừng Lam Sơn trên đất Thanh Hóa, Lê Lợi cùng với 18 người bạn thân thiết, đồng tâm cứu nước đã làm lễ thề đánh giặc giữ yên quê hương. Đó là hội Thề Lũng Nhai đã đi vào sử sách. Tin Lê Lợi dựng cờ nghĩa, chiêu mộ hiền tài bay xa, thu hút các anh hùng hào kiệt từ bốn phương kéo về. Đất Lam Sơn trở thành nơi tụ nghĩa. Ở đó có đủ các tầng lớp xã hội và thành phần dân tộc khác nhau, với những đại biểu ưu tú như: Nguyễn Trãi, Trần Nguyên Hãn, Nguyễn Chích, Nguyễn Xí, Lê Lai, Cầm Quý, Xa Khả Tham... Sau một thời gian chuẩn bị chín muồi, đầu năm 1418, Lê Lợi xưng là Bình Định Vương, truyền hịch đi khắp nơi, kêu gọi nhân dân đứng lên đánh giặc cứu nước. Lê Lợi là linh hồn, là lãnh tụ tối cao của cuộc khởi nghĩa ấy đến tháng 12-1427 Lê Lợi với cuộc khởi nghĩa Lam Sơn toàn thắng, kết thúc 20 năm thống trị của giặc Minh, khôi phục nền độc lập lâu dài cho Tổ quốc.
Câu hỏi 2 (trang 76 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Trong công cuộc xây dựng đất nước, việc trọng dụng người tài có ý nghĩa như thế nào?
Trả lời:
- Có vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc.
- Có những sáng kiến tốt có thể giải quyết những vấn đề khó khăn.
- Góp phần xây dựng và mang đến lợi ích chung cho Quốc gia.
- …
* Đọc văn bản
Gợi ý trả lời câu hỏi trong khi đọc
Phần 1 nêu vấn đề gì?
Phần 1 nêu lên sứ mệnh của người hiền tài.
Dự đoán: Việc nêu thực trạng “trốn tránh việc đời” của kẻ sĩ dẫn đến ý gì sẽ được trình bày ở phần 3?
Việc nêu thực trạng “trốn tránh việc đời” của kẻ sĩ dẫn đến ý mối quan hệ giữa người tài và thiên tử sẽ được trình bày ở phần 3.
Nhận xét về lí lẽ được sử dụng.
Lí lẽ thấu đáo và sắc sảo để chỉ ra cho người hiền tài thấy được trách nhiệm của họ với đất nước, đồng thời thể hiện được nhân cách và phẩm chất của vua Quang Trung.
Giữa lí lẽ trình bày ở các phần trước với kế hoạch thực thi được nêu ở phần 4 có mối liên hệ như thế nào?
Các lí lẽ được trình bày ở các phần trước: người hiền tài phải do thiên tử sử dụng, nếu không sử dụng là trái luật trời; nêu ra tình hình đất nước hiện tại tạo tiền đề đi đến luận ở phần 4: người hiền tài phải phục vụ hết mình cho triều đại mới.
Ý nghĩa của lời khuyến dụ.
Lời khuyến dụ có ý nghĩa: Thể hiện tầm nhìn chiến lược của vua Quang Trung trong công cuộc xây dựng đất nước: Đường lối cầu hiền hết sức rộng mở, cách tiến cử rất dễ làm thái độ nhà vua hết sức thành tâm, độ lượng.
* Sau khi đọc
Nội dung chính:
Văn bản là một văn kiện được viết nhằm để ban bố đến toàn dân thiên hạ về sự thắng lợi của nghĩa quân Tây Sơn và mong muốn của nhà vua cầu hiền tài để cùng vua xây dựng đất nước. Ngô Thì Nhậm đã thay vua Quang Trung viết bài cáo này để ban bố khắp thiên hạ. Chiếu cầu hiền là một văn kiện quan trọng thể hiện chủ trương đúng đắn của nhà Tây Sơn nhằm động viên tri thức Bắc Hà tham gia xây dựng đất nước.
Gợi ý trả lời câu hỏi sau khi đọc
Câu 1 (trang 79 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Cầu hiền chiếu được ban bố với lí do và mục đích gì?
Trả lời:
- Lí do: Những bất cập của triều đại mới, triều đại gặp nhiều khó khăn nên đòi hỏi sự trợ giúp của nhiều bậc hiền tài.
- Mục đích: Kêu gọi các hiền tài khắp mọi nơi cởi bỏ tị hiềm, gắng đem hết tài sức của bản thân ra giúp vua trong sự nghiệp chấn hưng đất nước.
Câu 2 (trang 79 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Văn bản hướng tới đối tượng nào trong xã hội lúc bấy giờ? Khi vâng mệnh vua Quang Trung soạn chiếu này, Ngô Thì Nhậm đối diện với những khó khăn gì trong việc thuyết phục các đối tượng đó ra gánh vác việc nước?
Trả lời:
- Văn bản hướng tới đối tượng: Quan viên lớn nhỏ, thứ dân trăm họ.
- Ngô Thì Nhậm đối diện với những khó khăn trong việc thuyết phục các đối tượng trên ra gánh vác việc nước: đất nước loạn lạc, kẻ sĩ bi quan, chán chường. Mặt khác, vẫn không ít sĩ phu, nhân tài bảo thủ với triều đại cũ mà bất hợp tác với triều đình Tây Sơn.
Câu 3 (trang 79 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Văn bản có mấy phần? Phân tích mối quan hệ giữa nội dung các phần.
Trả lời:
- 3 phần:
+ Phần 1 (Từ đầu đến ...người hiền vậy): Mối quan hệ giữa hiền tài và thiên tử.
+ Phần 2 (Tiếp đến ...hay sao?): Thực tại và nhu cầu của thời đại.
+ Phần 3 (Còn lại): Đường lối cầu hiền của vua Quang Trung.
- Phần 1 là đặt vấn đề, phần 2 là giải quyết vấn đề, phần 3 là kết luận.
Câu 4 (trang 79 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Nghệ thuật lập luận thể hiện như thế nào qua việc dùng lí lẽ và bằng chứng, phối hợp với các yếu tố biểu cảm, thuyết minh?
Trả lời:
Nghệ thuật:
– Cách nói sùng cổ.
– Lời văn ngắn gọn, súc tích, tư duy sáng rõ, lập luận chặt chẽ, khúc chiết kết hợp với tình cảm tha thiết, mãnh liệt có sức thuyết phục cả về lý và tình.
=> Ngô Thì Nhậm đã dùng những lập luận đầy đủ, thấu đáo và sắc sảo để chỉ ra cho người hiền tài thấy được trách nhiệm của họ với đất nước, đồng thời thể hiện được nhân cách và phẩm chất của vua Quang Trung. Vừa lên ngôi nhưng vua Quang Trung đã có chính sách rất đúng đắn là trọng dụng nhân tài. Bài có bố cục hợp lí theo một logic chặt chẽ, lần lượt trình bày các nội dung.
Câu 5 (trang 79 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Theo bạn, điều gì tạo nên sức thuyết phục của Cầu hiền chiếu?
Trả lời:
Những điều làm nên sức thuyết phục của Cầu hiền chiếu:
- Người viết chú trọng đưa ra những lí lẽ để thuyết phục người nghe. Những lí lẽ mà Ngô Thì Nhậm đưa ra để kêu gọi người hiền tài đều rất sắc sảo, hợp đạo lí.
- Bài chiếu có bố cục hợp lí theo một lôgíc chặt chẽ.
- Nhân cách và phẩm chất của vua Quang Trung thể hiện qua bài chiếu: vì nước, vì dân, sẵn sàng chiến đấu giành độc lập, tự do cho đất nước.
Câu 6 (trang 79 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Viết Cầu hiền chiếu trong một hoàn cảnh hết sức đặc biệt, tác giả đã gửi gắm khát vọng lớn lao nào đối với đất nước?
Trả lời:
- Tác giả gửi gắm khát khao cầu hiền của nhà vua trẻ tài đức, thể hiện tình cảm to lớn của nhà vua đối với quê hương, đất nước. Qua đó ta cũng thấy được Ngô Thì Nhậm là một tác giả uyên bác, cao tay trong việc dùng văn bản, thay mặt nhà vua chiêu hiền đãi sĩ. Ông xứng đáng là người được vua Quang Trung tin cậy.
* Kết nối đọc - viết
Bài tập (trang 79 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu suy nghĩ của bạn về luận điểm: Người có tài cần phát huy tài năng của mình để đóng góp cho cộng đồng.
Đoạn văn tham khảo
Bác Hồ của chúng ta từng nói "Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không. Dân tộc Việt Nam có bước đến đài vinh quang để sánh vai với cường quốc năm châu được hay không? Chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em". Câu nói của Bác không chỉ thể hiện niềm tin vào thế hệ tương lai của đất nước mà còn giúp chúng ta thấy được trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng và phát triển đất nước. Sự nỗ lực, cố gắng học hỏi của chúng ta ngày hôm nay sẽ là những trái ngọt cống hiến cho đất nước trong tương lai. "Cống hiến" là việc đóng góp sức lực, tài năng, trí tuệ của bản thân để đóng góp cho công cuộc phát triển chung của cộng đồng, xã hội. Trong cuộc sống của chúng ta ngày nay, có rất nhiều những tấm gương đáng quý về sự cống hiến, càng đáng quý hơn khi sự cống hiến ấy được thực hiện một cách âm thầm, không phô trương, đó là những chiến sĩ công an chấp nhận sự nguy hiểm "nằm vùng" nhằm triệt phá những băng đảng tội phạm, đó là những thầy cô giáo rời xa quê hương để lên những vùng cao để "mang đến con chữ" cho trẻ em nghèo nơi đây. Tất cả những cống hiến ấy đều thật đẹp, thật ý nghĩa biết bao. Mỗi một cống hiến dù lớn hay nhỏ đều góp phần tích cực vào quá trình dựng xây, hội nhập của đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những tấm gương cống hiến hết mình thì vẫn có những con người sống ích kỉ, chỉ biết mưu cầu lợi ích cá nhân mà không biết cống hiến cho cuộc sống chung. Là một học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường, chúng ta hãy cố gắng học tập, rèn luyện đạo đức để có thể cống hiến một phần sức lực nhỏ bé để dựng xây quê hương, đất nước.

6. Bài soạn "Cầu hiền chiếu" (Ngữ văn 11 - SGK Kết nối tri thức) - mẫu số 3
* Trước khi đọc
Câu hỏi 1 (trang 76 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Có nhiều câu chuyện thú vị về việc các vị vua hay lãnh đạo đất nước tìm cách chiêu mộ hiền tài để gánh vác trọng trách quốc gia. Hãy chia sẻ một câu chuyện mà bạn biết?
Trả lời:
Dưới triều Vua Lê Thánh Tông, việc tuyển chọn người tài đức được coi là nhiệm vụ quan trọng nhất, với nhiều hình thức tiến bộ và quy trình nghiêm ngặt.
Nhà vua đã áp dụng nhiều biện pháp như khuyến khích học tập, tổ chức thi cử để chọn người tài, đặt lệ bảo cử để không bỏ sót nhân tài, và thực hiện chế độ khảo thi để đánh giá năng lực quan lại.
Câu hỏi 2 (trang 76 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Trong công cuộc xây dựng đất nước, việc trọng dụng người tài có ý nghĩa như thế nào?
Trả lời:
Người tài có vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của quốc gia. Cha ông ta từng nói: “Hiền tài là nguyên khí quốc gia”, và đã tổ chức nhiều kỳ thi để tìm kiếm nhân tài.
- Đóng góp vào lợi ích chung của đất nước.
- Giải quyết những vấn đề khó khăn của quốc gia.
- Thúc đẩy sự phát triển toàn diện của đất nước.
* Đọc văn bản
- Phần 1 nêu vấn đề gì?
Phần 1 nêu lên sứ mệnh của người hiền tài trong việc phụng sự thiên tử.
- Dự đoán: Việc nêu thực trạng “trốn tránh việc đời” của kẻ sĩ dẫn đến ý gì sẽ được trình bày ở phần 3?
Việc nêu thực trạng này dẫn đến ý về sự cần thiết phải có người tài ra giúp vua trị nước, chăm dân, được trình bày chi tiết ở phần 3.
- Nhận xét về lí lẽ được sử dụng.
Lí lẽ được sử dụng rất thuyết phục, khẳng định mối quan hệ khăng khít giữa hiền tài và thiên tử, đồng thời nhấn mạnh rằng việc không phụng sự thiên tử là trái với ý trời.
- Giữa lí lẽ trình bày ở các phần trước với kế hoạch thực thi được nêu ở phần 4 có mối liên hệ như thế nào?
Lí lẽ ở phần trước tạo tiền đề cho việc thực hiện kế hoạch ở phần 4, khẳng định rằng người hiền tài phải ra giúp nước.
- Ý nghĩa của lời khuyến dụ.
Lời khuyến dụ thể hiện tầm nhìn xa trông rộng của vua Quang Trung, đồng thời khẳng định sự cần thiết của việc người tài ra giúp nước.
* Sau khi đọc
Nội dung chính Cầu hiền chiếu:
Văn bản là một văn kiện lịch sử quan trọng thể hiện chủ trương, đường lối đúng đắn của vua Quang Trung, đồng thời qua bài chiếu ta thấy được tấm lòng của vua Quang Trung đối với người tài, đối với đất nước, cảm nhận được nhân cách cao đẹp của vua Quang Trung.
Câu 1 (trang 79 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Cầu hiền chiếu được ban bố với lí do và mục đích gì?
Trả lời:
- Lí do: Những bất cập của triều đại mới, gặp nhiều khó khăn nên đòi hỏi sự trợ giúp của nhiều bậc hiền tài.
- Mục đích: Kêu gọi các hiền tài khắp mọi nơi cởi bỏ tị hiềm, gắng đem hết tài sức của bản thân ra giúp vua trong sự nghiệp chấn hưng đất nước.
Câu 2 (trang 79 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Văn bản hướng tới đối tượng nào trong xã hội lúc bấy giờ? Khi vâng mệnh vua Quang Trung soạn chiếu này, Ngô Thì Nhậm đối diện với những khó khăn gì trong việc thuyết phục các đối tượng đó ra gánh vác việc nước?
Trả lời:
- Văn bản hướng tới đối tượng: Quan viên lớn nhỏ, thứ dân trăm họ.
- Ngô Thì Nhậm đối diện với những khó khăn trong việc thuyết phục các đối tượng trên ra gánh vác việc nước: đất nước loạn lạc, kẻ sĩ bi quan, chán chường. Mặt khác, vẫn không ít sĩ phu, nhân tài bảo thủ với triều đại cũ mà bất hợp tác với triều đình Tây Sơn.
Câu 3 (trang 79 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Văn bản có mấy phần? Phân tích mối quan hệ giữa nội dung các phần.
Trả lời:
- 3 phần:
+ Phần 1 (từ đầu đến “sinh ra người hiền vậy”): Khẳng định người hiền tài có sứ mệnh phò tá cho thiên tử.
+ Phần 2 (tiếp theo đến “buổi ban đầu của trẫm hay sao”): Hoàn cảnh của đất nước và sự cần thiết của người tài đối với vận mệnh quốc gia.
+ Phần 3 (đoạn còn lại): Đường lối cầu hiền của vua Quang Trung.
- Phần 1 là đặt vấn đề, phần 2 là giải quyết vấn đề, phần 3 là kết luận.
Câu 4 (trang 79 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Nghệ thuật lập luận thể hiện như thế nào qua việc dùng lí lẽ và bằng chứng, phối hợp với các yếu tố biểu cảm, thuyết minh?
Trả lời:
Nghệ thuật:
– Cách nói sùng cổ.
– Lời văn ngắn gọn, súc tích, tư duy sáng rõ, lập luận chặt chẽ, khúc chiết kết hợp với tình cảm tha thiết, mãnh liệt có sức thuyết phục cả về lý và tình.
=> Ngô Thì Nhậm đã dùng những lập luận đầy đủ, thấu đáo và sắc sảo để chỉ ra cho người hiền tài thấy được trách nhiệm của họ với đất nước, đồng thời thể hiện được nhân cách và phẩm chất của vua Quang Trung. Vừa lên ngôi nhưng vua Quang Trung đã có chính sách rất đúng đắn là trọng dụng nhân tài. Bài có bố cục hợp lí theo một logic chặt chẽ, lần lượt trình bày các nội dung.
Câu 5 (trang 79 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Theo bạn, điều gì tạo nên sức thuyết phục của Cầu hiền chiếu?
Trả lời:
Những điều làm nên sức thuyết phục của Cầu hiền chiếu:
- Người viết chú trọng đưa ra những lí lẽ sắc sảo, lời lẽ tâm huyết và đầy sức thuyết phục để kêu gọi người hiền tài ra giúp vua Quang Trung xây dựng và củng cố đất nước sau những năm nội chiến và nạn ngoại xâm liên miên.
- Nhân cách và phẩm chất của vua Quang Trung thể hiện qua bài chiếu.
- Bài kí có bố cục hợp lí theo một logic chặt chẽ, lần lượt trình bày các nội dung. Từ khái quát vấn đề, giải quyết từng khía cạnh cụ thể của vấn đề và khẳng định, cầu hiền một cách khẩn thiết là logic của bản chiếu.
Câu 6 (trang 79 sgk Ngữ văn 11 Tập 1): Viết Cầu hiền chiếu trong một hoàn cảnh hết sức đặc biệt, tác giả đã gửi gắm khát vọng lớn lao nào đối với đất nước?
Trả lời:
Năm 1788, vua Lê Chiêu Thống rước quân Thanh vào xâm lược nước ta, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, lấy hiệu là Quang Trung rồi đem quân ra Bắc quét sạch 20 vạn giặc Thanh cùng bọn tay sai bán nước. Lê Chiêu Thống và tàn quân chạy theo Tôn Sĩ Nghị, triều Lê sụp đổ. Trước sự kiện trên, một số bề tôi của nhà Lê hoặc mang nặng tư tưởng trung quân lỗi thời, hoặc sợ hãi vì chưa hiểu triều đại mới nên có người đã bỏ trốn, hoặc đi ở ẩn, hoặc tự tử,… Quang Trung giao cho Ngô Thì Nhậm thay mình viết Chiếu cầu hiền kêu gọi những người tài đức ra giúp nước an dân.
Văn bản thể hiện rõ sự khát khao cầu hiền của nhà vua trẻ tài đức, qua đó ta thấy được Ngô Thì Nhậm thật là uyên bác, cao tay trong việc dùng văn bản, thay mặt nhà vua chiêu hiền đãi sĩ. Ông xứng đáng là người được vua Quang Trung tin cậy.
* Kết nối đọc - viết
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu suy nghĩ của bạn về luận điểm: Người có tài cần phát huy tài năng của mình để đóng góp cho cộng đồng.
Đoạn văn tham khảo
“Đừng hỏi Tổ quốc đã làm gì cho ta
Mà hãy hỏi ta đã làm gì cho Tổ quốc hôm nay”
Câu hát đã gợi cho ta nhiều suy ngẫm về vấn đề: Người có tài cần phát huy tài năng của mình để đóng góp cho cộng đồng. Đối với thời đại hiện nay, sự đóng góp của những người tài là vô cùng quan trọng. Người có tài miệt mài học tập, rèn luyện đem lại những tấm huy chương sáng giá, không ngừng khám phá, tìm tòi sáng tạo những cái mới góp phần xây dựng đất nước. Người tài giỏi không chỉ là lực lượng nòng cốt trong việc xây dựng và phát triển xã hội mà còn quyết định sự suy thịnh, tồn vong của đất nước. Những người tài là lực lượng đi đầu tiếp cận tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng vào đời sống và sản xuất. Những người tài mang những tư duy tích cực, tính sáng tạo không ngừng và những hoài bão lớn lao góp phần thúc đẩy sự tiến bộ văn minh của xã hội, đưa nền kinh tế ngày càng hội nhập và phát triển. Những sự đóng góp ấy thật cao đẹp và có ý nghĩa thật sâu sắc, giúp đất nước ngày càng phát triển, hòa nhập với thế giới một cách bình đẳng, khẳng định vị thế trước toàn thế giới.

