1. Bài soạn "Chuyện cổ tích về loài người" (Ngữ văn 6- SGK Kết nối tri thức) - bản mẫu số 4
I. Khám phá tác phẩm Chuyện cổ tích về loài người trong sách Kết nối tri thức để soạn bài
Cấu trúc bài Chuyện cổ tích về loài người
Gồm 4 phần:
- Phần 1: Từ đầu… chưa có màu sắc khác.
- Phần 2: Tiếp theo…từ bãi sông cát vắng
- Phần 3: Tiếp theo…trái đất
- Phần 4: Phần còn lại
II. Hướng dẫn soạn bài Chuyện cổ tích về loài người trong sách Kết nối tri thức
1. Trước khi đọc
Câu 1 (trang 39 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống): Hãy kể tên một truyện kể về nguồn gốc loài người trong văn học dân gian Việt Nam hoặc thế giới mà em biết. Trong truyện đó, sự ra đời của loài người có gì kỳ lạ?
- Một số truyện kể về nguồn gốc loài người: Giê-hô-va sáng tạo ra con người (châu Âu), Thần Pờ-rô-mê-tê sáng tạo ra con người (Hy Lạp), Bản Cổ khai thiên lập địa và Nữ Oa sáng tạo con người (phương Đông).
- Điểm kỳ lạ: Các truyện đều giải thích nguồn gốc loài người do Trời sinh ra, mang màu sắc hoang đường, kỳ ảo.
2. Đọc một bài thơ hoặc đoạn thơ viết về tình cảm gia đình mà em biết.
Ví dụ: Con yêu mẹ (Xuân Quỳnh), Buổi sáng nhà em (Trần Đăng Khoa), Làm anh (Phan Thị Thanh Nhàn), Thương ông (Tú Mỡ)...
LÀM ANH (Phan Thị Thanh Nhàn)
Làm anh khó đấy
Phải đâu chuyện đùa
Với em gái bé
Phải “người lớn” cơ.
Khi em bé khóc
Anh phải dỗ dành
Nếu em bé ngã
Anh nâng dịu dàng.
Mẹ cho quà bánh
Chia em phần hơn
Có đồ chơi đẹp
Cũng nhường em luôn.
Làm anh thật khó
Nhưng mà thật vui
Ai yêu em bé
Thì làm được thôi
THƯƠNG ÔNG (Tú Mỡ)
(Trích)
Ông bị đau chân
Nó sưng nó tấy
Đi phải chống gậy
Khập khiễng khập khà
Bước lên thềm nhà
Nhấc chân quá khó
Thấy ông nhăn nhó
Việt chơi ngoài sân
Lon ton lại gần
Âu yếm nhanh nhảu:
- Ông vịn vai cháu
Cháu đỡ ông lên!
Ông bước lên thềm
Trong lòng sung sướng
Quẳng gậy cúi xuống
Quên cả đớn đau
Ôm cháu xoa đầu
- Hoan hô thằng bé
Bé thế mà khỏe
Vì nó thương ông.
2. Đọc văn bản
Theo dõi: Số lượng tiếng trong một dòng thơ.
- Mỗi dòng thơ có 5 tiếng.
Hình dung: Hình ảnh trái đất khi trẻ con được sinh ra.
+ Trái đất trần trụi
+ Không cây cối, cỏ dại
+ Mặt trời chưa xuất hiện
+ Chỉ toàn bóng tối
+ Không khí chỉ màu đen
Chưa có màu sắc khác.
Hình dung: Sự thay đổi của trái đất sau khi trẻ con được sinh ra.
+ Mặt trời nhô cao.
+ Cỏ cây bắt đầu xanh tươi
+ Cây cao bằng gang tay
+ Xuất hiện lá cỏ và hoa
+ Hoa có màu đỏ
+ Chim bắt đầu sinh ra
+ Tiếng hót chim trong trẻo
+ Gió truyền âm thanh
+ Sông, biển xuất hiện
+ Biển sinh ra cá tôm, cánh buồm
+ Mây mang bóng mát
+ Đường cho trẻ tập đi
Theo dõi: Các nhân vật và sự việc trong bài thơ.
- Nhân vật: mẹ, bà, bố, thầy giáo
- Sự việc: cái bống, cái bang, cái hoa, cánh cò, vị gừng, vết lấm, đầu nguồn cơn mưa, bãi sông cát vắng,…
Hình dung: Tình yêu thương và sự chăm sóc của mẹ dành cho con.
+ Mẹ mang đến tình yêu và lời ru
+ Mẹ bế bồng, chăm sóc con
Hình dung: Hình ảnh bà kể chuyện và thế giới trong những câu chuyện cổ.
+ Chuyện con cóc, nàng tiên
+ Chuyện cô Tấm ở hiền
+ Thằng Lý Thông ở ác…
+ Mái tóc bà bạc trắng
+ Đôi mắt bà vui tươi
+ Bà kể chuyện không ngừng
Hình dung: Tình yêu thương và sự dạy dỗ của bố dành cho con.
+ Bố dạy con hiểu biết
+ Bố uốn nắn con ngoan ngoãn
+ Bố dạy con biết suy nghĩ
Hình dung: Khung cảnh mái trường thân yêu.
+ Lớp học, bàn ghế, thầy giáo, bảng đen, phấn trắng,…
3. Sau khi đọc – Trả lời văn bản
Câu 1 (trang 43 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống):
- Căn cứ xác định văn bản là bài thơ: yếu tố tự sự kết hợp với cảm xúc, hình thức thơ 5 chữ, vần chân, nhịp điệu nhịp nhàng.
Câu 2 (trang 43 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống):
- Thế giới thay đổi sau khi trẻ con ra đời: mặt trời, cỏ cây, hoa lá, chim muông, sông biển, mây, đường đi,… đều xuất hiện để phục vụ trẻ con.
Câu 3. Món quà tình cảm chỉ có mẹ mang lại:
- Tình yêu và lời ru.
Câu 4. Những câu chuyện bà kể:
- Chuyện con cóc, nàng tiên, cô Tấm, Lý Thông,…
- Bà muốn gửi gắm: giá trị văn hóa, lối sống hiền lành, lương thiện.
Câu 5. Sự khác biệt giữa bố, bà và mẹ:
- Bố dạy con hiểu biết, suy nghĩ, ngoan ngoãn.
Câu 6. Hình ảnh trường lớp và thầy giáo:
- Trường học với bàn ghế, bảng đen, phấn trắng, thầy giáo dạy dỗ, truyền đạt kiến thức.
Câu 7. Ý nghĩa nhan đề:
- Gợi nhớ về những câu chuyện cổ tích, mang màu sắc kỳ ảo, hấp dẫn.
Câu 8. Sự khác biệt trong cách kể của Xuân Quỳnh:
- Trẻ con sinh ra trước, là trung tâm của vũ trụ, mọi thứ sinh ra vì trẻ em.
- Thông điệp: Yêu thương, chăm sóc trẻ em, vì chúng là tương lai.
III. Tổng kết bài soạn Chuyện cổ tích về loài người
Nội dung:
- Kể về sự ra đời và phát triển của loài người, thể hiện tình yêu thương dành cho trẻ em.
Nghệ thuật:
- Thể thơ 5 chữ, kết hợp tự sự, miêu tả, điệp ngữ,…
IV. Dàn ý bài Chuyện cổ tích về loài người
1. Sự ra đời của loài người
- Trẻ con sinh ra trước.
- Khung cảnh sơ khai: không cây cối, mặt trời, chỉ bóng tối.
2. Sự ra đời của thiên nhiên
- Mặt trời, cỏ cây, hoa lá, chim muông, sông biển, mây, đường đi,…
3. Sự ra đời của gia đình
- Mẹ: tình yêu, lời ru.
- Bà: câu chuyện cổ tích.
- Bố: dạy dỗ, hiểu biết.
4. Sự ra đời của xã hội
- Trường học, thầy giáo, đồ dùng học tập.
Dàn ý cảm nhận đoạn thơ:
Mở bài:
- Giới thiệu tác giả Xuân Quỳnh và bài thơ.
Thân bài:
- Khái quát nội dung trước đoạn thơ.
- Phân tích đoạn thơ: lời ru của mẹ, tình yêu thương, nhọc nhằn, hạnh phúc.
- Nghệ thuật: điệp ngữ, hình ảnh thơ, thể thơ 5 chữ.
Kết bài:
- Khẳng định tình yêu thương của mẹ dành cho con.

2. Bài soạn "Chuyện cổ tích về loài người" (Ngữ văn 6- SGK Kết nối tri thức) - bản mẫu số 5
Sau khi đọc
- Hãy nêu các căn cứ để xác định Chuyện cổ tích về loài người là một bài thơ.
- Theo trí tưởng tượng của nhà thơ, thế giới thay đổi như thế nào sau khi trẻ con được sinh ra?
- Theo nhà thơ, món quà tình cảm nào chỉ có người mẹ mới mang đến được cho trẻ?
- Bà đã kể cho trẻ nghe những câu chuyện gì? Hãy nêu những thông điệp mà bà muốn gửi gắm qua những câu chuyện đó.
- Theo cách nhìn của nhà thơ, điều bố dành cho trẻ khác biệt thế nào so với điều bà và mẹ dành cho trẻ?
- Trong khổ thơ cuối, hình ảnh trường lớp và thầy giáo được miêu tả như thế nào?
- Nhan đề Chuyện cổ tích về loài người gợi cho em suy nghĩ gì?
- Câu chuyện về nguồn gốc loài người trong thơ Xuân Quỳnh có gì khác biệt so với những câu chuyện em đã biết? Sự khác biệt đó mang ý nghĩa gì?
Hướng dẫn giải:
Câu 1: Chuyện cổ tích về loài người là một bài thơ vì những lý do sau:
- Bài thơ được viết theo thể thơ năm chữ.
- Sử dụng các biện pháp tu từ để làm nổi bật ý nghĩa, ngôn ngữ cô đọng, súc tích, dễ hiểu.
- Bài thơ kể về sự xuất hiện của loài người và sự phát triển của thế giới từ thuở sơ khai đến khi văn minh hơn.
Câu 2: Trong trí tưởng tượng của nhà thơ, thế giới thay đổi đáng kể sau khi trẻ con ra đời. Ban đầu, trái đất hoang sơ, không có màu sắc, cây cối hay ánh sáng. Khi trẻ con xuất hiện, mặt trời nhô lên, cỏ cây bắt đầu mọc, chim muông xuất hiện, và thế giới trở nên sống động hơn. Trẻ con được nuôi dưỡng bằng tình yêu thương của mẹ, lời ru ngọt ngào, và sự dạy dỗ của bố, giúp chúng lớn lên và khám phá thế giới.
Câu 3: Món quà tình cảm chỉ có người mẹ mang đến cho trẻ là tình yêu thương, lời ru, và sự chăm sóc dịu dàng. Đó là nền tảng để trẻ phát triển trong một môi trường ấm áp và an toàn.
Câu 4: Bà kể cho trẻ nghe những câu chuyện cổ tích như chuyện con cóc, nàng tiên, cô Tấm, và Lý Thông. Những câu chuyện này không chỉ giải trí mà còn truyền đạt những bài học về lòng nhân ái, sự hiền lành, và cách sống tốt đẹp. Bà muốn trẻ hiểu được giá trị của lòng tốt và sự công bằng trong cuộc sống.
Câu 5: Bố dành cho trẻ sự dạy dỗ và hiểu biết. Khác với mẹ và bà, bố giúp trẻ nhận thức về thế giới xung quanh, dạy chúng biết suy nghĩ, ngoan ngoãn, và khám phá những điều mới mẻ. Bố là người mở rộng tầm hiểu biết của trẻ, giúp chúng trưởng thành hơn.
Câu 6: Trong khổ thơ cuối, hình ảnh trường lớp và thầy giáo hiện lên như biểu tượng của sự phát triển văn minh. Trường học với bàn ghế, bảng đen, và phấn trắng là nơi trẻ em được học tập, tiếp thu kiến thức, và trở thành những con người có ích cho xã hội.
Câu 7: Nhan đề Chuyện cổ tích về loài người gợi lên suy nghĩ rằng đây là một câu chuyện kể về nguồn gốc và sự phát triển của loài người, mang màu sắc kỳ ảo và sâu sắc.
Câu 8: Câu chuyện về nguồn gốc loài người trong thơ Xuân Quỳnh khác biệt so với những câu chuyện khác ở chỗ nó tập trung vào trẻ con như trung tâm của vũ trụ. Mọi thứ trên đời đều sinh ra để phục vụ trẻ em, từ thiên nhiên đến gia đình và giáo dục. Thông điệp sâu sắc của bài thơ là hãy yêu thương và chăm sóc trẻ em, vì chúng là tương lai của nhân loại.
Viết kết nối với đọc
Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) thể hiện cảm xúc của em về một đoạn thơ yêu thích trong bài thơ Chuyện cổ tích về loài người.
Hướng dẫn giải:
Chuyện cổ tích về loài người không chỉ là câu chuyện về sự ra đời và phát triển của loài người, mà còn là lời nhắn nhủ về tình yêu thương và sự chăm sóc dành cho trẻ em. Đoạn thơ về tình yêu của mẹ dành cho con khiến em xúc động nhất:
"Nhưng còn cần cho trẻ
Tình yêu và lời ru
Thế nên mẹ sinh ra
Để bế bồng, chăm sóc"
Những câu thơ này thể hiện sự dịu dàng và hy sinh của người mẹ, luôn dành cho con những điều tốt đẹp nhất. Tình yêu thương và lời ru của mẹ là nền tảng để trẻ lớn lên trong hạnh phúc và an lành.

3. Bài soạn "Chuyện cổ tích về loài người" (Ngữ văn 6- SGK Kết nối tri thức) - bản mẫu số 6
Tri thức ngữ văn
Tác giả Xuân Quỳnh
Xuân Quỳnh, tên đầy đủ là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh (1942 – 1988), quê ở Hà Nội.
Truyện và thơ viết cho thiếu nhi của bà tràn đầy tình yêu thương và sự trìu mến. Thơ của bà có hình thức giản dị, ngôn ngữ trong sáng, phù hợp với cách cảm nhận và suy nghĩ của trẻ thơ. Các tác phẩm viết cho thiếu nhi của Xuân Quỳnh được tập hợp trong các tập: Lời ru trên mặt đất, Bầu trời trong quả trứng, Bến tàu trong thành phố...
(Dẫn theo: SGK Ngữ văn 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống)
Bài thơ Chuyện cổ tích về loài người
- Xuất xứ: Bài thơ in trong tập Lời ru trên mặt đất, NXB Tác phẩm mới, Hà Nội, 1978, tr 49 – 52.
- Thể thơ: Bài thơ được viết theo thể thơ 5 chữ (ngũ ngôn).
- Bố cục: 2 phần
+ Phần 1: Khổ 1: Thế giới trước khi trẻ con ra đời;
+ Phần 2: Thế giới sau khi trẻ con ra đời;
Khổ 2: Những thay đổi đầu tiên của thiên nhiên khi trẻ con sinh ra;
Khổ 3: Sự xuất hiện của mẹ để mang đến tình yêu và lời ru;
Khổ 4: Sự xuất hiện của bà để kể cho trẻ nghe những câu chuyện cổ;
Khổ 5: Sự xuất hiện của bố và tình yêu thương của bố để giúp trẻ nhận thức về thế giới;
Khổ 6: Sự xuất hiện của trường lớp và thầy giáo để trẻ được học tập và tiếp thu kiến thức.
Trước khi đọc
1. Hãy kể tên một truyện kể về nguồn gốc loài người trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam:
- Truyền thuyết: Con Rồng cháu Tiên.
- Trong truyện này, nguồn gốc của người Việt Nam được giải thích một cách kỳ lạ và độc đáo: Người Việt Nam có nguồn gốc thần tiên, là con của cha Lạc Long Quân và mẹ Âu Cơ, tất cả đều là anh em một nhà, cùng sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
2. Một bài thơ, đoạn thơ về tình cảm gia đình:
Mẹ ốm (Trần Đăng Khoa)
Mọi hôm mẹ thích vui chơi
Hôm nay mẹ chẳng nói cười được đâu
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay.
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
Nắng mưa từ những ngày xưa
Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan.
Khắp người đau buốt, nóng ran
Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm
Người cho trứng, người cho cam
Và anh bác sĩ đã mang thuốc vào.
Sáng nay trời đổ mưa rào
Nắng trong trái chín ngọt ngào bay hương
Cả đời đi gió đi sương
Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi.
Mẹ vui, con có quản gì
Ngâm thơ, kể chuyện rồi thì múa ca
Rồi con diễn kịch giữa nhà
Một mình con sắm cả ba vai chèo.
Vì con mẹ khổ đủ điều
Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn
Con mong mẹ khoẻ dần dần
Ngày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủ say.
Rồi ra đọc sách, cấy cày
Mẹ là đất nước, tháng ngày của con..
Sau khi đọc
Soạn bài Chuyện cổ tích về loài người lớp 6
Chuyện cổ tích về loài người – trả lời câu hỏi SGK trang 43
Câu 1. Những căn cứ để xác định Chuyện cổ tích về loài người là một bài thơ:
- Bài thơ sử dụng phương thức biểu cảm: Mượn hình thức câu chuyện để thể hiện cảm xúc.
- Mỗi câu thơ có 5 chữ, bài thơ được chia thành nhiều khổ.
- Các câu thơ được gieo vần với nhau.
- Mỗi dòng thơ được ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2, tạo âm điệu nhịp nhàng.
- Bài thơ sử dụng nhiều hình ảnh độc đáo và các biện pháp tu từ.
Câu 2.
Trong trí tưởng tượng của nhà thơ, thế giới thay đổi đáng kể sau khi trẻ con ra đời:
- Khi thế giới chỉ toàn là trẻ con, khung cảnh khắp nơi hoang sơ, đơn điệu: Không có ánh sáng, màu sắc, không cây cối, không mặt trời, chỉ toàn là bóng tối.
- Thế giới thay đổi khi trẻ em xuất hiện: Mặt trời giúp trẻ nhìn rõ, cây cỏ và hoa giúp trẻ cảm nhận màu sắc, tiếng chim và gió giúp trẻ cảm nhận âm thanh, sông biển giúp trẻ có nước và thức ăn, mây và đường giúp trẻ tập đi, thầy giáo dạy dỗ trẻ em.
Câu 3.
Món quà tình cảm mà chỉ có mẹ mới mang đến được cho trẻ là tình yêu thương, sự chăm sóc và lời ru ngọt ngào.
Món quà ấy còn là những bài học làm người mà mẹ gửi gắm trong lời ru: Bài học về sự chăm chỉ, biết giúp đỡ mọi người (trong lời ru cái bống), bài học về tình yêu cuộc sống (lời ru về cái hoa, cánh cò), bài học về tình nghĩa thủy chung (lời ru gừng cay muối mặn).
Câu 4.
Bà đã kể cho trẻ nghe những câu chuyện cổ tích như Tấm Cám, Thạch Sanh, Cóc kiện trời, Nàng tiên ốc, Ba cô tiên... Qua những câu chuyện này, bà mong trẻ biết sống hiền lành, chăm chỉ, tốt bụng, đoàn kết, và tin tưởng vào những điều tốt đẹp.
Câu 5.
Theo cách nhìn của nhà thơ, tình cảm của bố dành cho trẻ khác biệt so với mẹ và bà:
Bố mang đến những hiểu biết, dạy con ngoan, biết suy nghĩ, và học hỏi kiến thức.
Như vậy, bà và mẹ nuôi dưỡng trái tim ấm áp, yêu thương của trẻ, còn bố giúp trẻ trưởng thành về trí tuệ và hiểu biết.
Câu 6.
Trong khổ thơ cuối, hình ảnh trường lớp và thầy giáo hiện lên rất gần gũi và mộc mạc: Chữ viết, bàn ghế, lớp học, bảng đen, phấn trắng... đều là những hình ảnh quen thuộc với thầy và trò.
Câu 7.
Nhan đề Chuyện cổ tích về loài người khiến em liên tưởng đến những câu chuyện tưởng tượng về sự xuất hiện của loài người trong vũ trụ, mang màu sắc hoang đường và kỳ ảo.
Câu 8.
Câu chuyện về nguồn gốc loài người trong bài thơ của Xuân Quỳnh được giải thích một cách độc đáo: Không phải người lớn mà là trẻ con được sinh ra trước nhất. Trẻ con là trung tâm của vũ trụ, cần được nâng niu và hướng dẫn; vạn vật trên trái đất được sinh ra là vì trẻ em; những người thân như ông bà, bố mẹ được sinh ra để che chở, yêu thương, và nuôi dạy trẻ em khôn lớn.
Sự khác biệt này thể hiện thông điệp của tác giả đến người lớn: Hãy yêu thương, chăm sóc và dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất. Trẻ em cần được sống trong môi trường tốt đẹp, được yêu thương, chăm sóc, và dạy dỗ để khôn lớn và trưởng thành.
Đồng thời, bài thơ cũng gửi thông điệp đến trẻ em: Hãy yêu thương những người thân trong gia đình, vì họ đã dành cho các em những tình cảm tốt đẹp nhất.

4. Bài soạn "Chuyện cổ tích về loài người" (Ngữ văn 6- SGK Kết nối tri thức) - bản mẫu số 1
Phần I: Trước khi đọc
Câu 1 (trang 39 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Hãy kể tên một truyện kể về nguồn gốc loài người trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam hoặc văn học nước ngoài mà em biết. Trong truyện đó, sự ra đời của loài người có gì kỳ lạ?
Phương pháp giải:
Nhớ lại các truyện cổ tích, thần thoại hoặc truyền thuyết mà em đã đọc hoặc nghe kể.
Lời giải chi tiết:
- Truyện kể về nguồn gốc loài người trong văn học dân gian Việt Nam: Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.
- Trong truyện này, loài người được sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ, sau đó các con chia nhau đi cai quản các vùng đất khác nhau của đất nước.
Câu 2 (trang 39 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Hãy đọc một bài thơ hoặc đoạn thơ viết về tình cảm gia đình mà em biết.
Phương pháp giải:
Chọn một bài thơ viết về tình cha mẹ, tình bà cháu hoặc tình anh em.
Lời giải chi tiết:
- Trích đoạn bài thơ Con cò – Chế Lan Viên:
Con còn bế trên tay
Con chưa biết con cò
Nhưng trong lời mẹ hát
Có cánh cò đang bay:
"Con cò bay la
Con cò bay lả
Con cò Cổng Phủ
Con cò Đồng Đăng..."
Cò một mình, cò phải kiếm lấy ăn
Con có mẹ, con chơi rồi lại ngủ
"Con cò ăn đêm
Con cò xa tổ
Cò gặp cành mềm
Cò sợ xáo măng..."
Ngủ yên, ngủ yên, cò ơi, chớ sợ
Cành có mềm, mẹ đã sẵn tay nâng
Trong lời ru của mẹ thấm hơi xuân
Con chưa biết con cò con vạc
Con chưa biết những cành mềm mẹ hát
Sữa mẹ nhiều, con ngủ chẳng phân vân
Phần II: Sau khi đọc
Câu 1 (trang 43 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Hãy nêu những căn cứ để xác định Chuyện cổ tích về loài người là một bài thơ.
Phương pháp giải:
Xem xét hình thức và cấu trúc của văn bản.
Lời giải chi tiết:
Chuyện cổ tích về loài người là một bài thơ vì:
- Bài thơ được viết theo thể thơ năm chữ (ngũ ngôn).
- Sử dụng các biện pháp tu từ để làm nổi bật ý nghĩa.
- Ngôn ngữ cô đọng, súc tích và dễ hiểu.
Câu 2 (trang 43 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Trong trí tưởng tượng của nhà thơ, thế giới thay đổi như thế nào sau khi trẻ con ra đời?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ bài thơ và tìm ý.
Lời giải chi tiết:
Trong trí tưởng tượng của nhà thơ, thế giới thay đổi đáng kể sau khi trẻ con ra đời:
- Mặt trời nhô cao, cỏ cây bắt đầu mọc, chim hót, gió thổi, sông biển hình thành, mây che bóng, và đường dài theo bước chân trẻ.
- Tình yêu và lời ru của mẹ, những câu chuyện kể của bà, và sự hiểu biết từ bố xuất hiện.
- Trường lớp, bàn ghế, và chữ viết được tạo ra để phục vụ trẻ em.
Câu 3 (trang 43 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Món quà tình cảm nào mà chỉ có người mẹ mới mang đến được cho trẻ?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ đoạn thơ nói về mẹ.
Lời giải chi tiết:
Món quà tình cảm mà chỉ có người mẹ mới mang đến được cho trẻ là tình yêu thương, lời ru, và sự chăm sóc dịu dàng. Đó là nền tảng để trẻ phát triển trong một môi trường ấm áp và an toàn.
Câu 4 (trang 43 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Bà đã kể cho trẻ nghe những câu chuyện gì? Hãy nêu những thông điệp mà bà muốn gửi gắm qua những câu chuyện đó.
Phương pháp giải:
Đọc kỹ đoạn thơ nói về bà.
Lời giải chi tiết:
- Bà đã kể cho trẻ nghe những câu chuyện cổ tích như Con cóc, Nàng tiên, Cô Tấm, Lý Thông...
- Những thông điệp mà bà muốn gửi gắm là: Hãy sống hiền lành, chăm chỉ, tốt bụng, và tin tưởng vào những điều tốt đẹp trong cuộc sống.
Câu 5 (trang 43 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Theo cách nhìn của nhà thơ, điều bố dành cho trẻ khác biệt thế nào so với điều bà và mẹ dành cho trẻ?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ đoạn thơ nói về bố.
Lời giải chi tiết:
Bố dành cho trẻ sự hiểu biết và dạy dỗ. Khác với mẹ và bà, bố giúp trẻ nhận thức về thế giới xung quanh, dạy chúng biết suy nghĩ, ngoan ngoãn, và học hỏi kiến thức.
Câu 6 (trang 43 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Trong khổ thơ cuối, hình ảnh trường lớp và thầy giáo hiện lên như thế nào?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ đoạn cuối và tìm ý.
Lời giải chi tiết:
Trong khổ thơ cuối, hình ảnh trường lớp và thầy giáo hiện lên như biểu tượng của sự phát triển văn minh. Trường học với bàn ghế, bảng đen, và phấn trắng là nơi trẻ em được học tập và tiếp thu kiến thức.
Câu 7 (trang 43 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Nhan đề Chuyện cổ tích về loài người gợi lên cho em suy nghĩ gì?
Phương pháp giải:
Đọc kỹ nhan đề và suy nghĩ về ý nghĩa của nó.
Lời giải chi tiết:
Nhan đề Chuyện cổ tích về loài người gợi lên suy nghĩ rằng đây là một câu chuyện kể về nguồn gốc và sự phát triển của loài người, mang màu sắc kỳ ảo và sâu sắc.
Câu 8 (trang 43 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Câu chuyện về nguồn gốc loài người trong thơ Xuân Quỳnh có gì khác biệt so với những câu chuyện em đã biết? Sự khác biệt đó mang ý nghĩa gì?
Phương pháp giải:
So sánh với các câu chuyện cổ tích hoặc truyền thuyết khác.
Lời giải chi tiết:
- Câu chuyện về nguồn gốc loài người trong thơ Xuân Quỳnh khác biệt ở chỗ nó tập trung vào trẻ con như trung tâm của vũ trụ. Mọi thứ trên đời đều sinh ra để phục vụ trẻ em.
- Sự khác biệt này thể hiện thông điệp: Hãy yêu thương và chăm sóc trẻ em, vì chúng là tương lai của nhân loại.
VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) thể hiện cảm xúc của em về một đoạn thơ yêu thích trong bài thơ Chuyện cổ tích về loài người.
Phương pháp giải:
Chọn một đoạn thơ yêu thích và viết cảm nhận.
Lời giải chi tiết:
Đoạn thơ mà em yêu thích nhất trong bài thơ Chuyện cổ tích về loài người là đoạn nói về sự ra đời của mẹ. Những dòng thơ này thể hiện tình yêu thương và sự chăm sóc dịu dàng của người mẹ dành cho con. Mẹ mang đến cho trẻ tình yêu, lời ru, và sự bảo bọc, giúp trẻ lớn lên trong hạnh phúc và an lành. Đoạn thơ này khiến em cảm nhận được sự thiêng liêng và ý nghĩa của tình mẫu tử.

5. Bài soạn "Chuyện cổ tích về loài người" (Ngữ văn 6- SGK Kết nối tri thức) - bản mẫu số 2
Tri thức Ngữ văn
I. Một số đặc điểm của thơ
- Mỗi bài thơ thường được viết theo một thể thơ cụ thể với những đặc điểm riêng về số tiếng trong mỗi dòng, số dòng trong bài…
- Ngôn ngữ thơ cô đọng, giàu nhạc điệu và hình ảnh, sử dụng nhiều biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ…
- Nội dung chính của thơ là thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống. Thơ có thể kết hợp yếu tố tự sự (kể lại sự việc, câu chuyện) và miêu tả (tái hiện đặc điểm của đối tượng), nhưng những yếu tố này chỉ là phương tiện để nhà thơ bộc lộ cảm xúc.
II. Ẩn dụ
- Ẩn dụ là biện pháp tu từ dùng tên của sự vật, hiện tượng này để gọi tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng, nhằm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho cách diễn đạt.
- Các loại ẩn dụ: ẩn dụ hình thức, cách thức, phẩm chất, chuyển đổi cảm giác…
Soạn bài Chuyện cổ tích về loài người
I. Trước khi đọc
- Hãy kể tên một truyện kể về nguồn gốc loài người trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam hoặc văn học nước ngoài mà em biết. Trong truyện đó, sự ra đời của loài người có gì kỳ lạ?
- Truyền thuyết: Con Rồng cháu Tiên
- Sự ra đời của loài người có điểm kỳ lạ:
- Sự kết duyên giữa Lạc Long Quân (thuộc dòng Rồng, con trai của thần Long Nữ) và Âu Cơ (thuộc dòng họ Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần).
- Âu Cơ mang thai và sinh ra một bọc trăm trứng. Bọc trứng nở ra một trăm người con khỏe mạnh, xinh đẹp.
2. Hãy đọc một bài thơ hoặc đoạn thơ viết về tình cảm gia đình mà em biết.
Ví dụ: Con yêu mẹ (Xuân Quỳnh), Buổi sáng nhà em (Trần Đăng Khoa)...
II. Đọc văn bản
Sự ra đời của loài người
- Sinh ra đầu tiên: toàn là trẻ con.
- Khung cảnh thuở sơ khai:
- Không có cây cối, cỏ dại.
- Chưa có mặt trời, chỉ toàn bóng tối.
- Không có màu sắc nào khác.
Sự ra đời của thiên nhiên
- Mặt trời: giúp trẻ con nhìn rõ.
- Cây, cỏ, hoa: giúp trẻ con nhận biết màu sắc và kích thước.
- Tiếng chim, làn gió: giúp trẻ con cảm nhận âm thanh.
- Sông: cung cấp nước để trẻ con tắm.
- Biển: giúp trẻ con suy nghĩ, cung cấp thực phẩm và là nơi khám phá.
- Đám mây: mang đến bóng mát.
- Con đường: giúp trẻ con tập đi.
=> Thiên nhiên không chỉ là nơi sinh sống mà còn phục vụ cuộc sống của con người.
Sự ra đời của gia đình
- Mẹ: mang đến tình yêu thương, lời ru và sự chăm sóc.
- Bà: kể những câu chuyện cổ tích, truyền đạt giá trị văn hóa.
- Bố: dạy dỗ kiến thức, giúp trẻ hiểu biết.
=> Gia đình là nơi che chở và yêu thương con người.
Sự ra đời của xã hội
- Chữ viết, bàn ghế, phấn, bảng, trường học… là những công cụ học tập.
- Thầy cô giáo: người dạy dỗ, truyền đạt kiến thức.
=> Giáo dục đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống con người.
* Trả lời câu hỏi trong SGK:
- Số tiếng trong mỗi dòng thơ: 5 tiếng.
- Hình ảnh trái đất khi trẻ con ra đời: trần trụi (không cây cỏ, mặt trời, màu sắc).
- Sự thay đổi của trái đất sau khi trẻ con ra đời:
- Mặt trời xuất hiện giúp trẻ con nhìn rõ.
- Cây cỏ, hoa lá giúp trẻ nhận biết màu sắc.
- Tiếng chim, gió thổi giúp trẻ cảm nhận âm thanh.
- Sông, biển, mây, đường xuất hiện phục vụ nhu cầu của trẻ.
- Các nhân vật: mẹ, bà, bố. Các sự việc: sự ra đời của loài người, thiên nhiên, gia đình và xã hội.
- Tình yêu thương của mẹ: bế bồng, chăm sóc, ru con ngủ.
- Tình yêu thương của bố: dạy con biết suy nghĩ, ngoan ngoãn.
- Khung cảnh trường lớp: bàn ghế, lớp học, bảng đen, phấn trắng.
III. Sau khi đọc
- Tác giả
- Xuân Quỳnh (1942 – 1988), tên đầy đủ là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh.
- Quê ở làng An Khê, Hà Đông, Hà Tây (nay thuộc Hà Nội).
- Là một trong những nhà thơ nữ xuất sắc của Việt Nam, được mệnh danh là “nữ hoàng thơ tình”.
- Thơ của bà thường viết về tình cảm gia đình, cuộc sống hàng ngày, thể hiện tình yêu và khát vọng của trái tim phụ nữ.
- Một số tác phẩm tiêu biểu: Chồi biếc, Hoa dọc chiến hào, Lời ru trên mặt đất, Chờ trăng, Tự hát…
Trả lời câu hỏi
Câu 1. Hãy nêu những căn cứ để xác định Chuyện cổ tích về loài người là một bài thơ.
- Bài thơ được viết theo thể thơ năm chữ, chia thành nhiều khổ.
- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa, điệp ngữ…
- Ngôn ngữ cô đọng, giàu hình ảnh.
- Nội dung: kể về nguồn gốc loài người, thể hiện tình yêu thương với trẻ em.
Câu 2. Trong trí tưởng tượng của nhà thơ, thế giới thay đổi như thế nào sau khi trẻ con ra đời?
Sau khi trẻ con ra đời, thế giới thay đổi:
- Mặt trời xuất hiện giúp trẻ nhìn rõ.
- Cây cỏ, hoa lá giúp trẻ nhận biết màu sắc.
- Tiếng chim, gió thổi giúp trẻ cảm nhận âm thanh.
- Sông, biển, mây, đường xuất hiện phục vụ nhu cầu của trẻ.
Câu 3. Món quà tình cảm nào mà chỉ có người mẹ mới mang đến được cho trẻ?
- Tình yêu thương và lời ru.
- Mẹ chăm sóc, bế bồng, ru con ngủ.
Câu 4. Bà đã kể cho trẻ nghe những câu chuyện gì? Hãy nêu những thông điệp mà bà muốn gửi gắm.
- Bà kể những câu chuyện cổ tích như Con cóc, Cô Tấm, Lý Thông…
- Thông điệp: Hãy sống hiền lành, tốt bụng, tin tưởng vào điều tốt đẹp.
Câu 5. Theo cách nhìn của nhà thơ, điều bố dành cho trẻ khác biệt thế nào so với điều bà và mẹ dành cho trẻ?
Bố dạy con hiểu biết, suy nghĩ, ngoan ngoãn. Khác với mẹ và bà, bố giúp trẻ trưởng thành về trí tuệ.
Câu 6. Trong khổ thơ cuối, hình ảnh trường lớp và thầy giáo hiện lên như thế nào?
Trường lớp là nơi trẻ em học tập, vui chơi. Thầy giáo là người dạy dỗ, truyền đạt kiến thức. Sự ra đời của trường lớp cho thấy xã hội ngày càng văn minh.
Câu 7. Nhan đề Chuyện cổ tích về loài người gợi lên cho em suy nghĩ gì?
Nhan đề gợi nhớ về những câu chuyện cổ tích, mang màu sắc kỳ ảo, hấp dẫn.
Câu 8. Câu chuyện về nguồn gốc loài người trong thơ Xuân Quỳnh có gì khác biệt so với những câu chuyện em đã biết? Sự khác biệt đó mang ý nghĩa gì?
- Câu chuyện xoay quanh trẻ em, thể hiện tình yêu thương của tác giả dành cho trẻ.
- Thông điệp: Hãy chăm sóc và yêu thương trẻ em.
Viết kết nối với đọc
Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) thể hiện cảm xúc của em về một đoạn thơ yêu thích trong bài thơ Chuyện cổ tích về loài người.
Gợi ý:
Đoạn thơ về sự thay đổi của trái đất khi trẻ con ra đời khiến em ấn tượng nhất. Từ một thế giới trần trụi, không có ánh sáng, màu sắc, trái đất bỗng trở nên sống động với mặt trời, cây cỏ, hoa lá, tiếng chim hót, gió thổi… Tất cả đều xuất hiện để phục vụ trẻ con. Điều này cho thấy trẻ em là trung tâm của vũ trụ, cần được yêu thương và chăm sóc. Bài thơ mang đến thông điệp sâu sắc về tình yêu thương dành cho trẻ thơ.

6. Bài soạn "Chuyện cổ tích về loài người" (Ngữ văn 6- SGK Kết nối tri thức) - bản mẫu số 3
Bố cục văn bản Chuyện cổ tích về loài người
Gồm 2 phần:
+ Phần 1: Khổ 1 - Thế giới thuở sơ khai.
+ Phần 2: Đoạn còn lại - Thế giới khi trẻ con ra đời.
Tóm tắt tác phẩm Chuyện cổ tích về loài người - Mẫu 1
Bài thơ kể về sự ra đời của loài người, từ thuở sơ khai đến khi xã hội trở nên văn minh. Tác phẩm thể hiện tình yêu thương đặc biệt dành cho trẻ em, nhấn mạnh rằng mọi thứ trên đời đều sinh ra vì trẻ em, vì tương lai của chúng.
Tóm tắt tác phẩm Chuyện cổ tích về loài người - Mẫu 2
Bài thơ tái hiện sự ra đời của loài người một cách sinh động. Mọi thứ từ mặt trời, mẹ, bố, biển cả, con đường, trường học… đều xuất hiện để phục vụ nhu cầu của trẻ con. Qua đó, tác phẩm thể hiện tình yêu thương và sự quan tâm dành cho trẻ em, khẳng định rằng trẻ em cần được yêu thương, chăm sóc và dạy dỗ.
Tóm tắt tác phẩm Chuyện cổ tích về loài người - Mẫu 3
Văn bản kể về nguồn gốc của trẻ con, coi trẻ con là trung tâm của vũ trụ. Vạn vật trên trái đất đều sinh ra sau để hỗ trợ sự phát triển của trẻ, giúp chúng trưởng thành cả về thể chất và tâm hồn.
Nội dung chính Chuyện cổ tích về loài người
Bài thơ kể về sự ra đời của loài người, từ mặt trời, mẹ, bố, biển cả, con đường, trường học… tất cả đều sinh ra để phục vụ trẻ con. Tác phẩm thể hiện tình yêu thương dành cho trẻ em, nhấn mạnh rằng trẻ em cần được yêu thương, chăm sóc và dạy dỗ. Mọi thứ trên đời đều vì trẻ em, vì tương lai của chúng.
* Trước khi đọc
Câu 1 (trang 39 SGK Ngữ văn 6 tập 1):
- Một số truyện kể về nguồn gốc loài người: Giê-hô-va sáng tạo ra con người (châu Âu), Thần Pờ-rô-mê-tê sáng tạo ra con người (Hy Lạp), Bản Cổ khai thiên lập địa và Nữ Oa sáng tạo con người (phương Đông).
- Điểm kỳ lạ: Các truyện đều giải thích nguồn gốc loài người do Trời sinh ra, mang màu sắc hoang đường, kỳ ảo.
Câu 2 (trang 12 SGK Ngữ văn 6 tập 1):
- Một số bài thơ viết về tình cảm gia đình: Làm anh (Phan Thị Thanh Nhàn), Thương ông (Tú Mỡ).
* Đọc văn bản
Sự ra đời của loài người
- Trẻ con sinh ra đầu tiên.
- Khung cảnh thuở sơ khai: không cây cối, mặt trời, chỉ toàn bóng tối.
Sự ra đời của thiên nhiên
- Mặt trời: giúp trẻ con nhìn rõ.
- Cây, cỏ, hoa: giúp trẻ nhận biết màu sắc.
- Tiếng chim, gió thổi: giúp trẻ cảm nhận âm thanh.
- Sông, biển, mây, đường: phục vụ nhu cầu của trẻ.
Sự ra đời của gia đình
- Mẹ: tình yêu, lời ru, chăm sóc.
- Bà: kể chuyện cổ tích, truyền đạt giá trị văn hóa.
- Bố: dạy dỗ, giúp trẻ hiểu biết.
Sự ra đời của xã hội
- Trường học, thầy cô: dạy dỗ, truyền đạt kiến thức.
* Sau khi đọc
Câu 1 (trang 43 SGK Ngữ văn 6 tập 1):
- Bài thơ được viết theo thể thơ năm chữ, sử dụng nhiều biện pháp tu từ, ngôn ngữ cô đọng, giàu hình ảnh.
Câu 2 (trang 43 SGK Ngữ văn 6 tập 1):
- Thế giới thay đổi sau khi trẻ con ra đời: mặt trời, cây cỏ, hoa lá, tiếng chim, gió thổi, sông, biển, mây, đường xuất hiện.
Câu 3 (trang 43 SGK Ngữ văn 6 tập 1):
- Món quà tình cảm chỉ có mẹ mang đến: tình yêu và lời ru.
Câu 4 (trang 43 SGK Ngữ văn 6 tập 1):
- Bà kể những câu chuyện cổ tích như Tấm Cám, Thạch Sanh, Cóc kiện trời, Nàng tiên ốc…
Câu 5 (trang 43 SGK Ngữ văn 6 tập 1):
- Bố dạy con hiểu biết, suy nghĩ, ngoan ngoãn.
Câu 6 (trang 43 SGK Ngữ văn 6 tập 1):
- Trường lớp, thầy cô: nơi dạy dỗ, truyền đạt kiến thức.
Câu 7 (trang 43 SGK Ngữ văn 6 tập 1):
- Nhan đề gợi nhớ về những câu chuyện cổ tích, mang màu sắc kỳ ảo.
Câu 8 (trang 43 SGK Ngữ văn 6 tập 1):
- Bài thơ nhấn mạnh trẻ con là trung tâm của vũ trụ, mọi thứ sinh ra vì trẻ em.
* Viết kết nối với đọc
Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) thể hiện cảm xúc về một đoạn thơ yêu thích trong bài thơ Chuyện cổ tích về loài người.
Gợi ý:
Đoạn thơ về sự ra đời của mẹ khiến em xúc động nhất. Mẹ xuất hiện để mang đến tình yêu và lời ru, chăm sóc trẻ con. Những lời ru của mẹ chứa đựng những bài học về tình yêu thương, sự chia sẻ và lòng nhân ái. Đoạn thơ này thể hiện sự thiêng liêng của tình mẫu tử, khiến em cảm nhận được sự ấm áp và yêu thương vô bờ mà mẹ dành cho con.

