1. Bài soạn "Thực hành tiếng Việt trang 99" (Ngữ văn 6 - SGK Kết nối tri thức) - mẫu 4
NHẬN BIẾT HOÁN DỤ
Đọc hai dòng thơ sau và chú ý đến ý nghĩa của hình ảnh áo chàm:
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.
(Tố Hữu, Việt Bắc)
Trong trường hợp này, "áo chàm" được sử dụng theo lối hoán dụ, nhằm chỉ những người dân Việt Bắc – những con người gắn liền với sắc áo chàm đặc trưng của vùng đất ấy.
Mối quan hệ giữa trang phục và người mặc là quan hệ tương cận (gần gũi). Bên cạnh đó, quan hệ tương cận còn có thể biểu hiện qua các dạng như: toàn thể – bộ phận, vật chứa – vật được chứa, sự vật – chất liệu,...
BIỆN PHÁP TU TỪ
Câu 1. Các từ ngữ in đậm trong những câu sau mang ý nghĩa hoán dụ. Hãy giải thích nội dung ý nghĩa của các từ ngữ ấy:
Trả lời câu 1 trang 99 Ngữ văn 6 tập 1 Kết nối tri thức
Giải thích ý nghĩa của những từ in đậm dựa trên mối quan hệ gần gũi giữa sự vật được gọi tên và sự vật được nói tới.
Câu 2. Xác định các biện pháp tu từ xuất hiện trong những câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng:
a.
Đời cha ông với đời tôi
Như con sông với chân trời đã xa
b. Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng đại bác.
Trả lời câu 2 trang 100 Ngữ văn 6 tập 1 Kết nối tri thức
Chỉ ra tên biện pháp tu từ được sử dụng trong từng câu và phân tích tác dụng biểu đạt, gợi hình, gợi cảm của chúng.
NGHĨA CỦA TỪ
Câu 3. Hai dòng thơ Đẽo cày theo ý người ta/Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì khiến em liên tưởng đến thành ngữ nào? Hãy giải thích ngắn gọn ý nghĩa của thành ngữ đó.
Trả lời câu 3 trang 100 Ngữ văn 6 tập 1 Kết nối tri thức
Hai dòng thơ trên gợi nhớ đến thành ngữ Đẽo cày giữa đường. Thành ngữ này dùng để chỉ những người thiếu chính kiến, dễ bị tác động bởi ý kiến xung quanh, luôn thay đổi theo người khác nên cuối cùng không đạt được kết quả gì.
Câu 4. Tre già măng mọc là một thành ngữ quen thuộc. Dựa vào bài Cây tre Việt Nam, em hãy trình bày cách hiểu của mình về thành ngữ này.
Trả lời câu 4 trang 100 Ngữ văn 6 tập 1 Kết nối tri thức
Tre - Măng: Những hình ảnh gần gũi trong đời sống người Việt Nam, thường được dùng để làm nhiều vật dụng quen thuộc.
Già - Mọc: Ở đây gợi sự tiếp nối tự nhiên: tre già đi, rồi măng non mọc lên thay thế.
Thành ngữ tre già măng mọc mang ý nghĩa về sự kế tục giữa các thế hệ. Thế hệ đi trước dìu dắt, bồi đắp kinh nghiệm cho thế hệ sau; thế hệ sau tiếp nối, phát triển và truyền lại cho lớp người kế tiếp. Giống như tre già che chở cho măng non trước nắng gió, các thế hệ luôn nương tựa, nâng đỡ nhau để không ngừng phát triển.

2. Bài soạn "Thực hành tiếng Việt trang 99" (Ngữ văn 6 - SGK Kết nối tri thức) - mẫu 5
Soạn bài Thực hành tiếng Việt ngắn gọn, trọng tâm:
Biện pháp tu từ
Câu 1 (trang 99 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Trả lời
Giải thích ý nghĩa của các từ in đậm:
a. Nhắm mắt xuôi tay: cách nói giảm nói tránh để chỉ sự qua đời, lìa xa cõi sống.
b. Mái nhà tranh, đồng lúa chín: những hình ảnh tiêu biểu, gần gũi, gợi nhắc đến khung cảnh làng quê Việt Nam.
c. Áo cơm cửa nhà: biểu trưng cho cuộc sống đời thường, mộc mạc và bình dị của con người Việt Nam.
Câu 2 (trang 100 SGK Ngữ văn 6 tập 1):
Trả lời:
a.
- Biện pháp tu từ so sánh: đời cha ông với đời tôi – con sông với chân trời đã xa.
→ Tác dụng: làm nổi bật khoảng cách giữa đời cha ông và đời tôi, khiến cảm nhận về sự xa cách ấy trở nên sâu sắc và thấm thía hơn.
b.
- Biện pháp tu từ điệp ngữ “tre”, kết hợp với nhân hóa “chống lại sắt thép của quân thù, xung phong vào xe tăng đại bác”.
→ Tác dụng: tạo nên lối diễn đạt giàu hình ảnh, sinh động và cuốn hút; đồng thời nhấn mạnh vai trò, sức mạnh của cây tre. Tre hiện lên như một dũng sĩ kiên cường, sẵn sàng hi sinh để bảo vệ quê hương, đất nước.
Nghĩa của từ
Câu 3 (trang 100 SGK Ngữ văn 6 tập 1):
Trả lời:
- Hai dòng thơ Đẽo cày theo ý người ta/ Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì khiến em liên tưởng đến thành ngữ: “Đẽo cày giữa đường”.
- Ý nghĩa: thành ngữ này phê phán những người thiếu lập trường, chỉ biết làm theo ý kiến người khác mà không suy xét thấu đáo, nên công việc thường không đạt kết quả.
Câu 4 (trang 100 SGK Ngữ văn 6 tập 1):
Trả lời:
- Tre - Măng: Những loài cây quen thuộc, gắn bó mật thiết với đời sống người Việt Nam, được sử dụng làm nhiều vật dụng trong sinh hoạt hằng ngày.
- Già - Mọc: Gợi quy luật tự nhiên: tre già đi, măng non lại vươn lên thay thế.
- Nghĩa của thành ngữ “Tre già măng mọc” là nói về sự kế tiếp giữa các thế hệ. Khi thế hệ trước già đi sẽ có thế hệ sau trưởng thành thay thế; đồng thời, thế hệ trước còn truyền lại kinh nghiệm, tri thức và những giá trị tốt đẹp cho lớp người kế tục.

3. Bài soạn "Thực hành tiếng Việt trang 99" (Ngữ văn 6 - SGK Kết nối tri thức) - mẫu 6
Tri thức Tiếng Việt
1. Hoán dụ là gì?
- Hoán dụ là biện pháp tu từ gọi tên một sự vật, hiện tượng này bằng tên của sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi (tương cận) với nó, nhằm tăng sức gợi hình và giá trị biểu cảm cho lời nói.
- Ví dụ: Đầu bạc tiễn kẻ đầu xanh.
"Đầu bạc" dùng để chỉ người già; "đầu xanh" chỉ người trẻ tuổi.
2. Các kiểu hoán dụ thường gặp
Một số dạng hoán dụ tiêu biểu:
- Lấy bộ phận để chỉ toàn thể:
Ví dụ: Bàn tay ta làm nên tất cả.
"Bàn tay" đại diện cho người lao động.
- Lấy phương tiện để chỉ người sử dụng phương tiện:
Ví dụ: Tay búa ấy bậc ba.
"Tay búa" ám chỉ người thợ.
- Lấy vật để gọi người gắn với vật đó:
Ví dụ: Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn liền với thị thành đứng lên.
"Áo nâu", "áo xanh" tượng trưng cho người nông dân và người công nhân.
- Lấy vật chứa đựng để gọi vật được chứa đựng:
Ví dụ: Cả lớp ùa ra sân.
"Cả lớp" chỉ toàn bộ học sinh trong lớp.
- Lấy cái cụ thể để nói về cái trừu tượng:
Ví dụ: "Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao".
"Một cây", "ba cây" biểu thị số lượng ít – nhiều.
- Lấy tên riêng nhân vật để chỉ đặc điểm tính cách:
Ví dụ: Hắn là một kẻ Sở Khanh.
"Sở Khanh" tuy là tên riêng nhưng được dùng để chỉ người bạc tình.
3. Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ
Giống nhau: Đều dùng tên của sự vật, hiện tượng này để gọi sự vật, hiện tượng khác.
Khác nhau:
- Ẩn dụ: dựa trên mối quan hệ tương đồng (giống nhau về đặc điểm nào đó). Hoán dụ: dựa trên mối quan hệ tương cận (gần gũi, đi đôi).
- Ẩn dụ hình thành từ sự so sánh ngầm giữa hai đối tượng. Hoán dụ dựa vào sự liên tưởng kề cận mà không cần so sánh.
Câu 1 – trang 99: Giải thích ý nghĩa của những từ ngữ in đậm:
a. Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng trong chiếc nôi tre, đến khi nhắm mắt xuôi tay, nằm trên giường tre, tre với mình, sống có nhau, chết có nhau, chung thuỷ.
Cụm từ nhắm mắt xuôi tay là cách nói giảm nói tránh, chỉ sự qua đời của con người.
b. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
Mái nhà tranh, đồng lúa chín tượng trưng cho quê hương, thôn xóm và ruộng đồng nói chung.
c. Thị thơm thị giấu người thơm
Chăm làm thì được áo cơm, cửa nhà.
Áo cơm, cửa nhà nói đến của cải vật chất và cuộc sống đủ đầy mà người hiền lành, chăm chỉ xứng đáng có được.
Câu 2 – trang 100: Chỉ ra các biện pháp tu từ và nêu tác dụng:
a. Đời cha ông với đời tôi
Như con sông với chân trời đã xa.
- Biện pháp: so sánh (đời cha ông – đời tôi như con sông – chân trời).
- Tác dụng: làm nổi bật sự cách biệt về thời gian giữa các thế hệ, đồng thời tăng tính gợi hình và cảm xúc cho câu thơ.
b. Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép quân thù. Tre xung phong vào xe tăng đại bác.
- Biện pháp: nhân hóa qua các từ "chống lại", "xung phong".
- Tác dụng: khắc họa hình ảnh cây tre như con người dũng cảm, kiên cường, qua đó nhấn mạnh phẩm chất cao đẹp của tre và làm cho lời văn thêm sinh động.
Câu 3 – trang 100: Những dòng thơ: Đẽo cày theo ý người ta/ Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì gợi liên tưởng đến thành ngữ nào? Giải thích ý nghĩa.
- Gợi đến thành ngữ: Đẽo cày giữa đường.
- Ý nghĩa: chỉ những người thiếu lập trường, không có chính kiến, dễ thay đổi theo người khác nên công việc thường không thành công.
Câu 4 – trang 100: "Tre già măng mọc" là một thành ngữ quen thuộc. Dựa vào bài "Cây tre Việt Nam", nêu cách hiểu của em.
Thành ngữ "Tre già măng mọc" thể hiện quy luật tiếp nối giữa các thế hệ: lớp trước già đi thì lớp sau trưởng thành thay thế, tiếp tục gìn giữ và phát huy những giá trị tốt đẹp.
Bài tập vận dụng: Viết đoạn văn (5 – 7 câu) nêu cảm nghĩ về vẻ đẹp quê hương, có sử dụng phép hoán dụ.
"Quê hương là chùm khế ngọt/ Cho con trèo hái mỗi ngày" – quê hương từ lâu đã trở thành tiếng gọi thân thương trong lòng mỗi người. Với tôi, quê hương là nơi chôn nhau cắt rốn, nơi có gia đình yêu dấu và mái trường thân thuộc. Quê hương hiện lên qua cánh đồng lúa xanh thì con gái, qua lũy tre làng rì rào trong gió, qua dòng sông mát lành của tuổi thơ. Tôi yêu những buổi chiều hè lộng gió, tiếng sáo ngân vang trên cánh đồng. Tôi yêu những con đường làng rợp bóng, lũ chúng tôi ríu rít đến trường. Tôi càng trân quý những bàn tay lam lũ vun trồng cho mùa vàng no ấm.
hoán dụ bàn tay lam lũ: chỉ người nông dân cần cù, vất vả.

4. Bài soạn "Thực hành tiếng Việt trang 99" (Ngữ văn 6 - SGK Kết nối tri thức) - mẫu 1
Biện pháp tu từ
Câu 1 (trang 99 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Các từ ngữ in đậm trong những câu sau mang ý nghĩa hoán dụ. Em hãy trình bày cách hiểu của mình về những từ ngữ ấy.
Phương pháp giải:
Ôn lại kiến thức về phép hoán dụ và căn cứ vào từng ngữ cảnh cụ thể để lí giải.
Lời giải chi tiết:
Giải thích nội dung ý nghĩa của các từ in đậm dựa trên mối quan hệ tương cận mà chúng biểu thị.
Câu 2 (trang 100 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong những câu sau và phân tích tác dụng của chúng.
Phương pháp giải:
Nhớ lại những biện pháp tu từ đã học và vận dụng vào từng ví dụ cụ thể.
Lời giải chi tiết:
a.
- Phép tu từ so sánh: đời cha ông với đời tôi – con sông với chân trời đã xa.
- Tác dụng: làm nổi bật sự cách biệt giữa đời cha ông và đời tôi trong dòng chảy thời gian, gợi lên nỗi bâng khuâng, hoài niệm khi những điều xưa cũ nay chỉ còn như "con sông" và "chân trời" ở phía xa.
b.
- Phép tu từ điệp ngữ “tre”, kết hợp với nhân hóa “chống lại sắt thép của quân thù, xung phong vào xe tăng đại bác”.
- Tác dụng: tạo nên cách diễn đạt giàu hình ảnh và cảm xúc, nhấn mạnh vai trò của cây tre. Tre hiện lên như một dũng sĩ hiên ngang, sẵn sàng hi sinh để bảo vệ quê hương, đất nước, sừng sững như một biểu tượng được ngợi ca.
Nghĩa của từ
Câu 3 (trang 100 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Những dòng thơ Đẽo cày theo ý người ta/ Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì gợi cho em liên tưởng đến thành ngữ nào? Hãy giải thích ngắn gọn ý nghĩa của thành ngữ đó.
Phương pháp giải:
Dựa vào nội dung câu thơ và vốn hiểu biết về thành ngữ để xác định.
Lời giải chi tiết:
- Hai dòng thơ trên khiến em liên tưởng đến thành ngữ: “Đẽo cày giữa đường”.
- Ý nghĩa: phê phán những người thiếu lập trường, dễ thay đổi theo ý kiến người khác mà không suy xét thấu đáo, nên công việc thường không đạt kết quả.
Câu 4 (trang 100 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Tre già măng mọc là một thành ngữ quen thuộc. Dựa vào bài Cây tre Việt Nam, hãy nêu cách hiểu của em về thành ngữ này.
Phương pháp giải:
Vận dụng hiểu biết thực tế và nội dung văn bản để giải thích.
Lời giải chi tiết:
- Tre – Măng: Loài cây gắn bó mật thiết với đời sống người Việt Nam, thường được sử dụng làm nhiều vật dụng quen thuộc.
- Già – Mọc: Gợi quy luật tự nhiên: cây già đi sẽ nhường chỗ cho măng non mọc lên.
=> Thành ngữ tre già măng mọc thể hiện sự tiếp nối giữa các thế hệ. Thế hệ trước truyền lại kinh nghiệm, thành quả cho thế hệ sau; lớp trẻ kế thừa và phát huy những giá trị ấy. Như tre già che chở măng non, các thế hệ luôn nương tựa và tiếp bước nhau không ngừng.

5. Bài soạn "Thực hành tiếng Việt trang 99" (Ngữ văn 6 - SGK Kết nối tri thức) - mẫu 2
* Biện pháp tu từ
Câu 1 (trang 99 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống):
- Các từ in đậm được sử dụng theo phép hoán dụ, mang những ý nghĩa sau:
Câu 2 (trang 100 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống):
- Những biện pháp tu từ được vận dụng gồm:
→ Tác dụng: Diễn tả dòng chảy liên tục từ quá khứ đến hiện tại, từ đời cha ông đến đời con cháu. Dù “đời cha ông với đời tôi” tưởng như cách xa vời vợi, nhưng qua truyện cổ dân gian, khoảng cách ấy dường như được nối liền, trở nên gần gũi và thân thuộc hơn.
→ Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm, khiến câu văn sinh động hơn; đồng thời nhấn mạnh vai trò và phẩm chất cao đẹp của cây tre – hình ảnh biểu tượng cho con người Việt Nam kiên cường, bất khuất.
* Nghĩa của từ ngữ
Câu 3 (trang 100 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống):
- Câu thơ: “Đẽo cày theo ý người ta/ Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì” gợi nhắc đến thành ngữ: “Đẽo cày giữa đường”.
- Nghĩa của thành ngữ “Đẽo cày giữa đường”: chỉ những người không có chính kiến riêng, luôn thay đổi theo ý kiến người khác nên công việc thường không đạt kết quả.
Câu 4 (trang 100 sgk Ngữ văn lớp 6 Tập 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống):
- Thành ngữ “Tre già măng mọc” nói về sự kế tiếp giữa các thế hệ: khi thế hệ trước già đi sẽ có thế hệ sau trưởng thành thay thế, đồng thời tiếp nhận và phát huy những kinh nghiệm, phẩm chất tốt đẹp mà thế hệ trước truyền lại.

6. Bài soạn "Thực hành tiếng Việt trang 99" (Ngữ văn 6 - SGK Kết nối tri thức) - mẫu 3
I. Nhận biết hoán dụ
Đọc hai dòng thơ sau và lưu ý ý nghĩa của hình ảnh áo chàm:
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.
(Tố Hữu, Việt Bắc)
- Trong ngữ cảnh này, “áo chàm” được sử dụng như một hình ảnh hoán dụ, gợi nhắc đến những con người Việt Bắc với trang phục đặc trưng là màu áo chàm.
- Mối quan hệ giữa trang phục và người mặc là quan hệ tương cận (gần gũi, kề cận). Ngoài ra, quan hệ tương cận còn có thể biểu hiện qua các kiểu như toàn thể - bộ phận, vật chứa - vật được chứa, sự vật - chất liệu…
II. Hướng dẫn bài tập trong SGK
Những từ ngữ in đậm trong các câu sau đều mang ý nghĩa hoán dụ. Em hãy giải thích ý nghĩa của chúng:
Suốt một đời người, từ thuở lọt lòng trong chiếc nôi tre, đến khi nhắm mắt xuôi tay, nằm trên chiếc giường tre, tre với mình sống có nhau, chết có nhau, chung thủy.
- Nhắm mắt xuôi tay: cách nói giảm nhẹ, chỉ cái chết thanh thản, nhẹ nhàng.
Tre giữ làng giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
- mái nhà tranh: tượng trưng cho mái ấm gia đình.
- đồng lúa chín: biểu trưng cho thành quả lao động, cho sự no đủ của người nông dân.
Thị thơm thì giấu người thơm/Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà.
- áo cơm cửa nhà: chỉ cuộc sống ấm no, đủ đầy.
Hãy xác định các biện pháp tu từ được sử dụng trong những câu sau và nêu tác dụng:
Đời cha ông với đời tôi/Như con sông với chân trời đã xa
- Biện pháp tu từ: so sánh.
- Tác dụng: Làm nổi bật khoảng cách giữa thế hệ cha ông và con cháu.
Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng đại bác.
- Điệp ngữ: tre.
- Tác dụng: Nhấn mạnh vai trò và tinh thần kiên cường của tre trong công cuộc bảo vệ đất nước.
Những dòng thơ “Đẽo cày theo ý người ta/Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì” gợi cho em nhớ đến thành ngữ nào? Giải thích ngắn gọn ý nghĩa của thành ngữ đó.
- Thành ngữ: Đẽo cày giữa đường.
- Ý nghĩa: Chỉ người thiếu chính kiến, dễ bị tác động bởi ý kiến người khác nên công việc thường dang dở, không đạt kết quả.
Tre già măng mọc là thành ngữ quen thuộc. Dựa vào bài Cây tre Việt Nam, hãy trình bày cách hiểu của em về thành ngữ này.
Ý nghĩa: Khi lớp người trước già đi thì lớp người sau tiếp nối, kế tục; các thế hệ nối tiếp nhau không ngừng.
III. Bài tập ôn luyện thêm
- Giải thích nghĩa của các từ: hoài niệm, thuyền chài, mãnh liệt, nhũn nhặn, chinh phục.
- Xác định biện pháp tu từ trong các câu sau:
a.
Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông
Một người chín nhớ mười mong một người
(Tương tư, Nguyễn Bính)
b.
“Mai sau,
Mai sau,
Mai sau…
Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh”
(Tre Việt Nam, Nguyễn Duy)
c.
Ông trời
Mặc áo giáp đen
(Mưa, Trần Đăng Khoa)
d.
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
(Ca dao)
Gợi ý:
a.
- hoài niệm: nỗi nhớ về những điều đã qua từ lâu.
- thuyền chài: thuyền nhỏ chuyên dùng để đánh bắt cá bằng chài.
- mãnh liệt: mạnh mẽ, dữ dội, tràn đầy sức sống.
- nhũn nhặn: thái độ mềm mỏng, khiêm nhường.
- chinh phục: dùng sức mạnh hoặc ý chí để khiến đối phương phải phục tùng.
b.
- hoán dụ
- điệp ngữ
- nhân hóa
- so sánh

