1. Tác phẩm 'Đò Lèn' của Nguyễn Duy số 4
Tổng quan về tác phẩm
Tác giả
Nguyễn Duy, sinh năm 1948 tại Thanh Hóa, là một trong những nhà thơ nổi bật với phong cách thơ hòa quyện giữa tình cảm trữ tình và hiện thực xã hội sâu sắc.
Một số tác phẩm tiêu biểu của ông gồm có: Cát trắng (1973), Ánh trăng (1984), Mẹ và em (1987), Bụi (1997).
Tác phẩm:
Đò Lèn, được sáng tác vào năm 1983, là những dòng hồi tưởng của Nguyễn Duy khi ông trở về quê hương, gợi lại những kỷ niệm thời thơ ấu. Bài thơ xuất hiện trong tập 'Ánh trăng'.
Cấu trúc của tác phẩm chia thành hai phần:
Phần 1 (năm khổ thơ đầu): Hồi ức đầy cảm xúc về người bà tảo tần, bên cạnh sự thờ ơ của người cháu.
Phần 2 (khổ cuối): Sự thức tỉnh của người cháu trước quy luật khắc nghiệt của cuộc đời, dẫn đến cảm giác tiếc nuối, xót xa.
Câu 1: Cái tôi của tác giả trong giai đoạn thơ ấu được thể hiện như thế nào? Những điều quen thuộc và mới mẻ trong cách nhìn nhận về quá khứ là gì?
Trả lời:
Thời thơ ấu của Nguyễn Duy tuy nghèo khó vì chiến tranh nhưng vẫn mang nét hồn nhiên và đáng yêu.
Khổ thơ đầu là những kỷ niệm vui tươi, khuây khỏa qua những trò chơi của trẻ nhỏ, hình ảnh ẩn chứa những ước mơ hồn nhiên về thế giới kỳ diệu của thánh thần.
Ở khổ thơ tiếp theo, hình ảnh của người bà hiện lên trong thực tế với những khó khăn và gian truân. Cuộc sống nghèo khổ khiến bà phải làm nhiều việc như 'mò cua xúc tép', 'gánh chè xanh', và phải bươn chải buôn bán để nuôi sống gia đình.
Nguyễn Duy đã thể hiện một cách chân thực và sinh động, không chỉ những kỷ niệm đẹp mà cũng cả những ký ức không mấy tốt đẹp, như đoạn ông từng 'ăn trộm nhãn chùa Trần', từ đó tạo nên mảng màu tinh nghịch của thời thơ ấu mà bất kỳ độc giả nào cũng dễ dàng cảm nhận
Câu 2: Tình cảm sâu sắc của tác giả dành cho bà được diễn tả như thế nào?
Trả lời:
Hình ảnh người bà hiện lên với những chi tiết nhỏ nhưng sâu sắc: mò cua, xúc tép, gánh chè trong những đêm giá rét, hay bán trứng ở ga Lèn giữa thời kỳ bom rơi đạn lạc. Bà không quản ngại khó khăn, hi sinh cả cuộc đời để lo lắng cho cuộc sống của cháu. Tình yêu thương bao la mà Nguyễn Duy dành cho bà thật khó có thể diễn tả hết.
Nhà thơ không chỉ thể hiện sự kính trọng mà còn chứa đựng một lòng tri ân sâu sắc.
Nỗi ân hận và tiếc nuối được diễn tả qua câu thơ: “Khi tôi biết thương bà thì đã muộn/ Bà chỉ còn một nấm cỏ thôi”, như một tiếng khóc nghẹn ngào của người cháu khi nhận ra sự mất mát đau thương và những kỷ niệm không còn nữa.
Câu 3: Những đặc trưng nào trong cách thể hiện tình cảm với bà thể hiện tính độc đáo của tác giả? So sánh phương pháp hình ảnh giữa hai tác phẩm cùng chủ đề: Bằng Việt (Bếp lửa) và Nguyễn Duy (Đò Lèn).
Trả lời:
Trong tác phẩm Bếp lửa, Bằng Việt thể hiện tình cảm giữa bà và cháu qua âm thanh của chim tu hú và hình ảnh bếp lửa ấm áp. Ngược lại, Nguyễn Duy sử dụng những kỹ thuật nghệ thuật độc đáo như phép đối lập và so sánh, từ đó tạo ra những ý thơ sâu sắc.
Ông phác họa sự tương phản giữa tính vô tư, nghịch ngợm của người cháu với cuộc sống lam lũ, khó khăn của người bà. Có sự đối lập giữa niềm yêu thương bao la của bà và cuộc sống nghèo khổ, khó khăn mà họ phải chịu đựng.
Ngoài ra, ông còn sử dụng những so sánh giữa thực tại và những hình ảnh huyền ảo của thần thánh, tạo nên chiều sâu cho tác phẩm. Giọng điệu trong thơ chân thành và thẳng thắn, mang lại dư vị cảm tính về nỗi đau thương, tiếc nuối, và suy ngẫm về cuộc sống con người.

2. Bài soạn 'Đò Lèn' của Nguyễn Duy số 5
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1. Tác giả:
Nguyễn Duy là một nhà thơ nổi bật với những đóng góp quan trọng nhằm làm mới thể loại thơ truyền thống. Những tác phẩm của ông mang đậm dấu ấn cá nhân, thể hiện sự sâu lắng và chất chứa trải nghiệm của cuộc đời, từ đó chạm đến những giá trị tinh tế trong tâm hồn người đọc. Năm 2007, Nguyễn Duy đã được trao Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật. Thơ của ông hướng đến việc khám phá vẻ đẹp từ những điều giản dị trong cuộc sống hàng ngày, đồng thời tìm ra những giá trị vĩnh cửu trong một thế giới quen thuộc. Với những cảm xúc chân thực và tư duy sâu sắc, ông truyền tải những thông điệp này qua một hình thức thơ vừa gần gũi vừa mang âm hưởng cổ điển của văn học phương Đông.
2. Bài thơ Đò Lèn:
Thời gian sáng tác: Tháng 9/1983, lấy bối cảnh ở Đò Lèn - quê ngoại của tác giả.
Cấu trúc bài thơ: Gồm 2 đoạn.
Năm khổ thơ đầu tiên trình bày những hồi tưởng của người cháu về cuộc sống giản dị nhưng đầy vất vả của người bà, cũng như sự thờ ơ của mình trong quá khứ. Khổ thơ cuối thể hiện sự nhận thức sâu sắc trước quy luật khắc nghiệt của cuộc sống, tạo cảm giác xót xa bởi lòng yêu thương dành cho bà.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Câu 1 (Trang 149 SGK) Hình ảnh cái tôi của tác giả thời thơ ấu được thể hiện như thế nào trong bài thơ? Những điểm chung và khác biệt trong cách nhìn nhận về bản thân trong quá khứ là gì?
Bài làm:
Qua những dòng hồi tưởng về tuổi thơ, Nguyễn Duy không chỉ khắc họa những kỷ niệm trong sáng mà còn bộc lộ những khó khăn và thiệt thòi của bản thân cùng những đứa trẻ khác trong cùng thời điểm đó. Dù phải đối mặt với nghèo khó, tấm lòng ngây thơ và đầy nhiệt huyết của tuổi thơ vẫn luôn hiện diện. Những hình ảnh về trò chơi, ước mơ và cả những sai lầm đáng nhớ tạo nên bức tranh đa dạng và sinh động về một thời kỳ tuổi trẻ vô tư, hồn nhiên.
Câu 2 (Trang 149 SGK) Tình cảm của tác giả đối với bà mình được thể hiện như thế nào trong bài thơ?
Bài làm:
Bức tranh về người bà trong thơ Nguyễn Duy ngập tràn tình yêu thương, tái hiện hình ảnh người bà đã hết lòng chăm sóc, nuôi nấng đứa cháu mồ côi. Tình cảm của ông dành cho bà hiện lên qua những chi tiết giản dị nhưng đầy sâu sắc: từ việc mò cua, xúc tép, gánh chè xanh đến những cơn đói kém trong những ngày tháng cơ cực. Ông không chỉ thể hiện tình yêu thương bình dị mà còn tràn ngập sự ân hận và xót xa khi nhận ra tình cảm của bà khi đã quá muộn màng.
Câu 3 (Trang 149 SGK) Cách tác giả thể hiện tình cảm của mình đối với bà có gì đặc biệt? So sánh cách sử dụng hình ảnh giữa Nguyễn Duy và Bằng Việt trong các tác phẩm về cùng chủ đề.
Bài làm:
Nguyễn Duy sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật như đối chiếu và so sánh để hình dung những hình ảnh thật sống động và sắc nét. Sự tương phản giữa thế giới trong trẻo của trẻ thơ và những gian truân trong cuộc đời của bà được làm nổi bật qua những so sánh sắc sảo. Ông nhấn mạnh những chi tiết đời thường, qua đó làm nổi bật tình cảm đặc biệt dành cho bà, tạo nên một bức tranh tình yêu giữa bà và cháu vừa chân thực vừa sâu sắc.

3. Bài viết 'Đò Lèn' của Nguyễn Duy số 6
Câu 1: Trang 149SGK Ngữ Văn 12 - Tập 1
Trong tác phẩm thơ này, hình ảnh về cái tôi của tác giả trong thời thơ ấu được khắc họa rất rõ nét. Tác giả đã thể hiện một cái tôi tràn đầy sức sống, hồn nhiên và đầy ngây thơ, đại diện cho hình ảnh một cậu bé hiếu động, nghịch ngợm, luôn khám phá thế giới xung quanh với sự háo hức:
Các trò chơi thơ ngây như bắt chim, trộm nhãn, cùng bà đi chợ,êu cá là những kỷ niệm ngọt ngào.
Tình yêu với thế giới bí ẩn thể hiện qua việc thăm đền Cây Thị, tham gia lễ đền Sòng, hòa mình vào hương thơm của hoa huệ trắng, khói trầm, và chiêm ngưỡng cảnh cô đồng hát văn trong trạng thái lảo đảo.
Nét quen thuộc và mới lạ trong góc nhìn của tác giả về bản thân:
Nét quen thuộc: là lòng trân trọng dành cho những ký ức đẹp đẽ của tuổi thơ, sự yêu quý quê hương và nỗi nhớ dành cho bà kính yêu.
Nét mới lạ: là cái nhìn tự phản ánh, tự chiêm nghiệm về sự vô tâm của chính mình, khi chưa quan tâm đến bà trong những ngày tháng còn có cơ hội ở bên bà.
Câu 2: Trang 149SGK Ngữ Văn 12 - Tập 1
Tình cảm sâu sắc của tác giả dành cho người bà được thể hiện rõ ràng qua:
Cảm xúc từ hình ảnh người bà đầy quý phái: Bà đã vượt qua biết bao khó khăn, làm việc vất vả để nuôi dưỡng đứa cháu mồ côi, nghịch ngợm trong bối cảnh chiến tranh khốc liệt. Bà bò mò cua xúc tép, gánh chè xanh vượt Ba Trại, thức khuya trong những đêm lạnh, chịu đựng bom đạn nhưng vẫn đi bán trứng ở ga Lèn.
Bà trở thành một phần không thể thiếu trong ký ức tuổi thơ, gắn bó thân thiết: cùng níu váy bà đi chợ Bình Lâm, giữa bà và các vị thánh, Phật, thần.
Cảm giác hối hận của người cháu vì đã không để ý đến những vất vả của bà: Tôi không nhận ra sự gian khổ của bà, mà chỉ sống trong mơ hồ giữa hai thế giới hư thực. Khi tôi hiểu thuộc về tình yêu mà bà dành cho, thì đã quá muộn màng, chỉ còn lại hình ảnh bà như một nấm cỏ.
→ Trước hình ảnh người bà giản dị, lam lũ nhưng tràn đầy tình yêu thương của con cháu, nghị lực cao cả, người cháu vừa hâm mộ và trân trọng, vừa hối lỗi vì chưa thực sự chăm sóc và quan tâm đúng mức đến bà.
Câu 3: Trang 149SGK Ngữ Văn 12 - Tập 1
Cách mà tác giả diễn đạt tình cảm yêu thương dành cho bà có những điểm gì đặc sắc? So sánh cách sử dụng hình ảnh thơ giữa hai tác giả Bằng Việt (Bếp lửa) và Nguyễn Duy (Đò Lèn) khi đều viết về một đề tài:
Cách thể hiện tình cảm yêu thương của tác giả nổi bật bởi nó liên quan đến khả năng tự nhận thức của một con người đã trải qua nhiều điều, hiểu rõ giá trị bình dị nhưng quan trọng trong cuộc sống.
Khi so sánh hình ảnh thơ giữa Bằng Việt (Bếp lửa) và Nguyễn Duy (Đò Lèn):
Điểm tương đồng: cả hai tác giả đều khắc họa những ký ức đẹp về thời thơ ấu và hình ảnh người bà đáng nhớ, với câu chuyện được kể từ góc nhìn của người cháu nhìn lại quá khứ; cả hai đều thể hiện lòng kính trọng sâu sắc và tình yêu thương với người bà đã khuất.
Điều khác biệt: Trong bài Đò Lèn, cảm xúc hối hận muộn màng của người cháu về những ngày thơ ấu vô tư trôi qua trong vẻ đẹp tưởng tượng, mà không hiểu rõ những khó khăn của bà. Giọng thơ mang màu sắc nghẹn ngào và cay đắng. Trong khi đó, bài Bếp lửa nhấn mạnh lòng biết ơn sâu sắc và những ký ức không phai mờ mà người cháu đã có với bà, đặc biệt là hình ảnh ấm áp của bếp lửa trong quá khứ.

4. Bài soạn 'Đò Lèn' của Nguyễn Duy số 1 - Phiêu bồ và Kỳ diệu
I. Tác giả
1. Tiểu sử - Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948, là một nhà thơ chiến sĩ, đã gắn bó với các cuộc chiến tranh từ Khe Sanh đến đường 9 Nam Lào.
2. Sự nghiệp văn học: Ông đã cho ra đời nhiều tác phẩm nổi bật như Cát trắng (1973), Ánh trăng (1984), Khoảng cách (1986), và nhiều tác phẩm khác.
II. Tác phẩm1. Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ Đò Lèn (1983) là một tác phẩm mang đậm sắc màu buồn vui của những kỷ niệm tuổi thơ.
2. Bố cục: Tác phẩm được chia thành hai phần, phần đầu khắc họa hình ảnh tảo tần, lam lũ; phần hai thể hiện sự thức tỉnh muộn màng của nhân vật.
3. Giá trị nội dung: Tác phẩm mang lại những ký ức sống động về thời thơ ấu, cùng với sự ân hận về những sự vô tâm và sống trong ảo tưởng.
4. Giá trị nghệ thuật: Tác phẩm kết hợp giữa yếu tố dân gian và cổ điển, với những hình ảnh giản dị và hóm hỉnh.
Câu 1 (Trang 149 sgk ngữ văn 12 tập 1):Ký ức về tuổi thơ hiện lên trong tâm trí nhà thơ, đầy sức sống và hồn nhiên nhưng cũng ẩn chứa sự suy tư và day dứt.
+ Những ký ức này hiện ra trong sự tương phản, phản ánh sự ân hận và day dứt của nhân vật khi nhận thức về quá khứ.
- Hình ảnh tuổi thơ của tác giả:
+ Tuổi thơ của ông gắn liền với những khó khăn, thiếu thốn do chiến tranh gây ra.
+ Sự hồn nhiên vô tư, từ những trò chơi bắt chim sẻ cho đến việc ăn trộm nhãn chùa Trần.
+ Niềm đam mê sự huyền bí của thế giới tâm linh: cảm nhận về hơi thở của đền Cây Thị, tham gia lễ hội đền Sòng, say mê hương trầm, hoa huệ, điệu hát văn…
- Nét quen thuộc: Những ký ức tuổi thơ chân thực và cảm động.
- Nét mới: Tác giả mạnh dạn thể hiện những ký ức không hoàn hảo, cho thấy cái nhìn đa chiều và thực tế về cuộc sống.
Tình cảm sâu nặng mà tác giả dành cho bà:
- Hình ảnh người bà tảo tần: thu hoạch cua, bắt tép, gánh chè xanh trong cái lạnh của đêm đen, bán trứng gà dưới những lần máy bay Mỹ oanh tạc, trong những năm đói khi củ dong riềng luộc không chín.
- Cảm xúc của tác giả khi nhớ về bà:
+ Thấu hiểu nỗi khổ và tình yêu thương của bà, thể hiện lòng tôn kính sâu sắc đối với bà ngoại.
+ Sự ân hận, xót xa về những điều chưa kịp thể hiện: Khi tôi nhận ra tình cảm đối với bà thì thời gian đã quá muộn.
Bà chỉ còn lại một nấm cỏ mà thôi.
Câu 3 (trang 149 sgk ngữ văn 12 tập 1):
- Tình cảm thiêng liêng mà Bằng Việt dành cho bà được thể hiện qua những ký ức về bà:
+ Qua hình ảnh tiếng tu hú kêu gọi, hình ảnh bếp lửa ấm áp, đầy cảm động.
- Đối với Nguyễn Du, tình bà cháu được thể hiện tự nhiên, với những kỷ niệm chân thành và rõ ràng.
- Nhà thơ thể hiện sự tự trách mình qua những lời thơ, ăn năn về những năm tháng trẻ dại đã qua.
5. Bài soạn 'Đò Lèn' của Nguyễn Duy số 2 - Huyền bí và Phong cách
Thông tin tổng quan về tác giả và tác phẩm Đò Lèn
I. Thông tin về Tác giả Nguyễn Duy
- Nguyễn Duy, tên khai sinh là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948 tại xã Đông Vệ, tỉnh Thanh Hóa.
- Tác giả mất mẹ từ sớm và lớn lên dưới sự chăm sóc của bà ngoại.
- Ông gia nhập quân đội vào năm 1966 và từ 1971 đến 1975, theo học tại Khoa Ngữ văn, Đại học Tổng hợp Hà Nội.
- Sau năm 1975, ông làm công tác quản lý tại Vũng Tàu, rồi chuyển đến TP.Hồ Chí Minh vào năm 1976, giữ chức biên tập viên cho báo Văn nghệ Giải phóng, đồng thời là Trưởng đại diện báo Văn nghệ ở miền Nam.
- Năm 2007, ông vinh dự nhận Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
- Một số tác phẩm tiêu biểu của ông bao gồm: Cát trắng (1973), Ánh trăng (1984), Đãi cát tìm vàng (1987), Mẹ và em (1987),...
II. Thông tin về Tác phẩm Đò Lèn
- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ Đò Lèn là một phần của tập thơ Ánh Trăng, được sáng tác vào năm 1983 khi Nguyễn Duy trở về quê hương, ghi lại những kỷ niệm thời thơ ấu của ông.
- Nội dung chính: Bài thơ tái hiện kỷ niệm về quê ngoại nghèo nàn, nơi từng bị tàn phá bởi chiến tranh. Tác phẩm thể hiện lòng trân trọng cội nguồn, những giá trị bền vững, và sự biết ơn muộn màng đối với quê hương.
- Phương thức biểu đạt: Tác phẩm được viết theo phong cách biểu cảm, kết hợp giữa tự sự và miêu tả.
- Ý nghĩa nhan đề: Đò Lèn không chỉ là tên gọi của quê ngoại, mà còn là nơi ẩn chứa những kỷ niệm đẹp đẽ và tình cảm sâu sắc của tác giả dành cho người bà tần tảo.
III. Đề xuất cho việc đọc hiểu
Bài 1: Trong bài thơ, hình ảnh tuổi thơ của tác giả được mô tả ra sao?
Trả lời:
- Hình ảnh tuổi thơ của tác giả gợi nhớ về những ngày tháng nghịch ngợm, hồn nhiên nhưng cũng chứa đựng nỗi đau và khó khăn từ cuộc sống nghèo khổ, sự tàn khốc của chiến tranh.
Bài 2: Tác giả bày tỏ tình cảm đặc biệt với người bà như thế nào?
Trả lời:
- Tình cảm của tác giả dành cho bà thể hiện rõ qua hình ảnh bà vất vả, hy sinh, cùng những nỗi niềm bi thương và xót xa được thể hiện trong thơ.
Bài 3: So sánh cách thể hiện tình cảm với người bà trong Đò Lèn và Bếp lửa của Bằng Việt.
Trả lời:
- Trong Đò Lèn: Tình cảm với người bà được biểu đạt trực tiếp, chân thành và mang nhiều cảm xúc miên man từ ký ức.
- Còn trong Bếp lửa: Tình cảm được truyền tải qua hình ảnh bếp lửa, mang lại những kỷ niệm thiêng liêng và ấm áp.

6. Bài soạn 'Đò Lèn' của Nguyễn Duy số 2 (Phiên bản mới)
I. Tác giả & tác phẩm
1. Tác giả
Nguyễn Duy, với tên thật là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948 tại tỉnh Thanh Hóa. Ông là một trong những nhà thơ nổi bật, mang đến sự kết hợp hài hòa giữa cảm xúc trữ tình và bối cảnh đời sống sâu sắc, tạo nên một giọng điệu mạnh mẽ và suy tư trong thơ ca.
2. Tác phẩm
Bài thơ Đò Lèn, sáng tác năm 1983, mang đến một cái nhìn đầy cảm xúc về ký ức thời thơ ấu của tác giả khi trở về quê hương, thể hiện nỗi nhớ và sự trân trọng những kỷ niệm đẹp đẽ trong quá khứ.
II. Hướng dẫn soạn bài
Câu 1 (trang 149 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):
* Trong bài thơ, cái tôi hồi trẻ của tác giả hiện rõ qua:
- Hình ảnh cậu bé Duy với cuộc sống vô tư ở vùng quê, gắn liền với những kỷ niệm vui buồn và hình tượng người bà kính yêu.
- Ấn tượng về tuổi thơ:
+ Hương khói trầm
+ Mùi hương của hoa huệ trắng
+ Tiếng hát văn, hình ảnh cô đồng
- Ấn tượng về cuộc sống bình yên và thân thuộc nơi quê hương.
=> Cách kể chân thực và cụ thể đã khắc họa vẻ đẹp của tuổi thơ một cách sinh động.
* Những nét quen thuộc và mới lạ trong cách nhìn của tác giả về bản thân trong quá khứ:
- Nét quen thuộc: Hình ảnh cậu bé Duy thuở nhỏ.
- Nét mới mẻ: Tác giả nhìn lại quá khứ như một người lớn, gắn liền với hình ảnh người bà.
Câu 2 (trang 149 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):
Tình cảm sâu sắc của tác giả dành cho bà đã được thể hiện qua những từ ngữ và hình ảnh cụ thể:
- Hình ảnh người bà hiện lên qua các hoạt động: mùa cua xúc tép, gánh chè xanh Ba Trại, buôn bán ngược xuôi.
→ Sự nhọc nhằn, tảo tần, và vất vả trong cuộc sống.
- Sự vô tư của cậu bé, chưa nhận ra nỗi gian truân của bà:
+ “Đâu biết”: biểu hiện của sự vô tâm, chưa thấu hiểu mệt nhọc của bà.
+ “Trong suốt”: thể hiện tâm hồn thơ trẻ không thể nhận thức được.
+ “Một bên thực”: là hình ảnh bà với cuộc sống lam lũ.
+ “Một bên hư”: liên quan đến các yếu tố thần linh.
→ Sự vô tư ấy khiến cậu bé không nhận ra gánh nặng mà bà phải mang.
- Tình yêu thương của tác giả khi đã trưởng thành và trải nghiệm cuộc sống người lính:
+ Nhận thức sâu sắc của một người lớn rằng: “Dòng sông xưa vẫn bên lở bên bồi”
→ Những nổi niềm tỉnh táo và đau xót khi nhận ra: “Khi tôi biết thương bà thì đã muộn, bà chỉ còn là một nấm cỏ thôi.”
=> Một sự trưởng thành của người cháu với sự nhận thức sâu sắc về cuộc sống.
Câu 3 (trang 149 sgk Ngữ Văn 12 Tập 1):
Tình yêu thương sâu sắc của tác giả được biểu lộ qua những suy tư về cuộc sống: tình yêu thương bà, tình yêu quê hương và tinh thần trách nhiệm – sống trọn vẹn cho hiện tại với ý thức về quá khứ và tương lai.
Nét đặc trưng:
Người bà gắn liền với hình ảnh lao động vất vả, đáng kính và đầy yêu thương. Trong Đò Lèn, hình ảnh người bà của Nguyễn Duy được khắc họa một cách giản dị và gần gũi qua những hoạt động bình dị như “mò cua xúc tép”...

